Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động đặc biệt quan trọng, tồn tại dưới hình thái giá trị và giữ vai trò phương tiện thanh toán trực tiếp cho toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do có tính thanh khoản cao nhất trong các loại tài sản, vốn bằng tiền luôn là đối tượng tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát sinh sai sót, gian lận và thất thoát nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Việc thiết lập, vận hành một hệ thống hạch toán kế toán vốn bằng tiền khoa học, tuân thủ đúng chế độ tài chính kế toán của Nhà nước là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả Vũ Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng" dưới sự hướng dẫn của ThS. Hòa Thị Thanh Hương tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Mô tả, tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng.
- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế cơ bản trong công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng (địa chỉ: Số 14 đường Thanh Niên, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu và chứng từ kế toán phục vụ công tác nghiên cứu được thu thập trong năm tài chính 2015. Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 18 tháng 4 năm 2016 đến ngày 07 tháng 7 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (chế độ kế toán áp dụng trực tiếp tại đơn vị nghiên cứu).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (được tác giả dùng làm cơ sở tham chiếu, phân tích các điểm mới và đối chiếu sự khác biệt để đề xuất hoàn thiện).
Về mặt lý luận, khóa luận chuẩn hóa các khái niệm, phân loại và hệ thống tài khoản kế toán vốn bằng tiền:
- Phân loại theo hình thức tồn tại: Tiền Việt Nam (tiền phù hiệu do Ngân hàng Nhà nước phát hành), Ngoại tệ (các loại tiền tệ nước ngoài được phép lưu hành), Vàng bạc, kim khí quý, đá quý (tiền thực chất dùng để dự trữ).
- Phân loại theo trạng thái tồn tại: Tiền mặt tại quỹ (TK 111 gồm TK 1111, TK 1112, TK 1113), Tiền gửi ngân hàng (TK 112 gồm TK 1121, TK 1122, TK 1123), Tiền đang chuyển (TK 113 gồm TK 1131, TK 1132).
- Hệ thống tài khoản liên quan: TK 007 (Ngoại tệ các loại - tài khoản ngoài bảng theo QĐ 48), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các số liệu thứ cấp từ tài liệu, hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh năm 2015 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng.
- Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát quy trình lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Giấy ủy nhiệm chi, Bảng sao kê ngân hàng.
- Phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng: Phân tích quy trình định khoản, đối ứng tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết theo quy định hạch toán.
- Phương pháp tổng hợp và so sánh: So sánh, đối chiếu quy định kế toán vốn bằng tiền giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC; đối chiếu dòng chảy số liệu giữa chứng từ gốc, sổ quỹ, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111, TK 112.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất, đặc điểm, vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý vốn bằng tiền, đồng thời trình bày chi tiết nội dung hạch toán kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cùng 5 hình thức ghi sổ kế toán:
- Nội dung hạch toán tiền mặt (TK 111): Nêu rõ nguyên tắc quản lý quỹ, thủ tục lập phiếu thu/phiếu chi 3 liên, nguyên tắc xử lý chênh lệch kiểm kê thừa/thiếu, quy đổi tỷ giá ngoại tệ thực tế phát sinh và đánh giá lại số dư cuối kỳ, hạch toán biến động vàng bạc kim khí quý theo giá thực tế.
- Nội dung hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Nêu rõ nguyên tắc đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán với Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng; nguyên tắc xử lý chênh lệch chưa rõ nguyên nhân qua TK 1388 hoặc TK 3388; quy định không ghi âm tài khoản khi thấu chi mà phản ánh như khoản vay ngân hàng.
- Nội dung hạch toán tiền đang chuyển (TK 113): Khái quát các trường hợp phát sinh tiền đang chuyển (thu tiền mặt/séc nộp thẳng vào ngân hàng, nộp thuế vào kho bạc, chuyển tiền qua bưu điện nhưng chưa nhận được chứng từ báo Nợ/Có) và kết cấu TK 113.
- Các hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày trình tự ghi chép vốn bằng tiền theo 4 hình thức quy định tại QĐ 48 (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán máy) và hình thức Nhật ký chứng từ.
- So sánh Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phân tích những điểm đổi mới mang tính bản chất của Thông tư 200:
| Tiêu chí so sánh |
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC |
Thông tư số 200/2014/TT-BTC |
| Tên gọi TK 1113 |
Vàng bạc, kim khí quý, đá quý |
Vàng tiền tệ |
| Theo dõi ngoại tệ ngoài bảng |
Sử dụng TK ngoài bảng 007 "Ngoại tệ các loại" |
Bỏ TK 007; theo dõi chi tiết nguyên tệ trên sổ kế toán |
| Tỷ giá giao dịch thực tế |
Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố |
Tỷ giá mua/bán thực tế của Ngân hàng thương mại nơi phát sinh giao dịch |
| Đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ |
Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố |
Tỷ giá mua/bán của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch |
| Phương pháp tỷ giá ghi sổ |
Áp dụng 1 trong 4 phương pháp: Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, Thực tế đích danh |
Chỉ áp dụng Tỷ giá thực tế đích danh hoặc Bình quân gia quyền di động |
| Số lượng hình thức ghi sổ |
04 hình thức (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán máy) |
Bổ sung thêm hình thức Nhật ký chứng từ (05 hình thức) |
Chương 2: Thực tế tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền:
1. Tổng quan về đơn vị thực tập
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng (Tên tiếng Anh: HAI PHONG ELECTRIC EQUIPMENT & CONSTRUCTION INSTALLATION JOIN STOCK COMPANY).
- Pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 18/12/2013; Mã số thuế: 0201343254; Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng; Người đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Lê Bình.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Lắp đặt hệ thống điện; bán buôn thiết bị điện; lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò vi sóng, điều hòa không khí; bán buôn linh kiện, vật tư; thi công xây dựng công trình công ích, kỹ thuật dân dụng.
- Mô hình tổ chức: Bộ máy quản lý theo kiểu Trực tuyến - Tham mưu (Hội đồng quản trị -> Giám đốc -> Phó Giám đốc phụ trách Phòng Kinh doanh -> Các phòng ban: Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán).
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán
- Mô hình bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 nhân sự:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Điều hành hệ thống kế toán, tham mưu cho Giám đốc, lập Báo cáo tài chính, quyết toán thuế.
- Kế toán mua hàng, bán hàng: Theo dõi xuất nhập tồn kho, công nợ khách hàng (TK 131).
- Kế toán tiền lương, vốn bằng tiền: Quản lý tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), lập báo cáo thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hàng ngày.
- Thủ quỹ: Quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt, ghi chép sổ quỹ và kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đều.
3. Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty
Do tính chất hoạt động thực tế trong năm 2015 không phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý hay tiền đang chuyển, công ty chỉ sử dụng 2 tài khoản kế toán: TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).
- Kế toán tiền mặt (TK 111):
- Thực hiện quản lý tiền mặt bằng đồng Việt Nam; tuân thủ quy trình lập phiếu thu/phiếu chi 3 liên (Liên 1 lưu nơi lập phiếu, Liên 2 thủ quỹ ghi sổ quỹ và chuyển kế toán vào sổ, Liên 3 giao người nộp/nhận tiền).
- Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ cái TK 111.
- Nghiệp vụ thu tiền mặt minh họa: Ngày 08/12/2015, Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng - ĐL Hồng Bàng thanh toán tiền mua hàng theo Hóa đơn GTGT số 0000226 số tiền 13.684.000 đồng. Kế toán lập Phiếu thu số 138 -> Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt -> Thủ quỹ thu tiền, ghi Sổ quỹ tiền mặt -> Kế toán ghi Sổ Nhật ký chung -> Kế toán ghi Sổ cái TK 111.
- Nghiệp vụ chi tiền mặt minh họa: Ngày 06/12/2015, công ty thanh toán tiền tiếp khách theo Hóa đơn GTGT số 0001788 của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ Ngọc Tiến số tiền 7.370.000 đồng. Kế toán lập Phiếu chi số 295 -> Ký duyệt -> Thủ quỹ chi tiền, ghi Sổ quỹ -> Kế toán ghi Sổ Nhật ký chung -> Kế toán ghi Sổ cái TK 111.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112):
- Công ty mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng TMCP An Bình (Số tài khoản: 0751010966669 - CN Hải Phòng) và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
- Chứng từ sử dụng: Giấy ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng.
- Trình tự ghi sổ: Căn cứ chứng từ ngân hàng gửi về, kế toán kiểm tra, ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ cái TK 112.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng
Dựa trên đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các mặt tích cực (bộ máy tinh gọn, chấp hành chế độ chứng từ cơ bản) cùng những tồn tại, từ đó đề xuất 4 biện pháp hoàn thiện cụ thể:
- Đưa Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) vào hạch toán: Công ty nên sử dụng TK 113 để theo dõi các khoản tiền mặt xuất nộp vào ngân hàng hoặc tiền chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp tại thời điểm cuối tháng nhưng chưa nhận được Giấy báo Có hoặc Giấy báo Nợ, tránh việc phản ánh sai lệch thời điểm tăng/giảm tiền gửi.
- Thực hiện định kỳ và đột xuất công tác kiểm kê quỹ tiền mặt: Công ty cần tổ chức kiểm kê quỹ tiền mặt vào cuối mỗi tháng và thực hiện kiểm kê đột xuất; bắt buộc lập "Bảng kiểm kê quỹ" có đầy đủ chữ ký của Ban kiểm kê, Kế toán trưởng và Thủ quỹ nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các khoản chênh lệch thừa/thiếu.
- Mở hệ thống Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng theo từng ngân hàng: Do công ty mở tài khoản tại nhiều ngân hàng (Ngân hàng An Bình, Vietcombank), kế toán cần mở riêng "Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng" cho từng số tài khoản và định kỳ lập "Bảng tổng hợp chi tiết theo tài khoản" để đối chiếu khớp đúng với sổ phụ từng ngân hàng.
- Ứng dụng phần mềm kế toán (kế toán máy): Chuyển đổi từ hình thức ghi chép kết hợp thủ công/bảng tính sang áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quá trình nhập liệu, liên kết dữ liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và kết xuất báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã phản ánh trung thực, đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán dòng tiền thực tế tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng trong năm tài chính 2015.
- Trích xuất và mô tả chi tiết dòng luân chuyển số liệu qua các biểu mẫu, chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT số 0000226 gắn với Phiếu thu số 138 (thu 13.684.000 đồng); Hóa đơn GTGT số 0001788 gắn với Phiếu chi số 295 (chi 7.370.000 đồng); quy trình xử lý Giấy ủy nhiệm chi số 204, Giấy báo Nợ số 218, Sổ phụ ngân hàng và Sổ quỹ tiền mặt.
- Làm rõ cấu trúc bộ máy kế toán tinh gọn gồm 4 vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán mua-bán hàng, Kế toán lương-vốn bằng tiền, Thủ quỹ) vận hành theo mô hình tập trung tại một doanh nghiệp xây lắp và thương mại thiết bị điện.
Giải pháp và đóng góp của tác giả
- Tác giả đã thiết kế và đề xuất đưa vào áp dụng hệ thống biểu mẫu kế toán hoàn thiện, bao gồm: Mẫu Bảng kiểm kê quỹ, Mẫu Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng tại Ngân hàng TMCP An Bình, Mẫu Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng tại Vietcombank, và Mẫu Bảng tổng hợp chi tiết theo tài khoản.
- Về mặt lý luận, khóa luận đã so sánh, hệ thống hóa các điểm khác biệt cơ bản giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, tạo cơ sở định hướng cho doanh nghiệp trong việc cập nhật các quy định kế toán mới.
- Về mặt thực tiễn, các giải pháp đề xuất (sử dụng TK 113, kiểm kê quỹ định kỳ, mở sổ chi tiết theo từng ngân hàng, áp dụng kế toán máy) bám sát đúng những thiếu sót thực tế của công ty, có tính khả thi cao và hỗ trợ đơn vị nâng cao tính minh bạch, hạn chế rủi ro thất thoát vốn bằng tiền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài chỉ giới hạn tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng với số liệu của năm tài chính 2015. Trong giai đoạn này, doanh nghiệp hoạt động với quy mô nhỏ, chưa phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý hoặc các giao dịch thanh toán quốc tế, do đó phần thực trạng chưa có số liệu thực tế để minh họa cho các phần hành kế toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong điều kiện doanh nghiệp phát triển quy mô, tham gia đấu thầu các dự án xây lắp lớn hoặc mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu vật tư thiết bị điện có phát sinh thanh toán ngoại tệ; nghiên cứu lộ trình chuyển đổi chế độ kế toán sang các thông tư hướng dẫn mới của Bộ Tài chính.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xây lắp và thương mại kỹ thuật.
- Nội dung giá trị: Bảng so sánh lý luận giữa QĐ 48/2006/QĐ-BTC và TT 200/2014/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ phiếu thu, phiếu chi 3 liên; các mẫu sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng theo từng ngân hàng và bảng kiểm kê quỹ tiền mặt.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và áp dụng chế độ kế toán gì?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng (địa chỉ: Số 14 đường Thanh Niên, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng). Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự:
- Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp);
- Kế toán mua hàng, bán hàng;
- Kế toán tiền lương, vốn bằng tiền;
- Thủ quỹ.
3. Vì sao trong năm 2015 công ty không sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển)?
Trong năm 2015, do tính chất hoạt động kinh doanh quy mô vừa và nhỏ, công ty chủ yếu giao dịch bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trực tiếp nhận được chứng từ ngay trong ngày, chưa phát sinh các nghiệp vụ tiền đang chuyển qua bưu điện hay thu tiền nộp thẳng vào kho bạc. Tuy nhiên, việc không sử dụng TK 113 khi có độ trễ chứng từ giữa quỹ và ngân hàng vào thời điểm cuối tháng là một hạn chế được tác giả chỉ ra.
4. Khóa luận nêu những điểm khác biệt lớn nào giữa Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về kế toán vốn bằng tiền?
Các điểm khác biệt chính gồm: Thông tư 200 đổi tên TK 1113 thành "Vàng tiền tệ"; bỏ tài khoản ngoài bảng TK 007; áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế theo tỷ giá mua/bán của Ngân hàng thương mại nơi phát sinh giao dịch (thay vì tỷ giá bình quân liên ngân hàng của NHNN); tỷ giá ghi sổ ngoại tệ chỉ cho phép dùng phương pháp bình quân gia quyền di động và thực tế đích danh; và bổ sung hình thức Nhật ký chứng từ vào hệ thống sổ.
5. Tác giả đã đề xuất những biện pháp cụ thể nào để hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 biện pháp:
- Sử dụng thêm Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển);
- Thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ cuối tháng và đột xuất kèm lập Bảng kiểm kê quỹ;
- Mở Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng riêng cho từng ngân hàng (Ngân hàng An Bình, Vietcombank) và lập Bảng tổng hợp chi tiết theo tài khoản;
- Đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (kế toán máy).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và cập nhật những điểm mới của Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế năm 2015 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng, đề tài đã phản ánh chi tiết dòng luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng theo hình thức Nhật ký chung, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong khâu mở sổ chi tiết và kiểm kê quỹ. Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất mang tính cụ thể, bám sát thực trạng hoạt động và có giá trị ứng dụng thiết thực giúp doanh nghiệp củng cố công tác quản lý tài chính an toàn, minh bạch.