Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu: "Hoàn thiện kế toán quản trị trong các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang". Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán (mã ngành đào tạo trình độ tiến sĩ kinh tế), tiếp cận theo hướng nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa phương pháp định tính và thống kê mô tả thực nghiệm.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành lâm nghiệp đối với nền kinh tế Việt Nam. Theo thống kê năm 2021, cả nước khai thác trên 21 triệu mét khối gỗ từ rừng trồng tập trung, phần lớn diện tích thuộc quyền quản lý của các công ty lâm nghiệp (CTLN). Tỉnh Tuyên Quang là địa bàn trung du, miền núi phía Bắc có 448.589 ha đất lâm nghiệp, chiếm 76% tổng diện tích đất tự nhiên, độ che phủ rừng đạt 65% và khoảng 88% lực lượng lao động địa phương tham gia các hoạt động liên quan đến lâm nghiệp. Giá trị sản xuất lâm nghiệp của tỉnh giai đoạn đến năm 2020 tăng bình quân 7,8%/năm. Tuy nhiên, các công ty lâm nghiệp tại đây đang chịu sức ép từ sự giới hạn tài nguyên đất đai, tiêu chuẩn kỹ thuật nguyên liệu khắt khe và áp lực kiểm soát chi phí sản xuất nhằm ổn định giá thành.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang sau quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động vẫn chủ yếu duy trì hệ thống kế toán tài chính phục vụ mục tiêu tuân thủ bên ngoài. Nhận thức của nhà quản trị về kế toán quản trị (KTQT) còn hạn chế, trình độ cán bộ kế toán chưa đồng đều, thông tin quản trị mới dừng ở việc chi tiết hóa số liệu kế toán tài chính, chưa xây dựng được hệ thống chỉ tiêu kinh tế gắn liền với chu trình kiểm soát, đánh giá và hỗ trợ ra quyết định. Các công trình học thuật trước đây nghiên cứu về KTQT trong doanh nghiệp sản xuất lâm nghiệp tại các địa phương miền núi, đặc biệt là địa bàn tỉnh Tuyên Quang, còn rất hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất lâm nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2019-2021; xác định các nhân tố ảnh hưởng và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện kế toán quản trị tại các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030, tầm nhìn 2035.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nội dung kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm những cấu phần nào khi gắn với chức năng quản lý của nhà quản trị?
  2. Thực trạng vận dụng kế toán quản trị tại các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang hiện nay diễn ra như thế nào, chịu tác động của những nhân tố nào và còn những hạn chế gì?
  3. Cần thực hiện các giải pháp và điều kiện kinh tế - kỹ thuật nào để hoàn thiện kế toán quản trị tại các đơn vị này trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất lâm nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Các công ty lâm nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (bao gồm các công ty trực thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam - Vinapaco và các công ty do địa phương quản lý như CTLN Yên Sơn, CTLN Hàm Yên, CTLN Tân Phong).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng thu thập trong giai đoạn 2019-2021; các định hướng và giải pháp hoàn thiện được định vị theo quy hoạch phát triển kinh tế lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2035 và chiến lược phát triển của Tổng công ty Giấy Việt Nam đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu được tác giả phân định thành bốn nhóm chủ đề chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu về cơ sở lý luận chung của kế toán quản trị. Tác giả phân loại ba góc độ tiếp cận:

  • Tiếp cận theo góc độ quản lý: Sunarni (2013), Mihăilă (2014), Legaspi (2018), Ameen và cộng sự (2018) cùng Luật Kế toán Việt Nam (Quốc hội, 2015) xác định KTQT là một bộ phận của quá trình quản lý, cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính phục vụ lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định.
  • Tiếp cận theo quyền lợi của chủ sở hữu: AICPA và CIMA (2014), Masztalerz (2014), Boučková (2015), Borker (2015) dựa trên Lý thuyết đại diện (Agency Theory) cho rằng KTQT vận dụng nguyên tắc kế toán và tài chính nhằm thiết lập hệ thống giám sát hành vi của nhà điều hành, qua đó bảo toàn và gia tăng giá trị cho chủ sở hữu.
  • Tiếp cận theo tư cách một bộ phận khoa học: Tiên (2009), Quang (2014), Phúc (2014), Việt và cộng sự (2020) nghiên cứu KTQT như một môn khoa học có đối tượng, phương pháp và hệ thống chỉ tiêu định lượng kết hợp định tính.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về nội dung kế toán quản trị.

  • Tiếp cận theo chức năng quản lý: Tayles (2011), Gray và Milne (2013), Adams và cộng sự (2013), Maziriri và Mapuranga (2017), Kefasi (2019), CPA Australia (2019), Tuan (2017), Nhung (2018), Sương (2020) nhấn mạnh vai trò của dự toán, hệ thống kế toán trách nhiệm (trung tâm chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư) và hệ thống báo cáo quản trị phục vụ kiểm soát, đánh giá.
  • Tiếp cận theo quy trình thu nhận, xử lý yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra: Liên (2013) nghiên cứu KTQT tài sản cố định; Trâm và Hiền (2020) nghiên cứu KTQT hàng tồn kho; Hân (2020) tiếp cận KTQT nguồn nhân lực; Chudovets (2013), Klychova (2015), Xuân (2017), Bình (2019), Tam và Anh (2019) nghiên cứu KTQT chi phí và tính giá thành; Huefner và James (2008), Frederick và cộng sự (2013), Dung (2019) tập trung vào KTQT doanh thu và phân tích kết quả kinh doanh.
  • Tiếp cận theo cấp quản trị: Tác giả điểm lại các nghiên cứu phân tách KTQT chiến lược và KTQT tác nghiệp (CPA Australia, 2019).

Nhóm 3: Các nghiên cứu kế toán quản trị trong lĩnh vực lâm nghiệp. Papaspyropoulos và cộng sự (2012, 2016) khảo sát KTQT chi phí môi trường và sử dụng thông tin KTQT để ước tính kỳ vọng lợi nhuận các khoản đầu tư rừng. Tại Việt Nam, Hải và Thắm (2016), Hải (2016) nghiên cứu thực trạng và giải pháp tổ chức hệ thống báo cáo KTQT tại các công ty lâm nghiệp thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam tại địa bàn tỉnh Phú Thọ, nhận định các đơn vị chủ yếu lập báo cáo ngắn hạn, chưa gắn với chiến lược dài hạn.

Nhóm 4: Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến việc áp dụng KTQT. Tổng hợp các công trình tiêu biểu được tác giả đối chiếu trong văn bản:

STT Nguồn nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng được xác định
1 Wu và Boateng (2010) Quy mô doanh nghiệp; Trình độ hiểu biết của nhà quản trị; Trình độ hiểu biết của nhân viên kế toán.
2 Erserim (2012) Văn hóa doanh nghiệp; Đặc điểm tổ chức của doanh nghiệp.
3 Halbouni và Nour (2014) Toàn cầu hóa; Công nghệ thông tin; Bối cảnh của doanh nghiệp.
4 Amara và Benelifa (2017) Nhóm bên trong: Cơ cấu tổ chức, quy mô, chiến lược kinh doanh, ngành nghề, loại hình doanh nghiệp. Nhóm bên ngoài: Môi trường kinh doanh không chắc chắn, sự cạnh tranh thị trường.
5 Sudhashini và Nian (2017) Đặc điểm tổ chức; Mức độ cạnh tranh thị trường; Trình độ nhân viên kế toán; Trình độ công nghệ.
6 Hương (2018) Sự hỗ trợ của nhà quản trị cấp cao; Kiến thức nhà quản trị; Chuyên gia tư vấn bên ngoài; Trình độ nhân viên kế toán; Mức độ trang bị công nghệ thông tin.
7 Quyên (2019) Quy mô doanh nghiệp; Văn hóa doanh nghiệp; Sự quan tâm của chủ sở hữu; Trình độ kế toán viên; Chi phí thực hiện.
8 Toan và cộng sự (2019) Quy mô doanh nghiệp; Văn hóa doanh nghiệp; Cơ cấu tổ chức; Hoạt động công nghệ; Nguồn nhân lực.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Hầu hết các công trình trước đây chỉ phân tích KTQT nói chung hoặc đi vào từng mảng nghiệp vụ đơn lẻ (chi phí, tài sản cố định hoặc báo cáo tài chính). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về KTQT gắn liền với chức năng kiểm soát, đánh giá và ra quyết định trong các doanh nghiệp sản xuất lâm nghiệp — một loại hình kinh doanh có tính đặc thù cao về chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài theo luân kỳ cây trồng (5-7 năm hoặc lâu hơn), chịu ảnh hưởng lớn của tự nhiên, áp dụng cơ chế giao khoán đất rừng phức tạp, và diễn ra trên địa bàn cụ thể là tỉnh Tuyên Quang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:

  • Luận án vận dụng Lý thuyết đại diện (Agency Theory) để giải thích mối quan hệ giữa chủ sở hữu (Nhà nước, Hội đồng thành viên, cổ đông) và người điều hành (Ban giám đốc các CTLN), xác định KTQT là công cụ hữu hiệu giúp giám sát chi phí, kiểm soát trách nhiệm quản lý và giảm thiểu tính bất đối xứng thông tin.
  • Tiếp cận KTQT dưới góc độ bộ phận khoa học kết hợp với góc độ chức năng quản lý, tác giả định nghĩa: "Kế toán quản trị là một bộ phận của khoa học kế toán, thực hiện thu thập, xử lý, phân tích, cung cấp thông tin về hoạt động nội bộ của tổ chức đáp ứng chức năng quản lý của các cấp quản trị nhằm hướng tới mục tiêu hiệu quả".
  • Khung phân tích nội dung KTQT gồm hai trục chính:
    1. KTQT phục vụ chức năng kiểm soát, đánh giá: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu kinh tế (đầu vào: hàng tồn kho, tài sản cố định, lao động; đầu ra: chi phí, doanh thu, kết quả); Phân loại chi phí và doanh thu; Xây dựng hệ thống định mức và dự toán; Kế toán trách nhiệm (trung tâm chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư); Thu nhận, xử lý và lập báo cáo kế toán quản trị.
    2. KTQT phục vụ chức năng ra quyết định: Phân tích thông tin thích hợp, định giá bán, phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), phân tích các phương án sản xuất kinh doanh (tự làm hay mua ngoài, khai thác chọn hay khai thác trắng).

Phương pháp nghiên cứu: Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả thiết kế phiếu khảo sát điều tra gửi tới các nhà quản trị (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở) và đội ngũ nhân viên kế toán tại các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Nội dung khảo sát tập trung vào: nhận thức và mức độ quan tâm về KTQT; năng lực chuyên môn của kế toán; nhu cầu thông tin quản trị hàng tồn kho, lao động, tài sản cố định, chi phí sản xuất, kết quả kinh doanh; mức độ đáp ứng thông tin của hệ thống kế toán hiện thời. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý và kế toán trưởng tại các đơn vị.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ tài liệu, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019-2021; hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, bảng tính giá thành, dự toán chi phí và bảng thanh toán khoán tại các đơn vị khảo sát thực tế (như CTLN Yên Sơn, CTLN Hàm Yên, CTLN Tân Phong); các số liệu thống kê lâm nghiệp của Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang và đề án quy hoạch ngành của UBND tỉnh Tuyên Quang, Tổng công ty Giấy Việt Nam.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp tổng hợp số liệu, phân tích tài liệu, phương pháp so sánh (đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn áp dụng; so sánh biến động số liệu thực tế so với dự toán), thống kê mô tả (thể hiện qua các biểu đồ cơ cấu và bảng số liệu) để làm rõ thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về KTQT trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các nội dung cốt lõi:

  • Khái niệm, bản chất và vai trò của KTQT: Làm rõ 4 vai trò của KTQT gắn liền với chu trình quản lý của doanh nghiệp: (1) Cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch; (2) Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện; (3) Cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu; (4) Cung cấp thông tin thích hợp phục vụ quá trình ra quyết định.
  • Nội dung KTQT gắn với chức năng kiểm soát, đánh giá:
    • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu kinh tế: Nhóm chỉ tiêu về các yếu tố đầu vào gồm hàng tồn kho (hệ số vòng quay, thực hiện định mức, tỷ trọng HTK), nguồn nhân lực (hiệu quả sử dụng lao động, quỹ lương, chi phí tuyển dụng, đào tạo), tài sản cố định (tỷ trọng, hệ số hao mòn, hiệu quả sử dụng TSCĐ). Nhóm chỉ tiêu về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh (biến động chi phí, lãi trên biến phí, ROA, ROS, ROE). Các chỉ tiêu đánh giá từng trung tâm trách nhiệm: Trung tâm chi phí định mức và dự toán, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư (chỉ tiêu ROI, RI, EVA).
    • Nhận diện và phân loại chi phí, doanh thu: Phân loại chi phí theo chức năng (CPNVL trực tiếp, CPN công trực tiếp, CPSX chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); Phân loại theo báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); Phân loại theo nội dung kinh tế; Phân loại theo khả năng quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); Phân loại theo thẩm quyền (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được); Phân loại phục vụ ra quyết định (chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí chìm). Phân loại doanh thu theo nhu cầu kiểm soát (doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn), theo lĩnh vực (sản xuất kinh doanh, tài chính, khác), theo kênh phân phối (nội bộ, bán ra ngoài).
    • Hệ thống định mức và dự toán: Làm rõ phương pháp xây dựng định mức nguyên vật liệu (định mức lượng và định mức giá), định mức lao động, định mức chi phí (kinh tế - kỹ thuật và quản lý; lý tưởng và thực tế). Hệ thống dự toán gồm dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, dự toán lao động trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung.
    • Kế toán chi phí và tính giá thành: Các phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (theo chi phí thực tế kết hợp ước tính, phương pháp chi phí theo đơn đặt hàng, phương pháp theo quá trình sản xuất).
  • Các nhân tố ảnh hưởng tới việc vận dụng KTQT: Luận án phân tích 5 nhân tố cơ bản: Trình độ và nhận thức của nhà quản trị; Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh; Mô hình tổ chức bộ máy kế toán; Năng lực và trình độ của nhân viên kế toán; Trình độ trang thiết bị và công nghệ thông tin phục vụ quản lý.

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị trong các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Chương 2 phản ánh thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại các đơn vị thông qua tài liệu thu thập và kết quả khảo sát:

  • Tổng quan về các CTLN trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang: Địa bàn có diện tích rừng lớn, cơ cấu rừng phân theo nguồn gốc (rừng tự nhiên, rừng trồng) và mục đích sử dụng (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng). Các đơn vị hoạt động theo loại hình công ty TNHH một thành viên hoặc công ty cổ phần. Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019-2021 chịu tác động của cơ chế tài chính quản lý rừng, chính sách giao khoán đất lâm nghiệp theo chu kỳ cây trồng dài hạn.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tại đơn vị:
    • Khảo sát cho thấy nhận thức của các cấp quản trị về KTQT còn chưa đầy đủ, đa số đồng nhất KTQT với việc ghi chép chi tiết của kế toán tài chính.
    • Bộ máy kế toán tại các công ty lâm nghiệp tổ chức theo mô hình kết hợp, không có bộ phận hoặc kế toán viên chuyên trách làm KTQT.
    • Năng lực, trình độ của kế toán chưa đồng đều, kỹ năng ứng dụng các kỹ thuật KTQT hiện đại (như phân tách biến phí - định phí, xác định chi phí cơ hội, lập dự toán linh hoạt) còn hạn chế.
    • Trình độ công nghệ thông tin chủ yếu đáp ứng phần mềm kế toán tài chính cơ bản, chưa tích hợp mô đun kế toán quản trị.
  • Thực trạng KTQT gắn với chức năng kiểm soát, đánh giá:
    • Về chỉ tiêu và phân loại chi phí: Các công ty mở tài khoản kế toán chi tiết cấp 2 để theo dõi chi phí và doanh thu nhưng chủ yếu phục vụ tổng hợp lên báo cáo tài chính. Chưa phân loại chi phí thành biến phí và định phí; chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí sản xuất.
    • Về định mức và dự toán: Định mức nguyên vật liệu, cây giống, công lao động do phòng Kế hoạch - Kỹ thuật đảm nhiệm, mang nặng tính kỹ thuật thuần túy, phức tạp, thiếu sự phối hợp chặt chẽ với bộ phận kế toán. Các CTLN thực hiện giao khoán theo cả chu kỳ luân kỳ cây trồng (5-7 năm); dự toán năm lập theo phương pháp cộng dồn tĩnh; công ty không lập dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.
    • Về tập hợp chi phí và tính giá thành: Chi phí sản xuất được theo dõi theo từng đội sản xuất, từng tiểu khu, lô rừng hoặc đơn đặt hàng khai thác; việc phân bổ chi phí sản xuất chung (CPSXC) còn áp dụng các tiêu thức phân bổ giản đơn; các công ty chưa áp dụng các phương pháp định phí hiện đại.
    • Về phân tích biến động: Việc phân tích chi phí, doanh thu mới chỉ dừng ở mức thống kê so sánh giữa số thực hiện kỳ này với kỳ trước hoặc so với kế hoạch năm, chưa phân tích sâu nguyên nhân do giá hay do lượng.
    • Về hệ thống báo cáo: Hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ còn thiếu, chưa đáp ứng nhu cầu quản trị thông tin về hàng tồn kho, tài sản cố định và nguồn nhân lực.
  • Thực trạng KTQT gắn với chức năng ra quyết định: Việc cung cấp và xử lý thông tin thích hợp phục vụ ra quyết định kinh doanh chưa có hệ thống. Các quyết định về giá bán gỗ tròn, gỗ nguyên liệu, lựa chọn phương án tự ươm giống hay mua ngoài, xác định thời điểm tỉa thưa hay khai thác trắng còn dựa vào kinh nghiệm thực tế của nhà quản lý thay vì dựa trên các báo cáo phân tích định lượng của kế toán quản trị.
  • Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ rõ kết quả đạt được (đáp ứng được yêu cầu giám sát chi phí ở mức tối thiểu, quản lý quỹ tiền lương theo quy định, tổ chức giao khoán sản xuất ổn định); đồng thời vạch rõ các hạn chế (thiếu hệ thống chỉ tiêu KTQT chuyên biệt, định mức chưa linh hoạt, dự toán thiếu đồng bộ, báo cáo nội bộ nghèo nàn) cùng các nguyên nhân cốt lõi từ cơ chế quản lý, năng lực nhân sự và nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị trong các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Chương 3 đề xuất định hướng, nguyên tắc và hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Định hướng và nguyên tắc: Bám sát định hướng phát triển kinh tế lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2035 và chiến lược của Tổng công ty Giấy Việt Nam đến năm 2030. Hoàn thiện KTQT phải tuân thủ các nguyên tắc: đảm bảo tính phù hợp với đặc thù sản xuất lâm nghiệp (chu kỳ dài, tính thời vụ, rủi ro thiên tai), đảm bảo tính khả thi và nguyên tắc cân đối giữa chi phí bỏ ra với lợi ích thông tin thu được.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện KTQT phục vụ chức năng kiểm soát, đánh giá:
    • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu kinh tế hoàn chỉnh: Bổ sung các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất rừng, tỷ lệ thành rừng, tỷ lệ sống của cây trồng, hệ số quay vòng vốn lâm sinh, các chỉ tiêu về suất sinh lời trên vốn (ROA, ROE, ROS).
    • Phân loại chi phí phục vụ quản trị: Tách biệt chi phí thành biến phí và định phí đối với từng công đoạn (trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác); mã hóa tài khoản chi tiết phản ánh chi phí theo từng loại cây trồng, từng chu kỳ luân kỳ và từng đội sản xuất nhận khoán.
    • Hoàn thiện hệ thống định mức và lập dự toán: Tác giả thiết kế mẫu biểu và quy trình lập các dự toán chuyên biệt: Dự toán mua (hoặc tự sản xuất) nguyên vật liệu; Dự toán chi phí tuyển dụng; Dự toán chi phí đào tạo, bồi dưỡng năm N; Dự toán trồng rừng cho 1 luân kỳ; Dự toán trồng rừng năm N; Dự toán doanh thu khu vực rừng khai thác trắng; Bảng dự kiến sản lượng gỗ tròn khai thác; Bảng theo dõi cung ứng vật tư theo chu kỳ.
    • Hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm: Thiết lập mô hình công ty lâm nghiệp theo 4 trung tâm trách nhiệm: Trung tâm chi phí (các đội sản xuất, vườn ươm, phòng ban chức năng), Trung tâm doanh thu (bộ phận kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm gỗ), Trung tâm lợi nhuận (các chi nhánh, xí nghiệp lâm nghiệp thành viên), Trung tâm đầu tư (Ban giám đốc, Hội đồng thành viên công ty).
    • Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ: Thiết lập đồng bộ các mẫu biểu báo cáo: Báo cáo tình hình nhập - xuất - tồn vật tư lâm nghiệp; Bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tách chênh lệch do lượng và do giá); Bảng phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp; Bảng tổng hợp doanh thu bán gỗ nguyên liệu; Báo cáo phân tích biến động doanh thu; Báo cáo một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp; Báo cáo phân tích kết quả tiêu thụ và lãi (lỗ) năm N; Báo cáo giá thành toàn bộ sản phẩm gỗ nguyên liệu năm N.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện KTQT phục vụ chức năng ra quyết định:
    • Xây dựng mô hình thu thập và phân tích thông tin thích hợp giúp nhà quản trị lựa chọn phương án: Tự sản xuất cây giống hay mua ngoài; Quyết định thời điểm tỉa thưa và khai thác trắng tối ưu; Quyết định bán cây đứng hay tự tổ chức khai thác chế biến gỗ tròn.
    • Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) để xác định điểm hòa vốn sản xuất gỗ nguyên liệu và vùng đệm an toàn doanh thu trong điều kiện giá bán thị trường biến động.
  • Điều kiện thực hiện các giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về kế toán quản trị; cơ chế chính sách giao đất, giao rừng, thuê đất lâm nghiệp và các chính sách tín dụng hỗ trợ sản xuất kinh doanh rừng trồng lâu năm.
    • Về phía các tổ chức hội nghề nghiệp (Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam): Ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ KTQT cụ thể cho khối doanh nghiệp nông lâm nghiệp; mở các lớp đào tạo chuyên môn cho kế toán viên.
    • Về phía các công ty lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang: Tăng cường nhận thức của các cấp quản trị; hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ; đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ kế toán; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và áp dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất dựa trên cách tiếp cận bộ phận khoa học kết hợp chức năng quản lý (kiểm soát, đánh giá và ra quyết định).
  • Nhận diện và làm rõ đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp (chu kỳ kinh doanh kéo dài qua nhiều năm, chịu rủi ro thiên tai, hạch toán giao khoán đất rừng theo chu kỳ cây trồng) tác động đến tổ chức bộ máy và phương pháp kế toán quản trị; từ đó xác lập các nguyên tắc và yêu cầu mang tính chuyên ngành đối với KTQT lâm nghiệp.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ thực nghiệm về thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2019-2021; chỉ rõ những điểm hạn chế cốt lõi như việc đồng nhất KTQT với kế toán tài chính, hệ thống định mức mang tính kỹ thuật rời rạc, dự toán tĩnh, thiếu hệ thống chỉ tiêu và báo cáo phục vụ kiểm soát, ra quyết định.
  • Thiết kế hệ thống giải pháp ứng dụng hoàn chỉnh cho các công ty lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang, bao gồm:
    1. Bộ chỉ tiêu kinh tế và mô hình tổ chức kế toán trách nhiệm phân cấp theo 4 trung tâm.
    2. Hệ thống dự toán chi tiết theo luân kỳ cây trồng và theo năm (dự toán nguyên vật liệu, dự toán lao động, dự toán trồng rừng 1 luân kỳ, dự toán đào tạo bồi dưỡng).
    3. Quy trình phân tích biến động chi phí (tách nguyên nhân giá và lượng) và hệ thống mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị chi phí, giá thành toàn bộ sản phẩm gỗ nguyên liệu, báo cáo kết quả tiêu thụ.
    4. Quy trình xử lý thông tin thích hợp phục vụ các quyết định kinh doanh lâm nghiệp đặc thù (khai thác trắng, tỉa thưa, tự làm giống hay mua ngoài).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài giới hạn tại các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, do đó một số giải pháp mang tính gắn kết chặt chẽ với điều kiện tự nhiên và cơ chế chính sách địa phương, chưa bao quát toàn bộ các vùng lâm nghiệp khác trên toàn quốc.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp và thứ cấp tập trung vào giai đoạn 2019-2021; phương pháp xử lý số liệu khảo sát chủ yếu dùng thống kê mô tả, chưa xây dựng các mô hình hồi quy kinh tế lượng đa biến để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng nhân tố.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm KTQT sang các công ty lâm nghiệp thuộc các vùng sinh thái rừng khác nhau (vùng Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên) để so sánh và khái quát hóa mô hình.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị môi trường và hạch toán tín chỉ carbon rừng tại các doanh nghiệp lâm nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý rừng bền vững theo chứng chỉ FSC và cam kết giảm phát thải khí nhà kính.
  • Nghiên cứu việc tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và công nghệ số vào quy trình thu thập dữ liệu KTQT theo thời gian thực tại các lâm trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Luận án là tài liệu chuyên khảo tham khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh; cung cấp nguồn tư liệu thực tế phục vụ giảng dạy các học phần Kế toán quản trị chuyên sâu và Kế toán ngành sản xuất nông lâm nghiệp.
  • Đối với các nhà quản trị công ty lâm nghiệp: Cung cấp trực tiếp các công cụ quản lý cụ thể như mẫu biểu lập dự toán luân kỳ rừng, quy trình phân tích biến động chi phí nhân công và nguyên vật liệu, phương pháp tính giá thành toàn bộ sản phẩm gỗ, giúp ban giám đốc có cơ sở khoa học để kiểm soát chi phí và ban hành các quyết định sản xuất kinh doanh tối ưu.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hội nghề nghiệp: Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện thể chế quản lý tài chính doanh nghiệp lâm nghiệp, ban hành các thông tư, cẩm nang hướng dẫn thực hành kế toán quản trị phù hợp với lĩnh vực kinh tế nông lâm nghiệp đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án định nghĩa kế toán quản trị theo hướng tiếp cận nào? Luận án xem xét ba cách tiếp cận (tiếp cận quản lý, tiếp cận chủ sở hữu và tiếp cận bộ phận khoa học). Tác giả lựa chọn kế thừa hướng tiếp cận bộ phận khoa học kết hợp chức năng quản lý, định nghĩa KTQT là một bộ phận của khoa học kế toán thực hiện việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin nội bộ của tổ chức nhằm đáp ứng chức năng quản lý (kiểm soát, đánh giá, ra quyết định) của các cấp quản trị hướng tới mục tiêu hiệu quả.

  2. Thực trạng công tác xây dựng định mức và lập dự toán tại các công ty lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang có những hạn chế gì? Định mức chi phí sản xuất do phòng Kế hoạch - Kỹ thuật xây dựng mang nặng tính kỹ thuật, phức tạp và chưa gắn kết với thông tin chi phí của kế toán. Hệ thống dự toán chủ yếu lập dự toán tĩnh ngắn hạn hàng năm hoặc khoán toàn bộ chu kỳ cây trồng, thiếu tính linh hoạt khi thị trường biến động; các đơn vị hoàn toàn không lập dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.

  3. Luận án đề xuất hệ thống mẫu biểu dự toán nào nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí tại các công ty lâm nghiệp? Luận án thiết kế cụ thể các mẫu biểu dự toán: Dự toán mua (hoặc tự sản xuất) nguyên vật liệu; Dự toán chi phí tuyển dụng; Dự toán chi phí đào tạo, bồi dưỡng năm N; Dự toán trồng rừng cho 1 luân kỳ; Dự toán trồng rừng năm N; Dự toán doanh thu khu vực rừng khai thác trắng; Bảng dự kiến sản lượng gỗ tròn khai thác; và Bảng theo dõi cung ứng vật tư theo chu kỳ.

  4. Mô hình kế toán trách nhiệm được luận án đề xuất tổ chức như thế nào trong các công ty lâm nghiệp? Tác giả đề xuất phân chia công ty lâm nghiệp thành 4 trung tâm trách nhiệm: Trung tâm chi phí (các đội sản xuất, vườn ươm, phòng ban chức năng); Trung tâm doanh thu (bộ phận tiêu thụ và kinh doanh gỗ nguyên liệu); Trung tâm lợi nhuận (các chi nhánh, xí nghiệp lâm nghiệp thành viên); và Trung tâm đầu tư (Ban giám đốc, Hội đồng thành viên công ty với các chỉ tiêu đánh giá ROI, RI, EVA).

  5. Nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các công ty lâm nghiệp được khảo sát? Văn bản xác định 5 nhóm nhân tố chính: Trình độ và nhận thức của nhà quản trị; Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh (chu kỳ dài, rủi ro tự nhiên); Mô hình tổ chức bộ máy kế toán; Năng lực và trình độ của nhân viên kế toán; Trình độ trang thiết bị và công nghệ thông tin phục vụ quản lý.

Kết luận

Luận án "Hoàn thiện kế toán quản trị trong các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" đã giải quyết thấu đáo khoảng trống nghiên cứu về việc vận dụng công cụ kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất lâm nghiệp có tính đặc thù cao. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận về chu trình quản lý với dữ liệu khảo sát thực nghiệm giai đoạn 2019-2021, tác giả đã chỉ rõ các nút thắt trong công tác ghi nhận chi phí, xây dựng định mức, lập dự toán và phân tích thông tin phục vụ ra quyết định tại địa phương. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm bộ chỉ tiêu kinh tế, mô hình kế toán trách nhiệm, hệ thống dự toán luân kỳ và mẫu biểu báo cáo quản trị mang tính đồng bộ và ứng dụng thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho các nhà nghiên cứu, cán bộ hoạch định chính sách cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp lâm nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.