Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là một bộ phận thiết yếu của tài sản lưu động trong doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái tiền tệ và có tính thanh khoản cao nhất. Khả năng bảo đảm thanh toán tức thời, nắm bắt cơ hội kinh doanh và duy trì sự ổn định của vòng quay vốn phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả của công tác quản lý và kế toán vốn bằng tiền. Do tính lưu động cao và khả năng dễ dàng chuyển đổi sang các dạng tài sản khác, vốn bằng tiền cũng là đối tượng dễ phát sinh rủi ro, gian lận, thất thoát hoặc chiếm dụng nếu công tác kiểm soát nội bộ và hạch toán kế toán không được thực hiện nghiêm ngặt. Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh kim loại, cụ thể là phân phối thép hình và các loại inox tại thị trường Hải Phòng. Đây là ngành nghề đòi hỏi quy mô vốn lưu động lớn, các giao dịch mua bán phát sinh liên tục với giá trị thanh toán cao. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Ngân đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá và tìm giải pháp hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, tìm hiểu và phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng.
  3. Phân tích, đánh giá các ưu điểm và khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền cho công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng, có địa chỉ trụ sở tại số 52 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được giao ngày 01/08/2022 và hoàn thành ngày 22/10/2022; toàn bộ số liệu thực tế, hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán được thu thập, phân tích minh họa theo niên độ tài chính năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Trong hệ thống tài khoản kế toán, công tác kế toán vốn bằng tiền được quy định phản ánh qua ba tài khoản cấp 1:

  • Tài khoản 111 "Tiền mặt": Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp, bao gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam) và TK 1112 (Ngoại tệ).
  • Tài khoản 112 "Tiền gửi ngân hàng": Phản ánh các khoản tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc, bao gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam) và TK 1122 (Ngoại tệ).
  • Tài khoản 113 "Tiền đang chuyển": Phản ánh các khoản tiền đã làm thủ tục nộp hoặc chuyển nhưng chưa nhận được giấy báo Có hoặc bản sao kê.

Về mặt nguyên tắc hạch toán, cơ sở lý thuyết nhấn mạnh: hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế đối với bên Nợ và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền đối với bên Có; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán; thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ hoặc đột xuất để đối chiếu số tồn quỹ thực tế với sổ quỹ và sổ kế toán; xử lý chênh lệch thừa hoặc thiếu qua TK 3381 hoặc TK 1381. Đồng thời, tác giả khảo sát lý luận 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng các phương pháp kế toán nghiệp vụ kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ gốc như Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Giấy đề nghị thanh toán.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Vận dụng tài khoản TK 111, TK 112 đối ứng với các tài khoản chi phí (TK 642), tài khoản mua hàng, công nợ (TK 331, TK 131), tài khoản thuế (TK 133, TK 333) và tài khoản doanh thu (TK 511).
  • Phương pháp tổng hợp và cân đối: Sử dụng hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính để tổng hợp dữ liệu.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu: Đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc với số liệu ghi sổ; so sánh quy trình hạch toán trên thực tế tại doanh nghiệp với các chuẩn mực quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu kế toán thứ cấp và sơ cấp chính thức tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng trong năm tài chính 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa một cách toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung tập trung làm rõ:

  • Khái niệm, thành phần và vai trò của vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Đây là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, bảo đảm khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
  • Yêu cầu và nguyên tắc quản lý: Doanh nghiệp phải mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện các giao dịch không dùng tiền mặt; hạn chế tiền mặt tồn quỹ ở mức tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu đột xuất; không bố trí người có quan hệ gia đình nắm giữ đồng thời các chức danh Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ hoặc kiêm nhiệm các chức danh này nhằm tránh xung đột lợi ích và giảm thiểu nguy cơ tham ô.
  • Trình tự kế toán chi tiết và tổng hợp: Mô tả chi tiết nguyên tắc hạch toán đối ứng nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu - chi tiền mặt (bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ), rút tiền gửi ngân hàng, thanh toán nợ phải trả, thu hồi công nợ, mua sắm vật tư hàng hóa, phân bổ chi phí và xử lý chênh lệch tỷ giá theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Vận dụng 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Khảo sát đặc trưng, các loại sổ yêu cầu và quy trình luân chuyển chứng từ - ghi chép sổ cái của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng:

  1. Khái quát về doanh nghiệp:
  • Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (QUE PHONG JSC).
  • Địa chỉ: Số 52 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Ngày thành lập: 10/12/2003; Mã số thuế: 0200572614.
  • Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (hai mươi tỷ đồng), chia thành 200.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần.
  • Lĩnh vực hoạt động: Đăng ký 15 nhóm ngành nghề, trong đó ngành chính là Bán buôn kim loại và quặng kim loại (mã ngành 4662), thực tế công ty chuyên kinh doanh các loại inox và thép hình.
  1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
  • Bộ máy quản lý gồm: Hội đồng cổ đông -> Giám đốc -> 3 phòng chức năng gồm Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính.
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 nhân sự:
    • 01 Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung, lập báo cáo kế toán, kế hoạch tín dụng và thu chi tài chính.
    • 01 Kế toán tổng hợp: Giúp việc kiểm tra chứng từ ban đầu, hạch toán doanh thu, thuế, lập phiếu thu, phiếu chi, quản lý hóa đơn.
    • 01 Kế toán tài sản cố định, kho kiêm thủ quỹ: Theo dõi TSCĐ, hàng tồn kho và quản lý thu chi quỹ tiền mặt.
    • 01 Kế toán chi phí, công nợ: Kê khai thuế, theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp, tập hợp chi phí quản lý và bán hàng.
  1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ; tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung (ghi chép thủ công trên máy vi tính, lập Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112, Sổ quỹ tiền mặt và Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng).
  1. Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền: Do đặc điểm hoạt động, công ty không phát sinh giao dịch ngoại tệ, không có vàng bạc kim khí quý và không phát sinh nghiệp vụ tiền đang chuyển. Do đó, kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị chỉ sử dụng hai tài khoản là TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng). Toàn bộ quy trình thu chi tiền mặt được hạch toán qua phiếu thu, phiếu chi lập thành 3 liên (liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 luân chuyển nội bộ).

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kế toán tiền mặt thực tế minh họa năm 2021 tại công ty:

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Nội dung nghiệp vụ kinh tế Chứng từ gốc kèm theo Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
06/04/2021 Phiếu chi số 353 Trả tiền mua xăng cho Công ty Xăng dầu khu vực III - TNHH MTV (150 lít xăng RON95-IV x 17.000 đ) Hóa đơn GTGT số 0243115 Nợ TK 642: 2.610.000
Nợ TK 133: 261.000
Có TK 111: 2.871.000
2.871.000
27/04/2021 Phiếu chi số 371 Trả tiền sửa xe và thay ắc quy Delkor cho Chi nhánh Hải Phòng - Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải Hóa đơn GTGT số 0000432 Nợ TK 642: 1.441.818
Nợ TK 133: 144.182
Có TK 111: 1.586.000
1.586.000
20/05/2021 Phiếu thu số 242/251 Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt từ Công ty TNHH Hải Nam (đã bao gồm thuế GTGT 10%) Hóa đơn GTGT số 2.5 Nợ TK 111: 3.xxx.xxx
Có TK 511: xxx
Có TK 3331: xxx
Số liệu thực tế theo hóa đơn

Quy trình ghi sổ tiền mặt: Hàng ngày, căn cứ hóa đơn và phiếu chi/thu hợp lệ, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, từ Sổ Nhật ký chung vào Sổ Cái TK 111 và các Sổ Cái tài khoản liên quan (TK 642, TK 133, TK 511, TK 333); đồng thời thủ quỹ ghi Sổ quỹ tiền mặt. Cuối tháng, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu với Sổ quỹ.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng

Tác giả đưa ra các đánh giá thực tế và đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đánh giá chung:
  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; chế độ chứng từ kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu của Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình xét duyệt chứng từ thu chi qua đầy đủ các chữ ký của Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ và người nhận/nộp tiền.
  • Nhược điểm: Việc phân công nhân sự còn bất cập khi bố trí Kế toán TSCĐ và kho kiêm nhiệm Thủ quỹ (vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ); công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được lập thành văn bản bảng kiểm kê định kỳ theo mẫu quy định; chưa xây dựng định mức tồn quỹ tiền mặt tối thiểu và tối đa; tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt còn tương đối lớn; công tác kế toán vẫn thực hiện ghi chép sổ sách thủ công trên máy vi tính (dùng bảng tính) mà chưa trang bị phần mềm kế toán máy chuyên dùng.
  1. Các giải pháp đề xuất hoàn thiện:
  • Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt: Thực hiện kiểm kê định kỳ cuối ngày hoặc cuối tháng và đột xuất; thành lập Hội đồng kiểm kê quỹ gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ và Kế toán tiền mặt; áp dụng Mẫu Bảng kiểm kê quỹ (Biểu số 3.2 theo mẫu chuẩn); tách bạch chức năng thủ quỹ khỏi nhân sự làm kế toán tài sản và kho.
  • Xây dựng định mức dự trữ tiền mặt tại quỹ hợp lý: Căn cứ vào kế hoạch luân chuyển hàng hóa và nhu cầu chi tiêu thường xuyên của công ty để quy định mức trần tồn quỹ; chuyển toàn bộ số tiền mặt vượt định mức vào tài khoản ngân hàng để bảo đảm an toàn và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.
  • Tăng cường hình thức thanh toán qua ngân hàng: Chuyển đổi tối đa các giao dịch thanh toán cho nhà cung cấp và thu tiền khách hàng qua ngân hàng; khai thác các dịch vụ Internet Banking để kiểm soát dòng tiền nhanh chóng, giảm chi phí rút tiền và rủi ro quản lý tiền mặt tại trụ sở.
  • Ứng dụng phần mềm kế toán máy: Đầu tư và đưa vào vận hành phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc sang sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết; giảm thiểu sai sót do tính toán thủ công và tiết kiệm thời gian lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Phân tích và minh chứng chi tiết cơ chế vận hành của bộ máy kế toán tập trung gồm 4 người tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng với quy mô vốn điều lệ 20.000.000.000 đồng và 200.000 cổ phần.
  • Trích xuất và hệ thống hóa chính xác chu trình xử lý chứng từ qua các nghiệp vụ tiền mặt phát sinh thực tế năm 2021 (Phiếu chi 353 ngày 06/04/2021 số tiền 2.871.000 đồng; Phiếu chi 371 ngày 27/04/2021 số tiền 1.586.000 đồng; các chứng từ ngân hàng như Giấy báo nợ 364, 435, Ủy nhiệm chi số 20).
  • Chỉ ra rõ ràng điểm xung đột nghiệp vụ trong bố trí nhân sự tại đơn vị (bố trí kế toán kho/TSCĐ kiêm nhiệm thủ quỹ) và việc thiếu vắng biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt chính thức.
  • Đề xuất 4 giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động của công ty: hoàn thiện mẫu bảng kiểm kê quỹ 3.2, xác định định mức tồn quỹ tiền mặt, thúc đẩy thanh toán qua ngân hàng và chuyển đổi sang áp dụng phần mềm kế toán máy.

Về đóng góp so với các nghiên cứu trước, tác giả tự nêu: Khóa luận không dừng lại ở việc nhắc lại lý thuyết chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà đã đi sâu phân tích trực tiếp vào các đặc thù của doanh nghiệp thương mại kim khí (thép hình, inox). Nghiên cứu gắn chặt số liệu thực tế của một doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô vừa tại Hải Phòng, từ đó đưa ra những kiến nghị có tính khả thi cao, phù hợp với năng lực tài chính và tổ chức nhân sự của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và đặc điểm số liệu được tác giả ghi nhận:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp tại một đơn vị cơ sở là Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng, chưa có sự so sánh, đối chiếu mở rộng với các doanh nghiệp thương mại cùng ngành trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Dữ liệu thực nghiệm và chứng từ minh họa chủ yếu tập trung vào các tháng trong niên độ tài chính năm 2021; chưa bao quát được toàn bộ chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động trung hạn của dòng tiền.
  • Do công ty không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, vàng tiền tệ hay các khoản tiền đang chuyển (TK 113), khóa luận chưa có điều kiện khảo sát thực tế quy trình hạch toán và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái tại doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát công tác kế toán vốn bằng tiền trong mối quan hệ hữu cơ với kế toán công nợ và lưu chuyển tiền tệ tổng thể khi doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh sang các tỉnh lân cận.
  • Nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ và ứng dụng quản trị rủi ro dòng tiền khi công ty hoàn tất việc trang bị phần mềm kế toán máy và tăng cường tỷ trọng thanh toán số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý hóa đơn - phiếu thu chi, cũng như cách thức nhận diện các sơ hở trong kiểm soát nội bộ liên quan đến thủ quỹ và tồn quỹ.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình:
    • Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung tại Chương 1 và Chương 2.
    • Các ví dụ hạch toán chi tiết nghiệp vụ mua hàng, chi trả dịch vụ sửa chữa bằng tiền mặt đi kèm biểu mẫu chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Phiếu thu) tại Chương 2.
    • Mẫu Bảng kiểm kê quỹ (Biểu số 3.2) và giải pháp xây dựng định mức dự trữ tiền mặt tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào? Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, với các loại sổ chính gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ Cái TK 112, Sổ quỹ tiền mặt và Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.

  2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng được cơ cấu như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, đặt dưới sự quản lý của Giám đốc, bao gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán tổng hợp; Kế toán tài sản cố định, kho kiêm thủ quỹ; và Kế toán chi phí, công nợ.

  3. Vì sao trong thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty không sử dụng Tài khoản 113? Tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng, do tính chất hoạt động kinh doanh thương mại thuần túy tại địa bàn và phương thức thanh toán trực tiếp, không có các khoản tiền nộp vào ngân hàng hoặc gửi bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có, không có nghiệp vụ tiền đang chuyển phát sinh nên đơn vị chỉ sử dụng hai tài khoản là TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).

  4. Điểm bất cập lớn nhất trong công tác kiểm soát nội bộ đối với quỹ tiền mặt tại công ty là gì? Điểm bất cập lớn nhất được tác giả chỉ ra là việc bố trí nhân sự: vị trí Kế toán tài sản cố định và kho lại kiêm nhiệm luôn công việc Thủ quỹ. Sự kiêm nhiệm này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, làm mất tính khách quan và độc lập giữa người quản lý hiện vật/tiền mặt với người ghi chép sổ sách kế toán theo dõi tài sản.

  5. Trong các nghiệp vụ kế toán tiền mặt được minh họa tại Chương 2, các khoản chi phí mua xăng và bảo dưỡng xe được hạch toán vào tài khoản nào? Căn cứ vào Phiếu chi số 353 (ngày 06/04/2021) và Phiếu chi số 371 (ngày 27/04/2021), các chi phí phục vụ hoạt động quản lý chung như xăng xe và tiền sửa chữa, thay thế ắc quy ô tô được kế toán công ty hạch toán vào bên Nợ của Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), tách riêng thuế GTGT vào bên Nợ TK 133 và ghi Có TK 111.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh trung thực thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng qua hệ thống chứng từ và sổ sách năm 2021. Trên cơ sở nhận diện chính xác các hạn chế về kiêm nhiệm thủ quỹ, thiếu định mức tồn quỹ và công nghệ ghi sổ thủ công, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính thực tiễn cao nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát và hạch toán vốn bằng tiền. Đề tài đáp ứng đầy đủ yêu cầu học thuật của một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán và có giá trị tham khảo rõ ràng cho các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương đồng.