Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, thường chiếm tỷ trọng chi phí lớn từ 70% đến 80% trong tổng giá thành sản xuất. Do đó, công tác quản lý và hạch toán kế toán NVL, CCDC giữ vai trò then chốt trong việc kiểm soát chi phí đầu vào, hạ giá thành, bảo toàn vốn kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Công ty TNHH MTV Công nghiệp nhựa Kim Sơn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ plastic, đặc biệt là các loại ống nhựa chuyên dụng. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn và tính chất quan trọng của yếu tố chi phí vật tư, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp nhựa Kim Sơn" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa lý luận về công tác kế toán NVL và CCDC trong doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp nhựa Kim Sơn.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán NVL và CCDC cho doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Công nghiệp nhựa Kim Sơn (Địa chỉ: Số 21, Ngõ 117 đường Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập trong niên độ kế toán năm 2019 (thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/10/2020 đến ngày 31/12/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Nội dung lý thuyết Chi tiết theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC
Khái niệm & Tiêu chuẩn - NVL: Đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất, thay đổi hình thái vật chất, chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới.
- CCDC: Tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị hoặc thời gian sử dụng của tài sản cố định, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất, giá trị hao mòn chuyển dịch dần hoặc một lần.
Phương pháp tính giá xuất kho - Phương pháp giá đích danh.
- Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Phương pháp giá bán lẻ (áp dụng cho đơn vị bán lẻ).
Hệ thống chứng từ sử dụng Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (03-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (04-VT), Biên bản kiểm kê vật tư (05-VT), Bảng kê mua hàng (06-VT), Bảng phân bổ NVL, CCDC (07-VT).
Hệ thống tài khoản hạch toán - Tài khoản hạch toán chính: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ).
- Tài khoản đối ứng liên quan: TK 111, 112, 331, 133, 141, 621, 627, 641, 642, 611 (áp dụng khi kiểm kê định kỳ).
Phương pháp kế toán chi tiết Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp sổ số dư.
Phương pháp kế toán tổng hợp Phương pháp kê khai thường xuyên và Phương pháp kiểm kê định kỳ.
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán máy.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái tài khoản phát sinh trong năm 2019 của công ty.
    • Phương pháp so sánh và phân tích - tổng hợp: So sánh quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với các nguyên tắc, chuẩn mực quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm làm rõ mức độ tuân thủ và phát hiện các khâu chưa hoàn thiện.
  • Nguồn dữ liệu: Tài liệu kế toán nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Công nghiệp nhựa Kim Sơn cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý và hạch toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất:

  • Phân loại vật tư:
    • Nguyên vật liệu: Phân loại theo công dụng kinh tế và vai trò (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản); phân loại theo mục đích sử dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản lý/bán hàng, dùng cho nhu cầu khác); phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, được cấp).
    • Công cụ dụng cụ: Phân loại theo cách phân bổ chi phí (loại phân bổ 1 lần, loại phân bổ nhiều lần); phân loại theo nội dung kinh tế (đà giáo/ván khuôn, bao bì luân chuyển, dụng cụ bằng thủy tinh/sành/sứ, phương tiện quản lý/văn phòng, quần áo/giày dép bảo hộ); phân loại theo mục đích sử dụng và nguồn hình thành.
  • Phương pháp tính giá: Xác định công thức tính giá nhập kho theo từng nguồn (giá thực tế nhập do mua ngoài, tự sản xuất, thuê gia công, nhận góp vốn, thu hồi phế liệu) và phân tích ưu - nhược điểm, điều kiện áp dụng của 4 phương pháp tính giá xuất kho (Giá đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO, Giá bán lẻ).
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ của 3 phương pháp kế toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư); đồng thời trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo 2 phương pháp kiểm kê (Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ) cùng quy trình ghi chép theo 5 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn.

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp nhựa Kim Sơn

Chương 2 phản ánh chi tiết tình hình tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Cổ phần Nhựa Kim Sơn (thành lập ngày 11/8/2011 theo GCNĐKKD số 0201191403), chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH một thành viên vào ngày 27/07/2016 (GCNĐKKD số 0201735660), do ông Phạm Xuân Quang làm chủ sở hữu kiêm đại diện pháp luật. Sản phẩm chính bao gồm: ống nhựa gân xoắn HDPE, ống hai vách, ống ruột gà, băng cao su, băng keo bịt nước, đai nối... Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết:
    • Nghiệp vụ nhập kho: Minh họa qua Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa số 07, 09; Phiếu nhập kho số 007, 009; Phiếu chi số 007.
    • Nghiệp vụ xuất kho: Minh họa qua Giấy đề nghị cấp vật tư; Phiếu xuất kho số 001, 004.
    • Hạch toán chi tiết đối tượng cụ thể: NVL chính được minh họa qua vật tư "Hạt nhựa nguyên sinh HDPE HHM 5502 LW" (theo dõi qua Thẻ kho số 12, Sổ chi tiết NVL số 13, Bảng tổng hợp chi tiết NVL số 14); CCDC được minh họa qua "Bộ bảo hộ lao động FDI" (theo dõi qua Thẻ kho số 15, Sổ chi tiết CCDC số 16, Bảng tổng hợp chi tiết CCDC số 17).
  • Hạch toán tổng hợp: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Số liệu tổng hợp được phản ánh qua các trích đoạn Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.18, 2.20) và Sổ Cái TK 152 (Biểu 2.19), Sổ Cái TK 153 (Biểu 2.21).

CHƯƠNG 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp nhựa Kim Sơn

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá ưu - nhược điểm và đưa ra 3 giải pháp hoàn thiện cụ thể:

STT Đề xuất hoàn thiện Nội dung và cơ sở giải pháp
1 Lập sổ danh điểm vật tư Doanh nghiệp quản lý nhiều loại vật tư nhưng chưa có hệ thống mã hóa thống nhất, dễ gây nhầm lẫn khi theo dõi. Tác giả đề xuất xây dựng "Sổ danh điểm nguyên vật liệu" (Biểu 3.1) và "Sổ danh điểm công cụ dụng cụ" (Biểu 3.2) để thống nhất tên gọi, quy cách, ký hiệu mã số và đơn vị tính trên toàn bộ chứng từ, thẻ kho và sổ kế toán.
2 Lập sổ giao nhận chứng từ Thủ kho chuyển giao chứng từ nhập/xuất cho phòng kế toán định kỳ nhưng chưa có biên bản giao nhận chặt chẽ, tiềm ẩn nguy cơ thất lạc chứng từ gốc. Tác giả đề xuất áp dụng "Sổ giao nhận chứng từ" (Biểu 3.3) nhằm xác nhận trách nhiệm, ngày giờ bàn giao và số lượng chứng từ giữa hai bên.
3 Hiện đại hóa công tác kế toán Đơn vị còn thực hiện ghi sổ thủ công, gây tốn thời gian và dễ xảy ra sai sót khi đối chiếu cuối kỳ. Tác giả kiến nghị doanh nghiệp đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán (kế toán máy) để tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào sổ cái và các báo cáo tài chính, nâng cao tính kịp thời và chính xác của thông tin quản trị.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận trình bày có hệ thống các quy định kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ các tiêu chuẩn phân loại, phương pháp tính giá và các hình thức ghi sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Phản ánh thực tế hạch toán: Nghiên cứu mô tả chính xác quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp nhựa Kim Sơn qua các dữ liệu thực tế năm 2019 đối với các đối tượng cụ thể (Hạt nhựa nguyên sinh HDPE HHM 5502 LW và Bộ bảo hộ lao động FDI), minh chứng qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, bảng tổng hợp và sổ cái TK 152, TK 153.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra 3 giải pháp trực diện khắc phục các hạn chế về quản lý mã vật tư, bàn giao chứng từ và phương thức ghi sổ, đi kèm các biểu mẫu thiết kế sẵn (Sổ danh điểm NVL, Sổ danh điểm CCDC, Sổ giao nhận chứng từ) giúp doanh nghiệp có thể áp dụng trực tiếp vào công tác quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong niên độ kế toán năm 2019 tại một doanh nghiệp sản xuất nhựa có quy mô TNHH một thành viên.
    • Thời gian thực hiện khóa luận diễn ra trong vòng 2,5 tháng (từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020), do đó nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào khâu kế toán tài chính cho NVL và CCDC, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí hay tính giá thành toàn bộ sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh tại doanh nghiệp ngành nhựa.
    • Khảo sát quá trình chuyển đổi số và quy trình triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng trong quản trị kho hàng và quản lý chuỗi cung ứng vật tư.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh; kế toán viên và cán bộ quản lý kho tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm nhựa.
  • Nội dung giá trị:
    • Khung lý thuyết tổng hợp về 3 phương pháp kế toán chi tiết và 5 hình thức ghi sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Bộ mẫu biểu thực tế về luân chuyển chứng từ nhập/xuất và ghi sổ Nhật ký chung đối với tài khoản 152, 153 trong doanh nghiệp sản xuất nhựa.
    • Mẫu thiết kế sổ danh điểm vật tư và sổ giao nhận chứng từ phục vụ công tác kiểm soát nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất theo phân tích của tác giả?
Theo phân tích của tác giả ở phần lý luận, chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất thường chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 70% đến 80% tổng giá thành sản phẩm.

2. Khóa luận sử dụng những đối tượng vật tư cụ thể nào tại Công ty Nhựa Kim Sơn để minh họa cho quy trình hạch toán chi tiết?
Tác giả sử dụng "Hạt nhựa nguyên sinh HDPE HHM 5502 LW" để minh họa cho quy trình kế toán chi tiết nguyên vật liệu (TK 152) và "Bộ bảo hộ lao động FDI" để minh họa cho quy trình kế toán chi tiết công cụ dụng cụ (TK 153).

3. Công ty TNHH MTV Công nghiệp nhựa Kim Sơn áp dụng hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi, hạch toán tổng hợp biến động tăng, giảm hàng tồn kho trên Sổ cái các tài khoản liên quan.

4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào tại Chương 3 nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Lập sổ danh điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ; (2) Lập sổ giao nhận chứng từ giữa thủ kho và kế toán; (3) Hiện đại hóa công tác kế toán bằng việc áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.

5. Doanh nghiệp thực tập trong nghiên cứu có tiền thân và ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là gì?
Doanh nghiệp có tiền thân là Công ty Cổ phần Nhựa Kim Sơn thành lập năm 2011, sau đó chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Công nghiệp nhựa Kim Sơn vào năm 2016; ngành nghề chính là sản xuất các sản phẩm từ plastic như ống nhựa gân xoắn HDPE, ống hai vách, ống ruột gà và phụ kiện ngành nhựa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Bình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp nhựa Kim Sơn với số liệu năm 2019. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về mã hóa danh điểm, kiểm soát chứng từ và phương thức ghi chép, tác giả đã đề xuất 3 giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị thực tập.