Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại hoàng tín phát

Khoá luận tốt nghiệp phân tích hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tín Phát.

Chuyên ngành

Kế Toán - Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Tín Phát. Doanh thu được xác định dựa trên các lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14. Các điều kiện ghi nhận doanh thu bao gồm việc chuyển giao rủi ro và lợi ích, xác định chắc chắn doanh thu, và khả năng thu được lợi ích kinh tế. Quản lý doanh thu hiệu quả giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh và ra quyết định tài chính phù hợp.

1.1. Ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đáp ứng các điều kiện như chuyển giao quyền sở hữu, xác định chắc chắn doanh thu, và khả năng thu lợi ích kinh tế. Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Tín Phát được thực hiện thông qua các chứng từ kế toán và sổ sách liên quan. Việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp, đảm bảo phản ánh chính xác tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2. Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu từ tiền lãi, cổ tức, và lợi nhuận đầu tư. Tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Tín Phát, các khoản doanh thu này được ghi nhận và quản lý thông qua hệ thống kế toán tài chính. Việc phân tích và quản lý doanh thu hoạt động tài chính giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư và tài chính.

II. Kế toán chi phí

Kế toán chi phí là quá trình ghi nhận và quản lý các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Tín Phát, chi phí được phân loại thành giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, và chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc quản lý chi phí hiệu quả giúp doanh nghiệp kiểm soát được các khoản chi và tối ưu hóa lợi nhuận. Phân tích chi phí là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động và ra quyết định kinh doanh.

2.1. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là chi phí trực tiếp liên quan đến việc sản xuất và bán hàng. Tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Tín Phát, giá vốn hàng bán được tính toán dựa trên giá trị thực tế xuất kho và các chi phí liên quan. Việc quản lý giá vốn hàng bán giúp doanh nghiệp xác định chính xác lợi nhuận gộp và đưa ra các chiến lược giá cả phù hợp.

2.2. Chi phí bán hàng và quản lý

Chi phí bán hàng và quản lý bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Tín Phát được thực hiện thông qua các chứng từ và sổ sách kế toán. Việc phân tích và quản lý các khoản chi phí này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và cải thiện lợi nhuận.

III. Xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là quá trình tổng hợp doanh thu và chi phí để tính toán lợi nhuận hoặc lỗ của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Tín Phát, kết quả kinh doanh được xác định thông qua việc lập báo cáo kết quả kinh doanh. Việc phân tích kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

3.1. Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Tín Phát, báo cáo này được lập dựa trên các số liệu kế toán doanh thu và chi phí. Việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và đưa ra các biện pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh.

3.2. Phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích kết quả kinh doanh là quá trình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Tín Phát, việc phân tích này giúp xác định các khoản chi phí cần kiểm soát và các cơ hội tăng doanh thu. Kết quả phân tích là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả.

12/02/2025
Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại hoàng tín phát

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 1. Khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động (DTBH&CCDV, DTTC) - Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.

- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan. - Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra khoản doanh thu đó. - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa chỉ ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: + DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; + DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; + DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; + Xác định được chi phí liên quan đế giao dịch bán hàng.

- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; Đặng Thị Thanh Trang_QT1903K 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Trong DN xây lắp, doanh thu hợp đồng xây dựng bao gồm: + Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng.

+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy. - Doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ: + Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận lần đầu tiên. + Doanh thu đã được thoả thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên. + Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thoả thuận trong hợp đồng; + Khi hợp đồng quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm.

- Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu nhà thầu thực hiện hợp đồng đạt hay vượt mức yêu cầu. Khoản tiền thưởng được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi có đủ 2 điều kiện: + Chắc chắn đạt hoặc vượt mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã được ghi trong hợp đồng. + Khoản tiền thưởng được xác định một cách đáng tin cậy. - Mọi khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng.

Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; Sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng. Việc xác định doanh thu tăng thêm từ các khoản thanh toán trên còn tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố không chắc chắn và thường phụ thuộc vào kết quả của nhiều cuộc đàm phán. Đặng Thị Thanh Trang_QT1903K 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG Do đó, các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi: + Các thoả thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường; + Khoản thanh toán khác được khách hàng chấp thuận và có thể xác định được một cách đáng tin cậy. - Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo 1 trong 2 trường hợp sau: + Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu.

+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập. + Khi kết quả của hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng xây dựng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn. Chi phí của hợp đồng chỉ đựoc ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh.  Doanh thu hoạt động tài chính : Là DT tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và DT hoạt động tài chính khác của DN.

Doanh thu hoạt động tài chính gồm: + Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;. + Cổ tức lợi nhuận được chia; + Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; + Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; + Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; Đặng Thị Thanh Trang_QT1903K 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG + Lãi tỷ giá hối đoái của các hoạt động trong kỳ, lãi đánh giá ngoại tệ cuối kỳ, lãi đánh giá ngoại tệ được phân bổ sau khi hoạt động xây dựng cơ bản hoàn thành; + Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; + Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn; + Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.  Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần tăng vốn CSH từ hoạt động tạo ra doanh thu. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu : + Thu về nhượng bán thanh lý tài sản + Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng + Thu tiền bảo hiểm được bồi thường + Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ + Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại + Các khoản tiền thưởng của khách hàng + Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp.

 Các khoản giảm trừ doanh thu. Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. * Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng. - Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng.

Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số tiền chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. - Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì giá bán trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại), doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại. Đặng Thị Thanh Trang_QT1903K 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG * Giảm giá hàng bán: Là giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng. * Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế: như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trả lại một phần) 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Tín Phát" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí, cũng như quy trình xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Bài viết không chỉ làm rõ những thách thức hiện tại mà còn đưa ra các phương án tối ưu hóa hiệu quả quản lý tài chính, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được mục tiêu kinh doanh bền vững. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, kế toán viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu ở công ty Vimedimex, hoặc Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng giải pháp nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng Hải Dương. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 Pharbaco cũng cung cấp những góc nhìn sâu sắc về quản lý tài chính và hiệu quả kinh doanh.