Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế trọng yếu của Nhà nước đối với các tổ chức kinh doanh. Cùng với tiến trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán tại Việt Nam không ngừng được sửa đổi, bổ sung nhằm tiệm cận với thực tiễn sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ vận tải, việc lưu thông hàng hóa và chu chuyển dịch vụ là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển. Quá trình này làm phát sinh liên tục các nghiệp vụ mua, bán và quan hệ thanh toán công nợ với khách hàng cũng như các nhà cung ứng. Do đó, công tác quản trị doanh nghiệp không chỉ giới hạn ở việc theo dõi doanh thu, chi phí hay lợi nhuận, mà còn đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ các luồng thanh toán để đảm bảo khả năng thanh khoản, duy trì uy tín và hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Mai Tú Anh tập trung vào việc nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Vận tải Phúc Sơn. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định rõ ràng theo văn bản:
- Hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Vận tải Phúc Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Vận tải Phúc Sơn (địa chỉ: Số 39/140 Đình Đông, phường Đông Hải, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế và chứng từ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận chuẩn mực của kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Luật Kế toán Việt Nam; các chuẩn mực kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí, các khoản phải thu, phải trả và giao dịch ngoại tệ.
- Hệ thống phương pháp nghiên cứu kế toán:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra, phân loại và sử dụng hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, biên bản giao nhận, hợp đồng kinh tế).
- Phương pháp tài khoản kế toán: Phản ánh các nghiệp vụ thanh toán thông qua hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp và tài khoản chi tiết theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Lập và kiểm tra bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết công nợ và các báo cáo tài chính.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích số liệu phát sinh giữa các kỳ, đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình kế toán tài chính, quy chế quản lý nội bộ và hồ sơ pháp lý của công ty.
- Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Hệ thống sổ sách kế toán năm 2017 của Công ty Phúc Sơn, bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết thanh toán với người mua/người bán, Bảng tổng hợp công nợ và các chứng từ giao dịch thực tế qua ngân hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện các nội dung lý luận nền tảng về quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và phương thức thanh toán: Phân biệt phương thức thanh toán trả ngay và thanh toán trả chậm trong nước. Đối với thanh toán quốc tế, tác giả nêu rõ 4 phương thức chính: Chuyển tiền (Remittance), Ghi sổ (Open account), Nhờ thu (Collection of payment - bao gồm nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ), Tín dụng chứng từ (Documentary credit - L/C).
- Hình thức thanh toán: Gồm thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (Séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc tiền mặt; Ủy nhiệm thu; Ủy nhiệm chi; Bù trừ công nợ; Thư tín dụng L/C; Thẻ tín dụng).
- Kế toán thanh toán với người mua (TK 131):
- Nguyên tắc hạch toán: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung và kỳ hạn thu hồi nợ; phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi để trích lập dự phòng theo quy định.
- Kết cấu tài khoản: Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh khi bán hàng/dịch vụ; bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán, tiền ứng trước, khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán; số dư hai bên phản ánh số còn phải thu (dư Nợ) hoặc số nhận trước (dư Có).
- Quy trình hạch toán: Ghi nhận doanh thu bán chịu (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331), chiết khấu thanh toán cho khách hàng (Nợ TK 635 / Có TK 131), giảm giá hàng bán (Nợ TK 511, Nợ TK 3331 / Có TK 131), nhận tiền ứng trước (Nợ TK 111, 112 / Có TK 131), và trích lập/hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293 và TK 6426).
- Kế toán thanh toán với người bán (TK 331):
- Nguyên tắc hạch toán: Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, vật tư hàng hóa đã nhập nhưng chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và điều chỉnh khi có hóa đơn chính thức.
- Quy trình hạch toán: Mua chịu vật tư, tài sản cố định (Nợ TK 152, 153, 156, 211, Nợ TK 133 / Có TK 331), trả nợ người bán (Nợ TK 331 / Có TK 111, 112, 341), chiết khấu thanh toán được hưởng (Nợ TK 331 / Có TK 515), nợ không ai đòi kết chuyển thu nhập khác (Nợ TK 331 / Có TK 711).
- Kế toán thanh toán liên quan đến ngoại tệ: Phân định tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất và tỷ giá ghi nhận nợ; ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh qua TK 515 (lãi) hoặc TK 635 (lỗ) và đánh giá lại số dư cuối kỳ.
- Hình thức kế toán Nhật ký chung: Trình tự ghi sổ từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, đồng thời vào các Sổ chi tiết TK 131, TK 331; định kỳ chuyển số liệu vào Sổ Cái; cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu trước khi lập Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần thương mại và giao nhận vận tải Phúc Sơn
Chương 2 mô tả đặc điểm doanh nghiệp và phân tích chi tiết quy trình hạch toán công nợ thực tế tại đơn vị:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 04/10/2013 theo Giấy phép kinh doanh số 0201314976 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Lan. Ngành nghề kinh doanh chính là vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Cơ cấu tổ chức quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Vận tải và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán bố trí tinh gọn gồm 01 Kế toán và 01 Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo bình quân gia quyền cả kỳ.
- Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng. Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Phương thức và hình thức thanh toán tại công ty: Áp dụng phương thức trả ngay và trả chậm. Thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho các giao dịch dưới 20 triệu đồng; thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng áp dụng cho các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên hoặc theo thỏa thuận hợp đồng.
- Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Kế toán sử dụng Hóa đơn GTGT, Giấy báo có, Phiếu thu, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp thanh toán với người mua. Các nghiệp vụ kinh tế điển hình năm 2017 được trích lục chi tiết:
| Ngày giao dịch |
Chứng từ gốc |
Khách hàng / Đối tượng |
Nội dung nghiệp vụ phát sinh |
Định khoản kế toán |
Số tiền ghi sổ (VNĐ) |
| 30/11/2017 |
Hóa đơn GTGT số 0000035 |
Công ty CP Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến |
Cước vận chuyển tuyến Hải Phòng - Hà Nội (thuế GTGT 10%) |
Nợ TK 131: 4.125.000 Có TK 511: 3.750.000 Có TK 3331: 375.000 |
4.125.000 |
| 09/12/2017 |
Hóa đơn GTGT số 0000041 |
Công ty Cổ phần May Vạn Xuân |
Phí thủ tục xuất (700.000đ) và cước vận chuyển HP - HN (1.300.000đ) |
Nợ TK 131: 2.200.000 Có TK 511: 2.000.000 Có TK 3331: 200.000 |
2.200.000 |
| 09/12/2017 |
Giấy báo có số 0000348 (VietinBank) |
Công ty CP Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến |
Khách hàng thanh toán tiền cước vận chuyển qua tài khoản ngân hàng |
Nợ TK 112: 50.000.000 Có TK 131: 50.000.000 |
50.000.000 |
| 25/12/2017 |
Giấy báo có số 0000354 (VietinBank) |
Công ty Cổ phần May Vạn Xuân |
Khách hàng thanh toán tiền cước vận chuyển qua tài khoản ngân hàng |
Nợ TK 112: 15.000.000 Có TK 131: 15.000.000 |
15.000.000 |
Khóa luận cung cấp các mẫu sổ thực tế: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Mẫu S13-DNN) cho Công ty Phúc Tiến và Công ty May Vạn Xuân, cùng Bảng tổng hợp phải thu khách hàng năm 2017 bao gồm các đơn vị: Công ty TNHH TM & Tiếp vận Cường Phát, Công ty TNHH Logistics Hà Linh, Công ty CP May Vạn Xuân, Công ty CP SX & TM Phúc Tiến, Công ty TNHH Dụng cụ thể thao.
- Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Kế toán theo dõi các khoản công nợ mua nhiên liệu, dịch vụ sửa chữa và phụ tùng. Điển hình như nghiệp vụ mua dầu Diezel ngày 29/01/2017 từ công ty xăng dầu chưa thanh toán được ghi chép vào Sổ Nhật ký chung (Nợ TK 15411: 9.454.000đ, Nợ TK 133: 936.546đ / Có TK 331: 10.390.546đ). Quy trình luân chuyển chứng từ và lên Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp phải trả người bán được thực hiện đồng bộ.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần thương mại và giao nhận vận tải Phúc Sơn
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kế toán, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ: Thiết lập hệ thống theo dõi chi tiết tuổi nợ của từng khách hàng, quy định cụ thể hạn mức tín dụng và thời hạn nợ cho từng đối tượng; thường xuyên thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ có xác nhận bằng văn bản để tránh tình trạng nợ đọng kéo dài và giảm thiểu nguy cơ bị chiếm dụng vốn.
- Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng khung tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý dành cho các khách hàng thanh toán tiền cước vận chuyển trước thời hạn quy định trong hợp đồng; hướng dẫn hạch toán khoản chiết khấu thanh toán này vào chi phí tài chính (Nợ TK 635 / Có TK 131) nhằm kích thích dòng tiền thu hồi nhanh.
- Giải pháp 3: Dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát các khoản nợ phải thu quá hạn hoặc khách nợ gặp khó khăn tài chính vào thời điểm cuối niên độ kế toán; tiến hành trích lập và hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 6426 / Có TK 2293) để phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
- Giải pháp 4: Sử dụng phần mềm kế toán và quản lý khách hàng: Chuyển đổi dần quy trình ghi chép thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng kết hợp module quản lý khách hàng nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ chi tiết, kiểm soát hạn mức nợ và xuất báo cáo công nợ nhanh chóng, chính xác.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán phù hợp với khuôn khổ pháp lý hiện hành dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng hạch toán các nghiệp vụ thanh toán công nợ phát sinh năm 2017 tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Vận tải Phúc Sơn, minh chứng bằng hệ thống biểu mẫu thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có, trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp công nợ).
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của đơn vị khảo sát (quản lý công nợ, chính sách chiết khấu, trích lập dự phòng và ứng dụng công nghệ thông tin), giúp doanh nghiệp tăng cường kiểm soát rủi ro tài chính và tối ưu hóa quy trình kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động thuần túy trong lĩnh vực vận tải đường bộ nội địa (Công ty Phúc Sơn) với bộ máy kế toán tinh gọn; chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2017. Các nghiệp vụ thanh toán phức tạp liên quan đến ngoại tệ và thanh toán quốc tế chưa phát sinh nhiều trong thực tế tại đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các doanh nghiệp vận tải quy mô lớn, doanh nghiệp vận tải đa phương thức kết hợp đường biển và hàng không, hoặc các đơn vị có hoạt động logistics quốc tế với khối lượng giao dịch ngoại tệ và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) phức tạp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán công nợ thanh toán (tài khoản 131, tài khoản 331).
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vận tải, logistics tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp lập sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và cách thức xử lý các tình huống trích lập dự phòng, chiết khấu thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Vận tải Phúc Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Tiêu chí phân định hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại công ty là gì?
Công ty áp dụng thanh toán bằng tiền mặt đối với các đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng; áp dụng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng đối với các đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, hoặc các đơn hàng dưới 20 triệu đồng nhưng có sự thỏa thuận thanh toán chuyển khoản giữa hai bên.
3. Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ vận chuyển ngày 30/11/2017 cho Công ty Phúc Tiến được kế toán ghi nhận như thế nào?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000035, kế toán ghi nhận cước vận chuyển Hải Phòng - Hà Nội chưa thanh toán với doanh thu 3.750.000 đồng, thuế GTGT 10% là 375.000 đồng, tổng số tiền phải thu là 4.125.000 đồng (định khoản: Nợ TK 131: 4.125.000 / Có TK 511: 3.750.000, Có TK 3331: 375.000 đồng).
4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào trong Chương 3 để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: (1) Tăng cường quản lý công nợ và theo dõi tuổi nợ; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả sớm; (3) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; (4) Đưa phần mềm kế toán và công cụ quản lý khách hàng vào sử dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Mai Tú Anh đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về lý luận và thực tiễn tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Vận tải Phúc Sơn. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thông qua hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán thực tế năm 2017. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát đặc thù hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ và có tính ứng dụng thiết thực cho đơn vị thực tập.