Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh cho doanh nghiệp Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích hoàn thiện kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh cho doanh nghiệp Việt Nam, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN GIAO DỊCH HỢP NHẤT KINH DOANH THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ

1.1. Kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh theo quan điểm của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế về kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh

1.3. Các khái niệm chính về giao dịch hợp nhất kinh doanh

1.3.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh

1.3.2. Khái niệm hợp nhất kinh doanh

1.3.3. Phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh

1.3.3.1. Xác định bên mua
1.3.3.2. Ghi nhận và đo lường lợi ích không kiểm soát (Noncontrolling interest – NCI)
1.3.3.3. Ghi nhận và đo lường lợi thế thương mại hoặc lãi từ việc mua giá rẻ

1.4. Lập và trình bày báo cáo tài chính trong giao dịch hợp nhất kinh doanh

1.4.1. Báo cáo tài chính riêng của bên mua

1.4.1.1. Lập báo cáo tài chính riêng
1.4.1.2. Trình bày báo cáo tài chính riêng

1.4.2. Báo cáo tài chính hợp nhất kinh doanh

1.4.2.1. Phạm vi của báo cáo tài chính hợp nhất
1.4.2.2. Nguyên tắc khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
1.4.2.3. Trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất

1.5. Kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh theo quy định của Mỹ (US)

1.6. Đối chiếu quy định về kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh giữa IFRS và một số nước trong khu vực

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN KẾ TOÁN GIAO DỊCH HỢP NHẤT KINH DOANH ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

2.1. Quy định pháp lý về kế toán trong giao dịch hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam

2.1.1. Phạm vi hợp nhất kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

2.1.2. Phương pháp kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh

2.1.2.1. Xác định bên mua
2.1.2.2. Ghi nhận và đo lường lợi ích của cổ đông thiểu số
2.1.2.3. Ghi nhận và đo lường lợi thế thương mại hoặc lãi từ việc mua giá rẻ

2.1.3. Hạch toán kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh

2.2. Lập và trình bày báo cáo tài chính trong giao dịch hợp nhất kinh doanh

2.2.1. Báo cáo tài chính riêng của bên mua

2.2.2. Báo cáo tài chính hợp nhất kinh doanh

2.2.2.1. Phạm vi của báo cáo tài chính hợp nhất
2.2.2.2. Nguyên tắc khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
2.2.2.3. Trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất

2.3. Đối chiếu quy định pháp lý kế toán về giao dịch hợp nhất kinh doanh giữa Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toán Mỹ trong ghi nhận và trình bày thông tin trong một số nội dung

2.3.1. Mục tiêu, đối tượng và phương pháp thực hiện

2.3.2. Kết quả đối chiếu

2.3.3. Thực tiễn kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam

2.3.3.1. Tổng quan về tình hình hợp nhất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam
2.3.3.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp tham gia hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam
2.3.3.3. Khảo sát thực tế
2.3.3.3.1. Mục tiêu, phạm vi, đối tượng và phương pháp khảo sát
2.3.3.3.2. Kết quả khảo sát
2.3.3.3.3. Khái quát chung về doanh nghiệp hợp nhất
2.3.3.3.4. Thực trạng kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh tại doanh nghiệp
2.3.3.3.5. Nhận xét về việc hướng dẫn của Bộ Tài Chính và kỹ năng của kế toán các doanh nghiệp về kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh
2.3.3.3.6. Những nội dung cần hướng dẫn thêm
2.3.3.4. Nhận định về thực trạng kế toán hợp nhất kinh doanh trong một số nội dung tại các doanh nghiệp Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN GIAO DỊCH HỢP NHẤT KINH DOANH ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

3.1. Mục tiêu hoàn thiện kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam

3.2.1. Áp dụng phương pháp mua

3.2.2. Lợi thế thương mại

3.2.3. Lợi ích cổ đông thiểu số

3.2.4. Các giải pháp liên quan khác

3.3. Một số kiến nghị đối với các bên liên quan

3.3.1. Về phía Bộ Tài Chính

3.3.2. Về phía Hội nghề nghiệp

3.3.3. Về phía doanh nghiệp

3.3.4. Về phía người sử dụng thông tin

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN

PHỤ LỤC 1: Bảng khảo sát

PHỤ LỤC 2: Danh sách các doanh nghiệp khảo sát

PHỤ LỤC 3: Kết quả thống kê mô tả và kiểm định

PHỤ LỤC 4: Hạch toán một số trường hợp hợp nhất kinh doanh trong trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ – công ty con

PHỤ LỤC 5: Hạch toán một số trường hợp hợp nhất kinh doanh trong trường hợp hợp nhất kinh doanh dẫn đến quan hệ công ty mẹ – công ty con

PHỤ LỤC 6: Giải pháp hạch toán kế toán cho các khoản đầu tư vào công ty con

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam

Kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tại Việt Nam, việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế đang ngày càng trở nên cần thiết. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính mà còn thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc thực hiện kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh vẫn gặp nhiều thách thức do sự khác biệt giữa các quy định trong nước và quốc tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán giao dịch hợp nhất

Kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh là quá trình ghi nhận và trình bày các giao dịch giữa các doanh nghiệp trong một tập đoàn. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin tài chính mà còn giúp các bên liên quan hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1.2. Lịch sử phát triển kế toán giao dịch hợp nhất tại Việt Nam

Kế toán giao dịch hợp nhất tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những năm đầu áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế, đến nay, Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc hoàn thiện hệ thống kế toán, đặc biệt là trong lĩnh vực hợp nhất kinh doanh.

II. Những thách thức trong kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, nhưng kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế do sự khác biệt trong quy định và thực tiễn. Điều này dẫn đến việc thiếu tính nhất quán trong báo cáo tài chính.

2.1. Khó khăn trong việc ghi nhận lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại là một yếu tố quan trọng trong kế toán giao dịch hợp nhất. Tuy nhiên, việc xác định và ghi nhận lợi thế thương mại vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là vừa và nhỏ.

2.2. Vấn đề về lợi ích cổ đông thiểu số

Việc ghi nhận và đo lường lợi ích của cổ đông thiểu số trong các giao dịch hợp nhất kinh doanh cũng gặp nhiều khó khăn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính mà còn làm giảm sự tin tưởng của các nhà đầu tư.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh

Để hoàn thiện kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại và phù hợp với thông lệ quốc tế. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư.

3.1. Áp dụng phương pháp mua trong kế toán hợp nhất

Phương pháp mua là một trong những phương pháp chính trong kế toán giao dịch hợp nhất. Việc áp dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp xác định giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả trong quá trình hợp nhất.

3.2. Cải tiến quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất

Quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất cần được cải tiến để đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Doanh nghiệp cần xây dựng các quy trình rõ ràng và tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn kế toán giao dịch hợp nhất tại doanh nghiệp Việt Nam

Việc áp dụng kế toán giao dịch hợp nhất tại các doanh nghiệp Việt Nam đã mang lại nhiều lợi ích. Các doanh nghiệp có thể cải thiện khả năng quản lý tài chính và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Tuy nhiên, vẫn cần có những nghiên cứu sâu hơn để đánh giá hiệu quả thực tế của các phương pháp này.

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng kế toán hợp nhất

Khảo sát thực trạng kế toán giao dịch hợp nhất tại các doanh nghiệp cho thấy nhiều doanh nghiệp vẫn chưa áp dụng đầy đủ các chuẩn mực kế toán quốc tế. Điều này cần được khắc phục để nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ doanh nghiệp thành công

Nghiên cứu các doanh nghiệp thành công trong việc áp dụng kế toán giao dịch hợp nhất sẽ giúp các doanh nghiệp khác có thêm kinh nghiệm và phương pháp thực hiện hiệu quả hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán giao dịch hợp nhất

Kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao hơn, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng và sự nỗ lực từ phía doanh nghiệp. Tương lai của kế toán giao dịch hợp nhất sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các chuẩn mực quốc tế và cải tiến quy trình kế toán.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ Bộ Tài chính

Bộ Tài chính cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể để giúp các doanh nghiệp áp dụng kế toán giao dịch hợp nhất một cách hiệu quả hơn. Điều này sẽ góp phần nâng cao tính minh bạch và chất lượng báo cáo tài chính.

5.2. Tương lai của kế toán giao dịch hợp nhất tại Việt Nam

Tương lai của kế toán giao dịch hợp nhất tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào việc cải thiện các quy định pháp lý và sự sẵn sàng của doanh nghiệp trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế. Sự phát triển này sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và bền vững.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh áp dụng cho các doanh nghiệp việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN GIAO DỊCH HỢP NHẤT KINH DOANH THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ. Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) đang nhanh chóng trở thành thước đo chung trong giới kế toán, tài chính. Với nhiều quốc gia trên thế giới chấp nhận và áp dụng, cũng như có kế hoạch áp dụng, IFRS đang dần trở thành một tiêu chuẩn quen thuộc với doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp Việt Nam. Chính vì thế tìm hiểu kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh theo thông lệ quốc tế cũng như kinh nghiệm từ kế toán Mỹ và Trung Quốc là cơ sở cho việc so sánh đối chiếu và đưa ra kiến nghị phù hợp nhằm hoàn thiện kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam ở các chương sau.1 Kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh theo quan điểm của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế.1 Lịch sử hình thành và phát triển của các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế về kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh.

Chuẩn mực kế toán quốc IAS 22 – Hợp nhất kinh doanh được Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASC) ban hành vào tháng 11/1983 và có hiệu lực vào tháng 01/1985, tiếp đó liên tục được sửa đổi vào tháng 12/1993 và tháng 09/1998. Tháng 07/2001 Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) được thành lập thay thế IASC nhằm phát triển các chuẩn mực kế toán để đem đến những giải pháp có chất lượng cao cho sự hòa hợp giữa hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia và các chuẩn mực kế toán quốc tế. Sau đó những chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRSs) ra đời và vẫn đang tiếp tục phát triển các chuẩn mực IAS/IFRS. Cho đến tháng 03/2004 IAS 22 bị thay thế bởi Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 3 (IFRS 3) – Hợp nhất kinh doanh, có hiệu lực vào tháng 01/2005.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Tháng 01/2008, IASB ban hành IFRS 3 phiên bản sửa đổi, theo đó quy định thêm một số nội dung cho phù hợp với thực tiễn và kế toán Mỹ. Tháng 05/2010 IFRS 3(2010) được ban hành, đây là phiên bản sửa đổi theo kế hoạch cải tiến hàng năm của IASB, bao gồm các kết quả sửa đổi từ tháng 01/2008 cho tới 31/12/2010. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất kinh doanh tuân theo hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IAS/IFRS. Cụ thể IAS 27 (2011) – Báo cáo tài chính riêng, IFRS 1 – Lần đầu tiên áp dụng các Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, IFRS 3 – Hợp nhất kinh doanh, và các diễn giải có liên quan.

Như vậy, một doanh nghiệp có phát sinh giao dịch hợp nhất kinh doanh sẽ thực hiện kế toán hợp nhất kinh doanh theo IFRS 3 (2010) – Hợp nhất kinh doanh, và (có thể) lập báo cáo tài chính hợp nhất kinh doanh theo IFRS 10 Consolidated Financial Statements – Báo cáo tài chính hợp nhất thay thế IAS 27 (2008) Consolidated and Separate Financial Statements – Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất và SIC–12 Consolidation – Special Purpose Entities – Hợp nhất – Các đơn vị được thành lập vì mục đích đặc biệt. Trước đây những mâu thuẫn về mặt khái niệm là yếu điểm giữa IAS 27 và SIC–12 đã dẫn đến việc áp dụng không phù hợp khái niệm kiểm soát, IFRS 10 ra đời đã khắc phục những điểm yếu này.2 Các khái niệm chính về giao dịch hợp nhất kinh doanh.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh là một tập hợp các hoạt động và các tài sản có khả năng thực hiện nhằm mang lại một trong các hình thức như: cổ tức, chi phí thấp hơn hoặc lợi ích kinh tế trực tiếp cho nhà đầu tư, chủ sở hữu, hoặc các thành viên tham gia góp vốn [IFRS 3 (2010). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Một giao dịch hoặc sự kiện khác là một giao dịch hợp nhất kinh doanh khi tài sản và nợ phải trả giả định cấu thành một hoạt động kinh doanh. Trong một vài trường hợp nếu giá trị hợp lý của bên bị mua có trong một hoặc một ít tài sản, cần xem xét thêm các yếu tố đầu vào và quy trình có tác động làm cho nó có khả năng tạo ra lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế cho các nhà đầu tư để xác định chúng có phải là doanh nghiệp hay không.

Theo IFRS 3 lợi thế thương mại cũng là một trong những yếu tố để xác định hoạt động kinh doanh. Nếu lợi thế thương mại hiện diện trong bên bị mua thì doanh nghiệp tồn tại, bằng chứng ngược lại thì suy đoán này bị loại bỏ. Nếu lợi thế thương mại có được từ một tập hợp các hoạt động và các tài sản được chuyển giao thì tập hợp đó được coi là một hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, nếu thiếu lợi thế thương mại không có nghĩa bên bị mua không phải là một doanh nghiệp.

Bên bị mua có thể là một doanh nghiệp mà không có sự hiện diện của lợi thế thương mại.2 Khái niệm hợp nhất kinh doanh Khái niệm hợp nhất kinh doanh thường được các nhà kinh tế đề cập trên một phạm vi rộng với các cách diễn đạt có thể khác nhau. Theo IAS 22: “Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các đơn vị, doanh nghiệp độc lập thành một đơn vị kinh tế thông qua hình thức kết hợp lợi ích hoặc thâu tóm quyền kiểm soát đối với tài sản thuần và hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp khác.” Đã được thay thế bởi IFRS 3 ngày 31/03/2004. Theo IFRS 3: “Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các đơn vị, doanh nghiệp độc lập thành một đơn vị báo cáo thông qua hình thức thâu tóm quyền kiểm soát đối với tài sản thuần và hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp khác. 4] “Hợp nhất kinh doanh là một giao dịch hoặc các sự kiện khác trong đó bên mua nắm quyền kiểm soát của một hoặc nhiều doanh nghiệp.

Đôi khi các trường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 hợp sáp nhập cũng được gọi là hợp nhất kinh doanh theo các điều kiện được sử dụng trong Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 3” [IFRS 3 (2010). Như vậy, quy định hiện nay theo IASB thì một giao dịch hợp nhất kinh doanh là một giao dịch hoặc một sự kiện mà bên mua nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp chứ không phải là một thực thể. Trước đây hợp nhất theo hợp đồng độc lập như: sáp nhập ngang bằng, doanh nghiệp nắm giữ lẫn nhau và giao dịch “roll–up”, “put–together” không nằm trong phạm vi điều chỉnh của IFRS 3, hiện nay đã nằm trong phạm vi điều chỉnh của IFRS 3 (2010) và tất cả đều được yêu cầu kế toán theo phương pháp mua.3 Phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh. IFRS 3 yêu cầu tất cả các giao dịch hợp nhất kinh doanh sử dụng phương pháp mua.

Phương pháp mua gồm các bước sau: a. Xác định bên mua b. Xác định ngày mua c. Ghi nhận và đo lường tài sản xác định mua, nợ phải trả được thừa nhận, và bất kỳ lợi ích không kiểm soát nào trong bên bị mua.

Ghi nhận và đo lường lợi thế thương mại hoặc thu nhập từ việc mua giá rẻ. Phương pháp mua đòi hỏi việc ghi nhận tài sản được mua và các khoản nợ giả định phải đáp ứng được các định nghĩa về tài sản và nợ phải trả và được ghi sổ theo giá trị hợp lý của chúng vào thời điểm hợp nhất. Giá phí giao dịch bao gồm: tiền mặt, tài sản khác, các khoản dự phòng, giá phí tiềm tàng, các công cụ vốn,. cũng được đo lường theo giá trị hợp lý.

Các phí tổn liên quan đến giao dịch hợp nhất kinh doanh như: phí hỗ trợ, pháp lý, kế toán, định giá và các phí chuyên môn khác hoặc phí tư vấn,… bên mua hạch toán như là chi phí thời kỳ, ngoại trừ các chi phí phát hành nợ hoặc chứng khoán vốn được ghi nhận theo IAS 32 Financial Instruments: Presentation – Công cụ tài chính: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Trình bày, và IFRS 9 Financial Instruments – Công cụ tài chính. Khi áp dụng phương pháp mua cần xác định được các vấn đề sau: 1.1 Xác định bên mua. Bên mua là doanh nghiệp tham gia hợp nhất nắm quyền kiểm soát bên bị mua. Khi áp dụng phương pháp mua đòi hỏi một trong các bên tham gia hợp nhất được xác định là bên mua cho mục đích kế toán.

Quá trình xác định bên mua bắt đầu với việc xác định các bên nắm quyền kiểm soát dựa theo các hướng dẫn tại IFRS 10 (2011) Consolidated Financial Statements – Báo cáo tài chính hợp nhất. Theo IFRS 10 bên mua nắm quyền kiểm soát bên bị mua khi chi phối hoặc có quyền tham gia biến đổi lợi nhuận và có khả năng tác động đến lợi nhuận đó thông qua quyền của mình đối với bên bị mua. Trước đây IAS 27 (2008) định nghĩa kiểm soát theo nguyên tắc bên nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp lớn hơn 50% quyền biểu quyết có quyền kiểm soát và ngoại trừ đối với một số trường hợp nắm giữ ít hơn 50% nhưng vẫn có quyền kiểm soát. Giờ đây IFRS 10 thay thế IAS 27 (2008) đã mở rộng khái niệm kiểm soát theo tính xét đoán nhiều hơn, áp dụng một mô hình xác định kiểm soát duy nhất cho tất cả các bên đầu tư theo đó: Kiểm soát = Quyền + Khả năng chi phối đến việc biến đổi lợi nhuận + Mối liên kết giữa quyền và lợi nhuận Như vậy, bên mua không chỉ có quyền lực và chi phối hoặc quyền biến đổi lợi nhuận từ việc tham gia của mình với bên bị mua, mà còn có khả năng sử dụng quyền lực của mình để tác động đến lợi nhuận với bên bị mua.

Tuy nhiên trong một số trường hợp hợp nhất kinh doanh việc xác định bên mua khó khăn, IFRS 3 (2010) cũng đưa ra các yếu tố khác để xem xét: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 • Bên mua thường là các doanh nghiệp hợp nhất mà chủ sở hữu có quyền chi phối hoặc bổ nhiệm hoặc loại bỏ phần lớn các thành viên trong ban lãnh đạo của doanh nghiệp hợp nhất, hoặc các quản lý cũ chiếm ưu thế trong việc quản lý doanh nghiệp đó. • Các doanh nghiệp phát hành lợi ích vốn chủ thường là bên mua trong một giao dịch hợp nhất kinh doanh chủ yếu liên quan đến việc trao đổi vốn chủ sở hữu. • Giá trị hợp lý của một doanh nghiệp lớn hơn so với giá trị hợp lý của các doanh nghiệp khác tham gia hợp nhất kinh doanh thì doanh nghiệp đó được coi là bên mua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ