Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các mối quan hệ kinh tế liên quan đến thanh toán diễn ra thường xuyên và phức tạp, bao gồm thanh toán với ngân sách Nhà nước, cán bộ công nhân viên, thanh toán nội bộ, và trọng tâm là thanh toán với người mua và nhà cung cấp. Xuất phát từ thực tế nguồn vốn chủ sở hữu có hạn, các doanh nghiệp thường xuyên phải khai thác và sử dụng vốn chiếm dụng lẫn nhau thông qua các hình thức mua bán chịu. Việc theo dõi, quản lý chặt chẽ thời hạn trả nợ cho người bán cũng như quá trình thu hồi các khoản nợ phải thu từ khách hàng đóng vai trò quyết định đến việc đảm bảo an toàn tài chính, tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.

Trước yêu cầu nâng cao hiệu quả công tác kế toán thanh toán nhằm đáp ứng sự phát triển của các quan hệ thương mại, tác giả Hoàng Huệ Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm".

Văn bản xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số bao gồm:

  1. Trình bày các cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm.
  3. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm (địa chỉ: Số 27B đường Nguyễn Công Hòa, Phường Lam Sơn, Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu hạch toán kế toán được thu thập, phân tích trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc kế toán trọng tâm được tác giả trình bày bao gồm:

Chỉ tiêu Kế toán thanh toán với người mua Kế toán thanh toán với người bán
Tài khoản chủ đạo Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
Tính chất tài khoản Tài khoản lưỡng tính: Dư Nợ (phải thu), Dư Có (nhận ứng trước/thu thừa). Tài khoản lưỡng tính: Dư Có (phải trả), Dư Nợ (ứng trước/trả thừa).
Nguyên tắc hạch toán Chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, kỳ hạn nợ; đối chiếu định kỳ. Chi tiết theo từng nhà cung cấp, kiểm soát chặt chẽ hàng nhập kho và dịch vụ nhận được.
Quy định tỷ giá ngoại tệ Ghi nhận nợ theo tỷ giá giao dịch thực tế; thu nợ theo tỷ giá ghi sổ đích danh. Ứng trước theo tỷ giá thực tế; trả nợ theo tỷ giá ghi sổ; xử lý chênh lệch qua TK 515/TK 635.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng là phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp lý luận trong kế toán tài chính, bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống văn bản pháp quy, chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy chế tài chính nội bộ, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), và hệ thống sổ kế toán công nợ năm 2018 của doanh nghiệp.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết thanh toán, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính để đánh giá tính chuẩn xác của quá trình hạch toán.
  • Phương pháp sơ đồ hóa: Mô hình hóa các quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán quy định tại Phụ lục 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy tính).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua và người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Sự cần thiết và phương thức thanh toán: Phân loại các phương thức thanh toán mua hàng trong nước (trả ngay, trả chậm) và mua hàng nhập khẩu (chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ L/C); các hình thức thanh toán gồm tiền mặt và không dùng tiền mặt (séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức, thư tín dụng, thẻ tín dụng, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, bù trừ công nợ).
  • Hạch toán thanh toán với người mua (TK 131): Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi chép, hệ thống chứng từ (hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, giấy báo có, phiếu thu) và kết cấu tài khoản 131. Quy định các định khoản kinh tế chủ yếu: bán hàng chưa thu tiền (ghi nhận doanh thu TK 511, thuế GTGT TK 333), chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán (TK 635), thu nợ (TK 111, 112), xử lý nợ khó đòi (TK 2293, 642) và thanh toán hàng đổi hàng.
  • Hạch toán thanh toán với người bán (TK 331): Quy định nguyên tắc theo dõi chi tiết từng chủ nợ, hệ thống chứng từ (biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi). Hướng dẫn nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, mua hàng nhập khẩu (tính các loại thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường), chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515), nhận đại lý hưởng hoa hồng và phí ủy thác nhập khẩu.
  • Kế toán nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Phân định tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất và tỷ giá ghi nhận nợ. Hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và đánh giá lại số dư cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ qua Tài khoản 413.
  • Các hình thức sổ sách kế toán: Trình bày đặc trưng, nguyên tắc và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm (tên quốc tế: Que Lam Forest Products Processing Limited Company) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201310692 ngày 28/09/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Người đại diện pháp lý là bà Đồng Quảng Quế; vốn điều lệ đăng ký là 2.000.000.000 VNĐ. Ngành nghề kinh doanh gồm: cưa xẻ bào và bảo quản gỗ; sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép; sản xuất đồ gỗ xây dựng, bao bì bằng gỗ; vận tải và khai thác bến thủy nội địa (tháng 10/2018 đầu tư bến thủy nội địa Tiền Phong 1 tại Hòa Bình phục vụ vận chuyển hàng xuất khẩu).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán – Tài vụ, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức – Hành chính và Bộ phận sản xuất. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí tính giá thành kiêm kế toán ngân hàng; Kế toán TSCĐ kiêm kho vật tư, hàng hóa; Kế toán tiền lương, tiền mặt, thuế, doanh thu, công nợ; và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; đơn vị tiền tệ là VNĐ; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung ứng dụng phần mềm bảng tính văn phòng (Word, Excel).
  • Thực tế kế toán thanh toán công nợ:
    • Hình thức thanh toán: Áp dụng trả ngay và chậm trả. Đối với thanh toán cho người bán có giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên, công ty bắt buộc thanh toán qua chuyển khoản; dưới 20 triệu đồng áp dụng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận. Đối với người mua, áp dụng linh hoạt theo thỏa thuận.
    • Hạch toán công nợ người mua (TK 131): Trình bày quy trình ghi sổ từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, Sổ Cái TK 131, Bảng tổng hợp chi tiết và Báo cáo tài chính. Minh họa qua nghiệp vụ thực tế: Ngày 20/08/2018, theo Hóa đơn GTGT số 0002535, công ty xuất bán 10 tấn củi trắng cho Công ty TNHH Chế biến lâm sản – Dăm gỗ Vina, tổng giá trị thanh toán chưa thu tiền là 19.800.000 VNĐ (thuế GTGT 10%), định khoản ghi Nợ TK 131: 19.800.000 VNĐ, Có TK 511: 18.000.000 VNĐ, Có TK 3331: 1.800.000 VNĐ.
    • Hạch toán công nợ người bán (TK 331): Thực hiện phân loại và theo dõi các khoản phải trả nhà cung cấp nguyên vật liệu gỗ tròn, gỗ xẻ và dịch vụ vận chuyển.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích những ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và việc phân định trách nhiệm trong bộ máy kế toán tập trung. Đồng thời chỉ rõ những điểm còn bất cập như việc theo dõi công nợ trên bảng tính Excel dễ xảy ra sai sót khi số lượng nghiệp vụ tăng, quy trình đối chiếu công nợ định kỳ chưa chặt chẽ và thiếu phân loại chi tiết tuổi nợ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Tính cấp thiết và nguyên tắc hoàn thiện: Khẳng định yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền, giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn và đảm bảo số liệu kế toán minh bạch, kịp thời phục vụ quản trị doanh nghiệp.
  • Nội dung hoàn thiện đề xuất:
    1. Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán.
    2. Xây dựng sổ chi tiết theo dõi tuổi nợ của khách hàng và định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản giữa hai bên.
    3. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ sớm.
    4. Đề xuất chuyển đổi từ hình thức ghi sổ bán thủ công trên Excel sang việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu (TK 131) và phải trả (TK 331) theo đúng quy chuẩn của Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016.
  • Phản ánh trung thực quy mô hoạt động và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm (vốn điều lệ 2.000.000.000 VNĐ, bộ máy kế toán 5 người).
  • Mô tả chi tiết trình tự hạch toán và luân chuyển chứng từ đối với các nghiệp vụ công nợ phát sinh trong năm 2018 (tiêu biểu như nghiệp vụ bán 10 tấn củi trắng ngày 20/08/2018 theo Hóa đơn GTGT số 0002535 trị giá 19.800.000 VNĐ).
  • Đóng góp hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao, tập trung vào việc quản lý tuổi nợ, siết chặt quy trình đối chiếu công nợ và hiện đại hóa công tác xử lý dữ liệu kế toán bằng phần mềm máy tính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp chế biến lâm sản vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận mới chỉ giới hạn trong phạm vi kế toán tài chính về các khoản thanh toán công nợ tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm) với dữ liệu thực tế thu thập trong năm tài chính 2018; chưa đi sâu phân tích toàn diện khía cạnh kế toán quản trị công nợ hoặc phân tích chi tiết các chỉ số tài chính về khả năng thanh toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập mô hình kế toán quản trị các khoản phải thu – phải trả, xây dựng quy chế quản trị rủi ro tín dụng thương mại, đánh giá xếp hạng khách hàng và tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) trong các doanh nghiệp ngành sản xuất, chế biến lâm sản xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp đề tài kế toán thanh toán theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, phương pháp luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo dõi chi tiết công nợ mua bán hàng hóa.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp chế biến gỗ: Nắm bắt đặc thù quản lý thanh toán trong ngành chế biến và vận tải lâm sản, từ khâu mua nguyên liệu đầu vào đến phân phối sản phẩm đầu ra và khai thác bến thủy nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng công cụ hỗ trợ trên máy tính (Word, Excel).

2. Quy định thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại Công ty được thực hiện như thế nào?
Đối với các khoản thanh toán cho người bán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc thanh toán qua tài khoản ngân hàng (chuyển khoản); các giao dịch dưới 20 triệu đồng được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận. Đối với người mua, doanh nghiệp áp dụng linh hoạt tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận giữa hai bên mà không căn cứ vào giá trị hợp đồng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Quế Lâm gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí:

  • Kế toán trưởng
  • Kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí tính giá thành kiêm kế toán ngân hàng
  • Kế toán TSCĐ kiêm kho vật tư, hàng hóa
  • Kế toán tiền lương, tiền mặt, thuế, doanh thu, công nợ
  • Thủ quỹ

4. Khóa luận phân tích nghiệp vụ bán hàng thực tế nào trong năm 2018?
Tác giả phân tích nghiệp vụ ngày 20/08/2018 theo Hóa đơn GTGT số 0002535: Công ty xuất bán 10 tấn củi trắng cho Công ty TNHH Chế biến lâm sản – Dăm gỗ Vina với tổng giá trị thanh toán chưa thu tiền là 19.800.000 VNĐ (bao gồm 10% thuế GTGT), được hạch toán Nợ TK 131: 19.800.000 VNĐ, Có TK 511: 18.000.000 VNĐ, Có TK 3331: 1.800.000 VNĐ.

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại doanh nghiệp?
Các giải pháp chính bao gồm: hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ; theo dõi chi tiết công nợ theo tuổi nợ để chủ động thu hồi vốn và trích lập dự phòng; định kỳ đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán kích thích trả nợ sớm; và chuyển đổi sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho việc ghi chép thủ công trên Excel.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Huệ Anh đã hoàn thành toàn diện 3 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, từ việc tổng hợp cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đến việc phản ánh chi tiết thực trạng kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm trong năm tài chính 2018. Công trình đã chỉ rõ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ công nợ và cấu trúc bộ máy kế toán tập trung của doanh nghiệp. Các đề xuất hoàn thiện về quản lý tuổi nợ, đối chiếu công nợ định kỳ và ứng dụng phần mềm kế toán mang giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực chế biến lâm sản.