Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường tại Việt Nam, sự xuất hiện liên tục của các doanh nghiệp mới cùng sự mở rộng quy mô hoạt động của các đơn vị hiện hữu đã tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và duy trì vị thế, các doanh nghiệp buộc phải thường xuyên nhận thức, đánh giá năng lực nội tại cũng như tiềm năng phát triển. Nguồn thông tin chính xác phản ánh sức khỏe tài chính, khả năng sinh lời hay nguy cơ rủi ro của doanh nghiệp bắt nguồn từ hệ thống kế toán. Trong đó, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò hạt nhân, phản ánh cụ thể tình hình tiêu thụ sản phẩm, quy mô chi phí bỏ ra và hiệu quả kinh doanh đạt được trong từng kỳ hoạt động, làm căn cứ để nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của phần hành này trong thực tiễn hoạt động thương mại, tác giả Phạm Thị Kim Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Tìm hiểu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập (Công ty Cổ phần Việt);
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán phản ánh các phần hành này.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Việt, có trụ sở chính tại số 84 Tam Bạc, Phường Phạm Hồng Thái, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận khai thác, xử lý và phân tích hệ thống dữ liệu, chứng từ, sổ sách kế toán trong năm tài chính 2018 của doanh nghiệp; thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận trước ngày 27 tháng 09 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” quy định các phương pháp xác định giá trị xuất kho.

Hệ thống tài khoản kế toán được nghiên cứu và áp dụng đồng bộ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Tài khoản xác định kết quả và phân phối lợi nhuận: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, gồm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước và TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp đặc thù của chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán gốc phát sinh, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính năm 2018 tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận: Nghiên cứu các quy định văn bản pháp luật, nguyên tắc ghi nhận doanh thu, điều kiện ghi nhận chi phí và quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh để so sánh với thực tế.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước FIFO, phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn, phương pháp thực tế đích danh), và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Khai thác trực tiếp từ hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ ngân hàng, chứng từ kế toán (phiếu kế toán kết chuyển), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911, 421 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 của Công ty Cổ phần Việt.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 14.

Về doanh thu, tác giả phân tích khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Thời điểm ghi nhận được quy định cụ thể theo các phương thức tiêu thụ: bán buôn giao nhận trực tiếp, bán buôn vận chuyển thẳng chuyển hàng, hoặc bán đại lý ký gửi. Đối với hàng hóa thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu là giá bán chưa có thuế GTGT; trường hợp nộp thuế GTGT trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán. Đáng chú ý, theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại xuất riêng hóa đơn) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 để ghi giảm doanh thu mà không sử dụng tài khoản riêng 521 như các quy định trước đây. Bên cạnh đó, chương 1 cũng làm rõ kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác).

Về chi phí, nội dung chương hệ thống hóa các nhóm chi phí trong doanh nghiệp thương mại gồm:

  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 3 phương pháp định giá xuất kho theo chuẩn mực hàng tồn kho (Nhập trước - Xuất trước FIFO, Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền) và hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho (Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ).
  • Chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá.
  • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Điểm đặc thù của Thông tư 133 là gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 642, mở hai tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Chi phí khác (TK 811): Phản ánh các nghiệp vụ tách biệt với hoạt động thông thường như phạt vi phạm hợp đồng, chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định.

Về xác định kết quả kinh doanh, chương 1 thiết lập các công thức xác định chỉ tiêu tài chính:

  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn bán hàng.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.

Toàn bộ quá trình tập hợp doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định kết quả được hạch toán qua TK 911, sau đó tính chi phí thuế TNDN hiện hành qua TK 821 và kết chuyển lãi hoặc lỗ thuần sau thuế về TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Cuối cùng, chương 1 khái quát 4 hình thức ghi sổ theo Thông tư 133 (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán trên máy vi tính) và mô tả chi tiết quy trình ghi chép hàng ngày, định kỳ và kiểm tra đối chiếu của hình thức Nhật ký chung.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT

Chương 2 phản ánh thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Tiền thân từ một cơ sở sản xuất, kinh doanh cơ khí, Công ty Cổ phần Việt (tên tiếng Anh: Viet Joint Stock Company - Viet JSC, mã số doanh nghiệp: 0201039783) được chính thức thành lập ngày 10/02/2010, đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Quốc Việt, trụ sở tại số 84 Tam Bạc, Phường Phạm Hồng Thái, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là bán buôn vật tư cơ khí, kim khí, máy móc thiết bị điện, dây cáp điện, sắt thép, thiết bị nâng hạ bốc dỡ, phụ tùng ô tô xe cơ giới, máy thủy, máy nông nghiệp, thiết bị bảo hộ lao động... Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc -> Phó Giám đốc -> các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính) và Cửa hàng kinh doanh trực thuộc.

Bộ máy kế toán của công ty áp dụng mô hình tập trung, gồm:

  • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Quản lý điều hành công tác tài chính kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm soát số liệu.
  • Kế toán các phần hành: Theo dõi lao động tiền lương, bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), quản lý tài sản cố định, theo dõi nhập - xuất - tồn kho, công nợ mua - bán, hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí, kiểm kê hàng hóa định kỳ 3 tháng/lần.
  • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, kiểm soát thu - chi, kiểm quỹ hàng ngày và quản lý an toàn két sắt.

Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung.
  • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
  • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).

Tác giả minh họa cụ thể thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán thông qua các nghiệp vụ phát sinh năm 2018:

  • Doanh thu bán hàng và CCDV: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0000188 (thu bằng chuyển khoản qua Giấy báo có), Hóa đơn GTGT số 0000193 (thu tiền mặt qua Phiếu thu số 0000137); kế toán ghi Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.5) và ghi Sổ Cái TK 511 (Biểu số 2.6).
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Phát sinh tiền lãi gửi ngân hàng có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn, căn cứ Giấy báo có số 927 của ngân hàng; kế toán phản ánh vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.8) và Sổ Cái TK 515 (Biểu số 2.9).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho theo phương pháp FIFO, căn cứ Phiếu xuất kho số 000585; kế toán xác định giá trị xuất bán và ghi vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.11), Sổ Cái TK 632 (Biểu số 2.12).
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài, đồ dùng văn phòng, thanh toán bằng tiền mặt qua Phiếu chi số 0000487 (kèm Hóa đơn số 0063276), Phiếu chi số 0000493 (kèm Hóa đơn GTGT số 0013653); kế toán ghi Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.17) và Sổ Cái TK 642 (Biểu số 2.18).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán trưởng lập các chứng từ kết chuyển gồm Phiếu kế toán số 00120, 00121, 00122, 00123, 00124 để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911; đồng thời hạch toán chi phí thuế TNDN qua TK 821, ghi chép vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.24), trích Sổ Cái TK 911 (Biểu số 2.25), Sổ Cái TK 821 (Biểu số 2.26), trích Sổ Cái TK 421 (Biểu số 2.27) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu số 2.28).

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ chức năng nhiệm vụ; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ và hợp lệ; áp dụng đúng các nguyên tắc cơ bản của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tuân thủ trình tự hạch toán của hình thức Nhật ký chung.
  • Tồn tại: Doanh nghiệp chưa mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn hàng bán cho từng mặt hàng cụ thể mà chỉ tổng hợp chung, gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm kim khí; công tác bán hàng chưa vận dụng linh hoạt các chính sách chiết khấu thương mại hay giảm giá để đẩy mạnh tiêu thụ; công tác xử lý số liệu vẫn phụ thuộc nhiều vào việc nhập liệu thủ công trên bảng tính, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng để tối ưu hóa quy trình.

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Mở thêm sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn bán hàng: Thiết kế và đưa vào áp dụng mẫu "Sổ chi tiết bán hàng" (Biểu số 3.1) kết hợp theo dõi đồng thời cả số lượng, đơn giá, doanh thu bán và giá vốn của từng danh mục mặt hàng, khách hàng, phục vụ công tác quản trị nội bộ.
  2. Đề xuất áp dụng các chính sách bán hàng: Xây dựng cơ chế chiết khấu thương mại theo quy mô đơn hàng, chính sách bán hàng linh hoạt nhằm kích cầu người mua trong thị trường vật tư cơ khí cạnh tranh.
  3. Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi phương thức ghi chép thủ công sang vận dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình lên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết xuất Báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót cơ học.

Chương này cũng xác định rõ các điều kiện thực hiện giải pháp, bao gồm việc đầu tư nâng cấp hạ tầng máy tính, bồi dưỡng trình độ tin học cho cán bộ kế toán và sự phối hợp đồng bộ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh rõ nét thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Việt thông qua hệ thống chính sách và hồ sơ kế toán năm 2018:

Nội dung chính sách / Phần hành Thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần Việt Chứng từ và biểu mẫu minh chứng
Chế độ kế toán & Hình thức sổ Thông tư 133/2016/TT-BTC; Hình thức Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái các tài khoản
Kế toán thuế GTGT Phương pháp khấu trừ Hóa đơn GTGT số 0000188, 0000193, 0013653
Kế toán hàng tồn kho & Giá vốn Kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho theo FIFO Phiếu xuất kho số 000585; Sổ Cái TK 632
Chi phí quản lý kinh doanh Tập hợp chung vào TK 642 (không tách tài khoản 641) Phiếu chi số 0000487, 0000493; Sổ Cái TK 642
Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp qua TK 911; tính thuế TNDN qua TK 821 Phiếu kế toán số 00120 đến 00124; Sổ Cái TK 911, 421

Đóng góp của khóa luận đối với doanh nghiệp và thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán khép kín từ khâu xuất bán hàng hóa, phát sinh chi phí đến khâu kết chuyển xác định lãi lỗ tại một doanh nghiệp thương mại vật tư kim khí quy mô nhỏ và vừa.
  • Đề xuất thiết kế mẫu "Sổ chi tiết bán hàng" (Biểu số 3.1) hỗ trợ theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn trên cùng một biểu mẫu, khắc phục tình trạng chỉ ghi chép tổng hợp trên Sổ Cái TK 511 và TK 632.
  • Định hướng chuyển đổi ứng dụng phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu suất lao động và tính kịp thời của thông tin kế toán cung cấp cho ban giám đốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Việt; mô hình kinh doanh đặc thù ngành thương mại vật tư cơ khí, kim khí.
  • Dữ liệu khảo sát và minh chứng hạch toán được thu thập trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2018), chưa có chuỗi số liệu so sánh biến động qua nhiều năm liên tiếp.
  • Các giải pháp đề xuất về phần mềm kế toán và sổ chi tiết dừng lại ở việc định hướng và thiết kế mẫu biểu, chưa có điều kiện kiểm nghiệm hiệu quả vận hành thực tế sau khi áp dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp để phân tích sâu hơn mối quan hệ giữa biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu quy trình tích hợp các phân hệ phần mềm kế toán chuyên dụng với hệ thống quản lý bán hàng và quản trị kho hàng hóa.
  • Mở rộng phân tích quản trị chi phí và các biện pháp tối ưu hóa chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong ngành kinh doanh vật tư cơ khí.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh làm đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại muốn tìm hiểu mô hình tổ chức luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung, từ khâu lập hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi đến kỹ thuật lập các phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ (TK 911, TK 821, TK 421).
  • Mẫu "Sổ chi tiết bán hàng" (Biểu số 3.1) do tác giả đề xuất là một biểu mẫu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp thương mại có nhu cầu kiểm soát song song doanh thu và giá vốn theo từng mặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?

Công ty Cổ phần Việt áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Doanh nghiệp xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nào và dùng chứng từ gì để ghi nhận?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá trị hàng xuất kho. Khi xuất hàng bán cho khách, kế toán lập Phiếu xuất kho (ví dụ Phiếu xuất kho số 000585) làm căn cứ ghi vào Sổ Nhật ký chung và vào bên Nợ của Sổ Cái TK 632 - Giá vốn hàng bán.

Điểm đặc thù trong việc sử dụng tài khoản chi phí quản lý kinh doanh tại đơn vị theo Thông tư 133 là gì?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) riêng biệt như ở chế độ doanh nghiệp lớn, mà tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chi tiết thành hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 và TK 6422.

Cuối kỳ, kế toán công ty dùng chứng từ nào để thực hiện kết chuyển xác định kết quả kinh doanh?

Cuối kỳ hạch toán, kế toán trưởng công ty lập các chứng từ nội bộ là Phiếu kế toán (cụ thể từ Phiếu kế toán số 00120 đến số 00124) để thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911, sau đó kết chuyển chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định lãi hoặc lỗ chưa phân phối sang TK 421.

Giải pháp cụ thể về sổ kế toán mà tác giả đề xuất cho công ty là gì?

Tác giả đề xuất công ty mở thêm mẫu "Sổ chi tiết bán hàng" (Biểu số 3.1) nhằm theo dõi đồng thời cả số lượng, đơn giá xuất bán, doanh thu và giá vốn tương ứng cho từng mặt hàng kim khí cụ thể, khắc phục việc công ty trước đó chỉ theo dõi tổng hợp số tiền trên Sổ Cái.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Kim Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Việt dựa trên số liệu năm tài chính 2018. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế trong việc thiếu sổ theo dõi chi tiết và hạch toán thủ công, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi như hoàn thiện mẫu sổ chi tiết bán hàng và ứng dụng phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.