Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội Tại Hải Phòng" do sinh viên Nguyễn Phan Hằng Thu thực hiện (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2017) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh.

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hàng hóa là bộ phận cốt lõi cấu thành tài sản lưu động và chu chuyển vốn. Việc quản lý, theo dõi chặt chẽ khâu thu mua, dự trữ và xuất bán hàng hóa có vai trò quyết định đến việc bảo toàn vốn, tiết kiệm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, cũng như xác định chính xác giá vốn và lợi nhuận kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát hàng hóa và yêu cầu minh bạch hóa số liệu tài chính, tác giả đã tiến hành khảo sát và đánh giá công tác hạch toán kế toán tại Chi nhánh Hải Phòng của Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội.

Theo đề cương và văn bản nhiệm vụ đề tài, khóa luận giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Phản ánh thực trạng tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội Tại Hải Phòng thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu hạch toán thực tế năm 2016.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, phương pháp tính giá và hệ thống sổ kế toán áp dụng cho nghiệp vụ hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội Tại Hải Phòng (địa chỉ: số 199 Lê Thánh Tông, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ tài chính năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  • Khái niệm và nguyên tắc xác định giá trị hàng hóa: Hàng hóa được ghi nhận theo giá gốc (giá thực tế nhập kho), bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua trực tiếp, trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
  • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Phân tích 3 phương pháp cơ bản gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: So sánh cơ chế vận hành, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp: phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Hệ thống hóa tài khoản và sơ đồ định khoản theo 2 phương pháp: kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156 "Hàng hóa" với các tài khoản cấp hai: TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, TK 1567 - Hàng hóa bất động sản) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 "Mua hàng", TK 6111, TK 6112).
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Quy định trích lập và hoàn nhập dự phòng vào cuối niên độ tài chính thông qua tài khoản TK 159 (chi tiết TK 1593 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) và kết chuyển vào giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa các quy định, thông tư, quyết định của Bộ Tài chính và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính.
  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ kế toán: Thu thập trực tiếp các biểu mẫu chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận), sổ kế toán chi tiết, thẻ kho, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản của doanh nghiệp trong năm 2016.
  • Phương pháp hạch toán và đối chiếu kế toán: Minh họa đường đi của số liệu từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính; kiểm tra tính cân đối, logic của các bút toán định khoản phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện lý luận về kế toán hàng hóa trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm, đặc điểm và phân loại hàng hóa: Hàng hóa là tài sản mua về với mục đích để bán. Tác giả phân loại hàng hóa theo tính chất thương phẩm (kim khí điện máy, hóa chất mỏ, xăng dầu, dệt may, da cao su, rượu bia...), theo nguồn gốc sản xuất (nông sản, lâm sản, thủy sản), theo khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ) và theo phương thức vận động (qua kho, bán thẳng).
  • Xác định giá trị hàng hóa: Thiết lập công thức tính giá gốc hàng nhập kho đối với hàng mua ngoài, hàng tự chế biến, hàng thuê ngoài gia công và hàng nhận biếu tặng. Đối với hàng xuất kho, phân tích chi tiết bản chất kinh tế và điều kiện vận dụng của các phương pháp: tính giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ/liên hoàn, phương pháp FIFO.
  • Tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa: Phân tích chi tiết quy trình ghi chép của 3 phương pháp hạch toán chi tiết:
Phương pháp kế toán chi tiết Quy trình thực hiện tại kho Quy trình thực hiện tại phòng kế toán Ưu điểm & Nhược điểm
Thẻ song song Thủ kho ghi nhận số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày trên Thẻ kho dựa vào chứng từ gốc. Kế toán mở Sổ (thẻ) chi tiết theo dõi cả số lượng và thành tiền. Cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Ưu: Đơn giản, dễ đối chiếu.
Nhược: Trùng lặp ghi chép số lượng giữa kho và kế toán.
Sổ đối chiếu luân chuyển Thủ kho ghi nhận số lượng trên Thẻ kho tương tự phương pháp thẻ song song. Kế toán chỉ mở Sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép một lần vào cuối tháng dựa trên các Bảng kê nhập, Bảng kê xuất. Ưu: Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày.
Nhược: Hạn chế chức năng kiểm tra, giám sát thường xuyên.
Sổ số dư Thủ kho ghi Thẻ kho và định kỳ lập Phiếu giao nhận chứng từ kèm chứng từ đã phân loại nộp về kế toán. Kế toán kiểm tra chứng từ, ghi giá hạch toán, lập Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn và ghi Sổ số dư vào cuối tháng. Ưu: Tránh trùng lặp ghi chép.
Nhược: Công tác kiểm tra phức tạp, khó phát hiện sai sót cục bộ.
  • Kế toán tổng hợp và dự phòng: Trình bày kết cấu tài khoản TK 156, TK 611, TK 1593 và hệ thống sơ đồ hạch toán luân chuyển chứng từ theo các hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng hoá tại Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội Tại Hải Phòng

Chương II phản ánh chi tiết mô hình tổ chức, quy trình chứng từ và thực tế hạch toán hàng hóa tại doanh nghiệp:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu:
    • Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội Tại Hải Phòng (thành lập ngày 15/06/2002 theo Giấy phép kinh doanh số 0803379690; Quyết định số 427/QP ngày 19/03/1985 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng).
    • Trụ sở chính: 199 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 7, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
    • Chi nhánh Hải Phòng: 199 Lê Thánh Tông, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng.
    • Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng. Mã số thuế: 0803379690. Số tài khoản: 0031000180982 tại Vietcombank Hải Phòng.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh các sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên Aloe Vera đạt tiêu chuẩn an toàn của Mỹ, bao gồm: Bán buôn thực phẩm chức năng (mã ngành G4632), bán buôn đồ uống (G4633), bán lẻ thuốc (G4772), bán lẻ dụng cụ y tế (G4773), bán buôn mỹ phẩm (G4774), bán vật phẩm vệ sinh (G4775).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Giao nhận, Phòng Hành chính.
    • Mô hình tổ chức kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất, gồm 5 nhân sự đảm nhiệm các phần hành: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp ghi thẻ song song.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế:
    • Thủ tục nhập kho: Căn cứ kế hoạch mua hàng được Giám đốc duyệt và Hóa đơn GTGT của nhà cung cấp, thủ kho kiểm nhận hàng, kế toán lập Phiếu nhập kho (3 liên). Hàng không đủ tiêu chuẩn bị trả lại ngay tại kho. Giá nhập kho xác định bằng giá mua chưa thuế cộng chi phí thu mua trực tiếp trừ chiết khấu, giảm giá.
    • Thủ tục xuất kho: Căn cứ đơn đặt hàng từ Phòng Kinh doanh, kế toán kiểm tra tồn kho và lập Phiếu xuất kho (3 liên: Liên 1 lưu cuống, Liên 2 phòng kế toán ghi sổ, Liên 3 thủ kho ghi thẻ kho). Kế toán lập tiếp Hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận hàng hóa để bàn giao cho bên nhận.
  • Minh họa số liệu thực tế qua nghiệp vụ tháng 12/2016:
    • Nghiệp vụ nhập kho (Ví dụ 1): Ngày 09/12/2016, công ty mua 100 chai Nước hoa FOREVER Men của Công ty TNHH Thiên Bình theo Hóa đơn GTGT số 0049509. Giá mua chưa thuế GTGT 10% là 22.000.000 đồng (đơn giá nhập kho 220.000 đồng/chai). Kế toán lập Phiếu nhập kho số 322 và định khoản:
      • Nợ TK 156 (1561): 22.000.000 đồng
      • Nợ TK 133: 2.200.000 đồng
      • Có TK 331 (Công ty TNHH Thiên Bình): 24.200.000 đồng
      • Số liệu được thủ kho ghi vào Thẻ kho (Biểu số 2.10) và kế toán ghi vào Sổ chi tiết hàng hóa (Biểu số 2.13).
    • Nghiệp vụ xuất kho (Ví dụ 2): Ngày 10/12/2016, công ty xuất bán 60 chai Nước hoa FOREVER Men cho Công ty TNHH Hoàng Minh theo Phiếu xuất kho bán hàng. Số liệu tính đơn giá xuất kho liên hoàn:
      • Tồn đầu tháng 12/2016: 50 chai, đơn giá 299.000 đồng/chai (tổng trị giá tồn: 14.950.000 đồng).
      • Nhập ngày 09/12/2016: 100 chai, đơn giá 220.000 đồng/chai (tổng trị giá nhập: 22.000.000 đồng).
      • Đơn giá bình quân xuất kho ngày 10/12/2016 được tính theo công thức: $$\text{Đơn giá xuất kho} = \frac{(50 \times 299.000) + (100 \times 220.000)}{50 + 100} = \frac{14.950.000 + 22.000.000}{150} \approx 246.333 \text{ đồng/chai}$$
      • Trị giá vốn xuất kho ngày 10/12/2016: $60 \times 246.333 \approx 14.780.000$ đồng (theo số liệu ghi chép tại sổ sách đơn vị là 14.780.000 đồng).
      • Thủ kho ghi Thẻ kho (Biểu 2.9), kế toán ghi Sổ chi tiết hàng hóa (Biểu 2.11) và kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 156. Cuối tháng đối chiếu giữa Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn với Sổ cái TK 156.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hoá tại Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội Tại Hải Phòng

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp các nhận xét và giải pháp hoàn thiện:

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Mô hình kế toán tập trung phù hợp với quy mô chi nhánh; phân công nhiệm vụ rõ ràng; hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn GTGT) được kiểm soát chặt chẽ; việc áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song giúp kiểm soát số lượng vật phẩm tồn trữ chính xác.
  • Hạn chế:
    • Khối lượng ghi chép thủ công còn lớn, phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập đòi hỏi tính toán lặp lại nhiều lần khi chủng loại hàng hóa mỹ phẩm, thực phẩm chức năng phong phú.
    • Việc kiểm tra, đối chiếu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết chủ yếu dồn vào thời điểm cuối tháng, làm giảm tính kịp thời trong việc phát hiện chênh lệch thừa/thiếu.
    • Công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ cho các mặt hàng mỹ phẩm, thực phẩm chức năng có hạn sử dụng và nguy cơ suy giảm phẩm chất.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán còn hạn chế, chưa đồng bộ hóa tự động giữa bộ phận kho và phòng kế toán.

Các đề xuất hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý danh điểm và mã hóa hàng hóa: Xây dựng hệ thống mã danh điểm thống nhất giữa bộ phận kinh doanh, kho và kế toán để tránh nhầm lẫn giữa các mặt hàng có quy cách đóng gói tương tự nhau.
  2. Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng: Đưa phần mềm kế toán vào vận hành để tự động hóa khâu tính đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn và cập nhật tự động vào sổ cái, giảm tải sai sót số học do tính toán thủ công.
  3. Tổ chức thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ cuối năm tài chính, rà soát hạn sử dụng và giá cả thị trường của từng lô hàng Aloe Vera để lập Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho và hạch toán vào TK 1593 theo đúng chế độ quy định.
  4. Tăng cường kiểm tra định kỳ: Thiết lập chế độ đối chiếu chứng từ và số dư giữa thủ kho và kế toán hàng hóa theo chu kỳ tuần hoặc 10 ngày/lần thay vì dồn toàn bộ vào cuối tháng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu văn bản

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình hạch toán hàng hóa tại một đơn vị kinh doanh thương mại đặc thù (phân phối sản phẩm Aloe Vera nguồn gốc Mỹ).
  • Phản ánh chính xác số liệu kế toán thực tế niên độ 2016: vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, mã số thuế 0803379690, quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên, và cơ chế định khoản chi tiết trên hệ thống tài khoản Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (TK 1561, TK 133, TK 331, TK 632).
  • Minh họa chi tiết quy trình tính toán đơn giá xuất kho liên hoàn qua nghiệp vụ bán hàng tháng 12/2016 (lô hàng Nước hoa FOREVER Men với đơn giá nhập 220.000 đồng/chai, đơn giá tồn đầu 299.000 đồng/chai, đơn giá xuất bình quân 246.333 đồng/chai).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Làm rõ tính phù hợp và hạn chế của hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp phương pháp thẻ song song trong một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với điều kiện vận hành của Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội Tại Hải Phòng, chú trọng tính khả thi trong quản lý danh điểm sản phẩm, ứng dụng phần mềm kế toán và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát trong khóa luận tập trung vào niên độ kế toán năm 2016 tại Chi nhánh Hải Phòng của công ty; dữ liệu minh họa chi tiết chủ yếu trích xuất từ nhóm sản phẩm mỹ phẩm (Nước hoa FOREVER Men), chưa phản ánh toàn bộ các nhóm mã ngành khác như bán lẻ thuốc hay thiết bị y tế. Chế độ kế toán tham chiếu tại thời điểm nghiên cứu là Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật sang Thông tư 133/2016/TT-BTC có hiệu lực từ năm tài chính 2017).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc chuyển đổi hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị hàng tồn kho, phân tích chi phí thu mua và quản lý hàng gửi bán, đại lý.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa, kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp ghi thẻ song song, luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho 3 liên và kỹ thuật tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương II với hệ thống biểu mẫu luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép thẻ kho đối ứng với sổ chi tiết và các ví dụ định khoản nghiệp vụ thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội Tại Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND). Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Sổ Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho và kế toán chi tiết hàng tồn kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) để xác định giá trị xuất kho. Đối với kế toán chi tiết hàng hóa, công ty áp dụng phương pháp thẻ song song (thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho, phòng kế toán ghi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa, cuối tháng đối chiếu qua Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn).

3. Nghiệp vụ nhập và xuất kho lô hàng Nước hoa FOREVER Men tháng 12/2016 được hạch toán với các thông số cụ thể nào?

  • Nhập kho (09/12/2016): Mua 100 chai từ Công ty TNHH Thiên Bình (HĐ GTGT 0049509), đơn giá chưa VAT là 220.000 đồng/chai, tổng giá mua 22.000.000 đồng, thuế VAT 10% là 2.200.000 đồng, nhập kho theo Phiếu số 322.
  • Xuất kho (10/12/2016): Xuất bán 60 chai cho Công ty TNHH Hoàng Minh. Tồn đầu kỳ 50 chai (đơn giá 299.000 đồng/chai). Đơn giá bình quân sau nhập được tính là 246.333 đồng/chai, tổng trị giá xuất kho ghi nhận là 14.780.000 đồng.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung và tham mưu tài chính), Kế toán tiền lương, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng (theo dõi hạch toán hàng hóa, kiểm kê), và Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt).

5. Điểm hạn chế chính trong công tác kế toán hàng hóa mà tác giả đã chỉ ra tại công ty là gì?
Các hạn chế gồm: công tác tính giá bình quân liên hoàn thủ công tốn nhiều thời gian khi số lượng mặt hàng nhiều; việc đối chiếu thẻ kho và sổ chi tiết chỉ tiến hành dồn vào cuối tháng; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo định kỳ (TK 1593); và mức độ ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa còn hạn chế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phan Hằng Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội Tại Hải Phòng trong năm tài chính 2016. Tác phẩm đã mô tả chi tiết phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song, quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất và phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn gắn liền với số liệu cụ thể. Các đề xuất hoàn thiện về mã hóa danh điểm, ứng dụng phần mềm kế toán và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác tổ chức kế toán tại đơn vị khảo sát.