CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH. NVL là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá, là một trong ba yếu tố cơ bản trong quá trình SXKD. NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí SXKD trong kỳ.
Hay NVL là tài sản lưu động được mua sắm, dự trữ để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh bằng nguồn vốn lưu động. NVL là yếu tố không thể thiếu, là cơ sở vật chất cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội. Vì vậy, NVL đối với sản xuất kinh doanh là hết sức quan trọng. Yêu cầu của công tác quản lí nguyên vật liệu.
+ Khâu thu mua: cần quản lí chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí mua, thực hiện kế hoạch thu mua đúng tiến độ, thời gian, phù hợp với kế hoạch SXKD của doanh nghiệp. + Khâu bảo quản: doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thống kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân, đo, đong, đếm cũng như thực hiện đúng chế độ bảo quản với từng loại vật liệu. + Khâu dự trữ: doanh nghiệp phải xác định được định mức dự trữ tối đa và mức dự trữ tối thiểu để đảm bảo cho quá trình SXKD. + Khâu sử dụng vật liệu: sử dụng NVL hợp lí, tiết kiệm, có hiệu quả, tổ chức tốt việc theo dõi phản ánh tình hình xuất NVL.
13 Lại Văn Nguyên CQ50/21.13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính 1. VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU. Vai trò của kế toán nguyên vật liệu. Kế toán NVL là việc ghi chép, phản ánh đầy đủ tình hình thu mua, dự trữ, nhập xuất NVL.
Kế toán NVL giúp doanh nghiệp nắm bắt tất cả các mặt của NVL (số lượng, chủng loại, giá cả…), kiểm soát chặt chẽ tình hình sử dụng NVL để có biện pháp quản lý, điều chỉnh kịp thời quá trình sản xuất. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu - Tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lý của nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. - Kiểm tra, hướng dẫn các bộ phận thực hiện đầy đủ, đúng quy định, phương pháp chế độ hạch toán ban đầu về NVL đảm bảo sự thống nhất. - Thực hiện việc phân tích, đánh giá, phản ánh đầy đủ, đúng, kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch mua cũng như tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL. Phân bổ chính xác NVL vào đối tượng sử dụng giúp cho việc tính giá thành. - Tổ chức phân loại chứng từ, TK, sổ kế toán phù hợp với phương pháp hạch toán hàng tồn kho của doanh nghiệp. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU.
Phân loại nguyên vật liệu. Phân loại NVL là việc nghiên cứu, sắp xếp các NVL cùng loại theo một đặc trưng nhất định (công dụng, tính chất, thành phần…) tùy thuộc đặc điểm SXKD, yêu cầu quản lý tại doanh nghiệp. Thông thường có các cách phân loại sau: 1. Phân loại theo yêu cầu quản lí trong doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: - Nguyên vật liệu chính: là những đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua ngoài).
14 Lại Văn Nguyên CQ50/21.13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính - Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác động phụ trợ làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý, bao gói sản phẩm, không cấu thành nên thực thể sản phẩm.…như dầu nhờn, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu nhờn. - Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn hoặc thể khí. - Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sữa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn, CCDC… - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là các vật tư được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dung để lắp đặt cho công trình XDCB.
- Vât liệu khác: là toàn bộ vật liệu còn lại không được xếp vào các loại kể trên, các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý tài sản cố định… 1. Phân loại theo nguồn gốc nguyên vật liệu - Nguyên vật liệu mua ngoài: thu mua từ thị trường trong nước, hoặc nhập khẩu. - Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến. Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu - Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh: là các loại NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý: là các loại NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. - Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác: là các loại nguyên vật liệu sửa dụng cho các mục đích như nhượng bán; đem góp vốn liên doanh; đem quyên tặng. Đánh giá nguyên vật liệu. Mục đích của việc đánh giá nguyên vật liệu.
- Tổng hợp các NVL khác nhau để báo cáo tình hình nhập - xuất - tồn NVL. 15 Lại Văn Nguyên CQ50/21.13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính - Giúp kế toán thực hiện chức năng ghi chép bằng tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu. Khi đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Nguyên tắc giá vốn: là nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán.
Là một bộ phận của hàng tồn kho nên khi đánh giá NVL cần thiết phải tuần thủ nguyên tắc giá gốc theo chuẩn mực 02- hàng tồn kho. - Nguyên tắc thận trọng: NVL được đánh giá theo giá gốc, nhưng trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. - Nguyên tắc nhất quán: đòi hỏi kế toán quản lý kịp thời lượng NVL nhập - xuất hàng ngày phục vụ cho quản lý, xây dựng kế hoạch sản xuất. Ngoài các nguyên tắc trên thì khi đánh giá NVL vẫn còn phải tuân thủ thêm nguyên tắc hoạt động liên tục.
Nguyên tắc này đòi hỏi mọi loại tài sản trong đó có nguyên vật liệu phải được ghi nhận theo giá gốc. Các phương pháp tính giá nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL được nhập từ nhiều nguồn khác nhau nên giá thực tế của chúng cũng khác nhau. Về nguyên tắc chung hạch toán NVL nhập - xuất - tồn, giá vật liệu nhập kho được xác định theo giá thực tế, sẽ bằng giá trên hóa đơn cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ và thuế phải nộp. Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.
Trị giá vốn thực tế NVL nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập: * Đối với vật liệu nhập kho do mua ngoài: Giá thực tế Giá mua Các khoản Chi phí Các khoản nguyên vật = ghi trên + thuế không được + thu mua - giảm trừ liệu nhập kho hoá đơn hoãn lại thực tế (nếu có) - Trường hợp vật liệu mua vào được sử dụng cho SXKD chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá mua là giá chưa có thuế GTGT. 16 Lại Văn Nguyên CQ50/21.13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính - Trường hợp vật liệu mua vào được sử dụng cho SXKD hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc các hoạt động dự án, sự nghiệp, hoạt động văn hoá phúc lợi và hoạt động khác có nguồn chi riêng thì giá mua là tổng giá thanh toán ghi trên hoá đơn có bao gồm cả thuế GTGT. * Đối với vật liệu do Doanh nghiệp tự sản xuất: Giá thực tế nguyên Giá thực tế nguyên vật liệu Chi phí = + vật liệu nhập kho xuất gia công chế biến có liên quan * Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: * Đối với vật liệu do đơn vị khác góp vốn liên doanh hoặc cổ phần: Giá thực tế nguyên Giá do các bên Chi phí tiếp nhận = + vật liệu nhập kho tham gia xác định (nếu có) * Đối với vật liệu nhập kho do được cấp: Giá thực tế nguyên Giá thị trường tương đương Chi phí vật liệu nhập kho = (hoặc giá NVL ghi trên biên bản + tiếp nhận bàn giao) (nếu có) * Đối với vật liệu nhập kho do được biếu tặng, được tài trợ: Giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng với các chi phí khác phát sinh. * Đối với phế liệu thu hồi: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Giá ước tính.
* Đối với vật liệu nhận vốn góp liên doanh thì giá thực tế của NVL là giá do hội đồng quản trị liên doanh chấp nhận. Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho Theo chuẩn mực hàng tồn kho (chuẩn mực số 02) - Hàng tồn kho có các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho như sau: 17 Lại Văn Nguyên CQ50/21.13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính - Phương pháp giá thực tế đích danh. - Phương pháp bình quân gia quyền. - Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
* Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh (phương pháp thực tế): Theo phương pháp này khi xuất kho NVL thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho. * Phương pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền.