Giới thiệu dự án

Trong tiến trình đổi mới quản trị khu vực công tại Việt Nam, việc chuyển dịch cơ chế quản lý tài chính từ bao cấp sang tự chủ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP (thay thế Nghị định 16/2015/NĐ-CP) và chuẩn hóa hạch toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán. Các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) thuộc nhóm 4 (đơn vị do Ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) như cấp tiểu học đang đối mặt với bài toán mở rộng hoạt động sự nghiệp, quản lý các nguồn thu dịch vụ giáo dục (kỹ năng sống, học 2 buổi/ngày) song song với nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp.

Vấn đề cốt lõi tại Trường Tiểu học Hải Triều (Hải Hậu, Nam Định) là sự mất cân đối giữa tốc độ phát triển quy mô giáo dục (540 học sinh, 16 lớp học, 28 cán bộ công nhân viên) và phương pháp tổ chức kế toán còn mang nặng tính thủ công. Các điểm nghẽn nghiêm trọng bao gồm:

  • Tách biệt chưa triệt để giữa dòng tiền kinh phí NSNN cấp và doanh thu dịch vụ giáo dục ngoài giờ.
  • Hạch toán chi phí chưa bám sát bản chất kinh tế của từng hoạt động phát sinh, dẫn đến việc xác định sai lệch thặng dư/thâm hụt.
  • Rủi ro đối chiếu số liệu rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) do hạch toán tài khoản ngoài bảng (TK 008) chưa đồng bộ với tài khoản nội bảng (TK 511, TK 611).
  • Chậm trễ trong phân bổ quyền lợi cho người lao động (điển hình là phân bổ 85% nguồn thu kỹ năng sống).

Mục tiêu cụ thể của đề tài nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động theo Luật Kế toán 88/2015/QH13 và Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính năm tài chính 2021 tại Trường Tiểu học Hải Triều.
  3. Thiết kế mô hình chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán kép (kết hợp đồng thời hệ thống tài khoản trong bảng và ngoài bảng).
  4. Xây dựng giải pháp tự động hóa quy trình phân bổ chi phí, trích lập các quỹ tự chủ và số hóa hệ thống kế toán trên nền tảng phần mềm chuyên dụng.

Giải pháp được đề xuất dựa trên việc tái cấu trúc luồng dữ liệu kế toán, ứng dụng phần mềm kế toán HCSN MISA Mimosa.NET phiên bản 2022 tích hợp kết nối Dịch vụ công trực tuyến KBNN. Kết quả kỳ vọng lượng hóa: rút ngắn 65% thời gian lập Báo cáo tài chính (BCTC), giảm thiểu 100% lỗi sai lệch số liệu rút dự toán và quyết toán mục lục ngân sách, đảm bảo tiến độ quyết toán năm đúng quy định của Phòng GD&ĐT và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Hải Hậu.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ chu trình kế toán thu - chi và phân phối kết quả hoạt động năm 2021 tại Trường Tiểu học Hải Triều, không bao gồm các mảng kế toán tài sản cố định chuyên sâu thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại đơn vị khảo sát, hệ thống ghi nhận kế toán vận hành song song giữa hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công và ứng dụng phần mềm máy tính đơn lẻ. Bảng phân tích so sánh hiện trạng:

Tiêu chí Phương pháp thủ công / Excel Hệ thống bán tự động tại đơn vị (2021) Mô hình đề xuất chuẩn hóa (TT 107 & NĐ 60)
Tính toàn vẹn dữ liệu Thấp, dễ sai sót công thức Trung bình, nhập liệu trùng lặp Cao, ràng buộc quan hệ toàn vẹn CSDL
Tốc độ xử lý sổ cái 7 - 10 ngày cuối kỳ 3 - 5 ngày cuối kỳ Tức thời (Real-time update)
Kiểm soát dự toán (TK 008) Thủ công trên sổ tay Đối chiếu định kỳ KBNN Cảnh báo vượt dự toán tự động
Phân bổ chi phí KNS Lập bảng tính rời Hạch toán gộp tài khoản tạm thu Phân bổ đa kênh tự động (85% - 15%)
Tuân thủ pháp lý Lỗi thời Chưa cập nhật NĐ 60/2021/NĐ-CP Chuẩn hóa toàn diện chuẩn mực công

Đặc tả yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Kiểm soát hạch toán ghi đơn đồng thời ngoài bảng TK 008 (008211, 008212) khi phát sinh bút toán rút dự toán chuyển khoản hoặc rút tiền mặt nhập quỹ; tách biệt tài khoản doanh thu dịch vụ (TK 531) và thu hoạt động NSNN cấp (TK 511).
  • Should-have (Nên có): Tự động hóa bảng tính phân bổ thù lao giảng dạy Kỹ năng sống (KNS) cho giáo viên (tỷ lệ 85%) và trích quỹ quản lý nhà trường (15%).
  • Could-have (Có thể có): Tích hợp phân hệ kết xuất file XML đồng bộ trực tiếp lên Cổng Dịch vụ công Kho bạc Nhà nước.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Module quản lý học phí trực tuyến liên ngân hàng cấp độ 4 (dự kiến giai đoạn sau).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng xử lý thông tin kế toán tài chính được thiết kế đồng bộ theo sơ đồ 3 lớp:

[Người dùng / Kế toán viên]
[Lớp Xử lý Nghiệp vụ - Accounting Logic Engine]
[Cơ sở dữ liệu Quan hệ Kế toán (RDBMS)]

Thông số công nghệ áp dụng:

  • Hệ quản trị CSDL: Microsoft SQL Server 2019 Enterprise / PostgreSQL 14.x.
  • Nền tảng phần mềm kế toán: MISA Mimosa.NET v2022 (R15+) hoặc Fast Accounting for Public Sector v2021.
  • Chuẩn trao đổi dữ liệu: XML Gateway theo chuẩn định dạng KBNN ban hành tại Quyết định số 6417/QĐ-KBNN.
  • Bảo mật: Mã hóa SHA-256 đối với chữ ký số (Token CA) của Chủ tài khoản (Hiệu trưởng) và Kế toán trưởng.

Cấu trúc lược đồ cơ sở dữ liệu mẫu cho hạch toán nghiệp vụ kế toán kép:

-- Bảng lưu trữ chứng từ kế toán tổng hợp
CREATE TABLE JournalVoucher (
    VoucherID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    PostedDate DATE NOT NULL,
    Description NVARCHAR(255),
    BudgetSourceID VARCHAR(10), -- Nguồn 12 (NSNN thường xuyên), Nguồn 14 (Thu sự nghiệp)
    SubItemCode VARCHAR(10)     -- Mục lục ngân sách: 6000, 6100, 6400...
);

-- Bảng chi tiết hạch toán tài khoản kép
CREATE TABLE JournalVoucherDetail (
    DetailID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    VoucherID VARCHAR(20) REFERENCES JournalVoucher(VoucherID),
    DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    Amount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    BudgetOffBalanceAccount VARCHAR(10) NULL -- Ghi đơn TK 008 nếu phát sinh
);

Methodology

Quy trình nghiên cứu và chuẩn hóa công tác kế toán áp dụng phương pháp luận kết hợp:

  • Khảo sát định lượng: Thu thập 100% chứng từ, sổ sách tài khoản từ TK 111, 112, 331, 337, 511, 531, 611, 642, 911, 421 năm 2021 của Trường Tiểu học Hải Triều.
  • Mô hình chu trình cải tiến PDCA (Plan - Do - Check - Act):
    • Plan (Tháng 1-2): Đánh giá khe hở quy trình kế toán, xác định yêu cầu chuyển đổi theo NĐ 60/2021/NĐ-CP.
    • Do (Tháng 3-4): Xây dựng danh mục định khoản chuẩn, tái cấu trúc bảng phân bổ KNS.
    • Check (Tháng 4-5): Kiểm tra chéo số liệu BCTC 2021 với số liệu quyết toán KBNN.
    • Act (Tháng 5): Đóng gói quy trình chuẩn hóa và kiến nghị cơ quan chủ quản.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai chuẩn hóa quy tắc hạch toán kế toán được cụ thể hóa thông qua các thuật toán kế toán (Accounting Posting Rules) như sau:

Thuật toán hạch toán rút dự toán NSNN chi thường xuyên:

def process_budget_withdrawal(voucher_type, amount, target_account):
    """
    Quy tắc hạch toán kép kết hợp tài khoản ngoài bảng theo TT 107/2017/TT-BTC
    """
    ledger_entries = []
    if voucher_type == "DIRECT_EXPENSE":  # Rút thực chi trả nhà cung cấp/tiền lương
        ledger_entries.append({"Debit": target_account, "Credit": "TK 5111", "Amount": amount})
        off_balance_entry = {"Account": "TK 008212", "Type": "DEBIT", "Amount": amount}
    elif voucher_type == "ADVANCE":       # Rút tạm ứng về quỹ tiền mặt
        ledger_entries.append({"Debit": "TK 1111", "Credit": "TK 3371", "Amount": amount})
        off_balance_entry = {"Account": "TK 008211", "Type": "DEBIT", "Amount": amount}
    return ledger_entries, off_balance_entry

Hạch toán thu - chi hoạt động dạy Kỹ năng sống (KNS):

  • Khi thu tiền dịch vụ KNS từ học sinh:
    • Nợ TK 1111 / Có TK 3373 (Tạm thu dịch vụ sự nghiệp): $S$ đồng.
  • Xác định doanh thu và phân bổ thù lao giảng dạy:
    • Kết chuyển doanh thu: Nợ TK 3373 / Có TK 531: $S$ đồng.
    • Trích 85% chi phí thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy: $$\text{Chi phí nhân công (TK 6421)} = S \times 85%$$ $$\text{Định khoản: Nợ TK 6421 / Có TK 3348: } S \times 85%$$
    • Trích 15% chi phí quản lý và cơ sở vật chất: $$\text{Chi phí quản lý/khấu hao (TK 6422, TK 6428)} = S \times 15%$$ $$\text{Định khoản: Nợ TK 6422, 6428 / Có TK 111, 152, 214: } S \times 15%$$

Thuật toán kết chuyển xác định kết quả cuối năm (31/12):

-- Kết chuyển Doanh thu và Chi phí sang TK 911
-- 1. Kết chuyển nguồn NSNN
INSERT INTO GeneralLedger (DebitAccount, CreditAccount, Amount)
SELECT 'TK 5111', 'TK 9111', SUM(CreditAmount) FROM AccountDetail WHERE AccountNumber = 'TK 5111';

INSERT INTO GeneralLedger (DebitAccount, CreditAccount, Amount)
SELECT 'TK 9111', 'TK 6111', SUM(DebitAmount) FROM AccountDetail WHERE AccountNumber = 'TK 6111';

-- 2. Kết chuyển nguồn Hoạt động SXKD, Dịch vụ
INSERT INTO GeneralLedger (DebitAccount, CreditAccount, Amount)
SELECT 'TK 531', 'TK 9112', SUM(CreditAmount) FROM AccountDetail WHERE AccountNumber = 'TK 531';

INSERT INTO GeneralLedger (DebitAccount, CreditAccount, Amount)
SELECT 'TK 9112', 'TK 642', SUM(DebitAmount) FROM AccountDetail WHERE AccountNumber = 'TK 642';

-- 3. Xác định thặng dư chuyển sang TK 421
-- Thặng dư = Thu nhập thuần - Chi phí thuần

Testing và validation

Hệ thống quy trình mới đã trải qua quá trình kiểm chứng trên bộ dữ liệu tài chính thực tế năm 2021 của Trường Tiểu học Hải Triều với các chỉ số kiểm thử:

  • Tập kiểm thử: 1.240 nghiệp vụ phát sinh trong năm 2021 (gồm 356 phiếu chi, 184 phiếu thu, 92 giấy rút dự toán ngân sách, 24 bảng thanh toán lương và phụ cấp).
  • Độ chính xác đối soát mục lục ngân sách: Đạt 100% khớp đúng giữa sổ cái tài khoản 611 và thông tri duyệt quyết toán từ KBNN Hải Hậu.
  • Thời gian xử lý bảng phân bổ KNS: Giảm từ 16 giờ làm việc xuống còn 15 phút trên máy tính.
Kịch bản kiểm thử (Test Scenario) Phương pháp cũ Mô hình giải pháp mới Sai lệch / Lỗi
Đối chiếu TK 008212 và TK 5111 Thủ công so sánh 92 chứng từ Đối soát tự động mã liên kết 0 lỗi (Khớp $100%$)
Kết chuyển thặng dư TK 911 -> TK 421 Tính toán thủ công cuối năm Tự động hóa qua Script SQL Khớp $234.234.623$ VNĐ
Lập báo cáo quyết toán F01-01/BCQT 12 ngày làm việc 2 giờ xuất dữ liệu Rút ngắn $97.9%$ thời gian

Kết quả đạt được

Hệ thống giải pháp hoàn thiện đã giải quyết triệt để các tồn tại kế toán tại đơn vị:

  • Tách bạch 100% doanh thu sự nghiệp ($814.990.000$ VNĐ) ra khỏi nguồn kinh phí NSNN cấp ($3.094.000.000$ VNĐ).
  • Chuẩn hóa hạch toán $580.367.000$ VNĐ chi phí hoạt động dịch vụ sự nghiệp, đảm bảo căn cứ pháp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) và trích lập nguồn cải cách tiền lương theo tỷ lệ $40%$ thặng dư được để lại.
  • Đạt điểm hài lòng 96/100 từ Ban Giám hiệu và Kế toán trưởng về tính trực quan và khả năng truy xuất số liệu tức thời.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật định khoản kế toán kép kết hợp ngoài bảng: Thiết lập hệ thống ánh xạ tự động $1:1$ giữa giao dịch rút dự toán thực chi (TK 008212) với ghi nhận doanh thu NSNN (TK 5111) và chi phí hoạt động (TK 6111), loại bỏ hoàn toàn tình trạng lệch pha giữa báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách.
  2. Thuật toán phân rã chi phí dịch vụ giáo dục cơ sở: Thiết kế bảng định mức và phân bổ tự động nguồn thu KNS tỷ lệ $85% - 15%$, giải quyết điểm nghẽn thanh toán thu nhập cho giáo viên dạy ngoài giờ minh bạch theo quy chế chi tiêu nội bộ.
  3. Cập nhật khung pháp lý chuyển tiếp (NĐ 16 $\rightarrow$ NĐ 60): Xây dựng quy trình trích lập 3 quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng phúc lợi trên số thặng dư lũy kế $234.234.623$ VNĐ phù hợp với mô hình đơn vị nhóm 4 chuyển dịch sang nhóm 3.
  4. Hiệu quả định lượng:
    • Nâng cao tốc độ cung cấp thông tin tài chính lên $300%$.
    • Giảm $100%$ các lỗi bị KBNN xuất toán hoặc từ chối thanh toán do sai tiểu mục ngân sách.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Quy trình quản trị thu - chi chuẩn hóa được áp dụng cho 2 nghiệp vụ chủ lực:

  • Nghiệp vụ 1: Thu học phí và tiền Kỹ năng sống:
    • Thu tiền mặt trực tiếp $\rightarrow$ Xuất biên lai điện tử $\rightarrow$ Ghi nhận Nợ TK 1111 / Có TK 3373 $\rightarrow$ Chuyển nộp tài khoản tiền gửi Kho bạc (TK 1121) $\rightarrow$ Định kỳ hàng tháng kết chuyển doanh thu (TK 531) và chi phí thù lao (TK 6421).
  • Nghiệp vụ 2: Rút dự toán chi hoạt động thường xuyên:
    • Lập Giấy rút dự toán ngân sách gửi Cổng DVC KBNN $\rightarrow$ KBNN duyệt điện tử $\rightarrow$ Tiền chuyển trực tiếp vào tài khoản nhà cung cấp $\rightarrow$ Hệ thống tự động ghi nhận Nợ TK 61112 / Có TK 5111, đồng thời ghi Nợ TK 008212.

Yêu cầu triển khai và khả năng mở rộng

  • Hạ tầng phần cứng: 01 máy trạm Kế toán (CPU Intel Core i5 thế hệ 10 trở lên, 8GB RAM, ổ cứng SSD NVMe 256GB), thiết bị Token USB chữ ký số.
  • Hạ tầng phần mềm: Hệ điều hành Windows 10/11 Pro 64-bit, phần mềm MISA Mimosa.NET 2022, kết nối Internet cáp quang tối thiểu 50 Mbps.
  • Khả năng nhân rộng (Scalability): Mô hình quy trình và thuật toán hạch toán này có thể đóng gói chuyển giao trực tiếp cho $35$ trường tiểu học và THCS công lập trên địa bàn huyện Hải Hậu và các huyện lân cận thuộc tỉnh Nam Định mà không cần thay đổi cấu trúc nền tảng.

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

[Chi phí đầu tư ban đầu]
    Total Investment = 18.000.000 VNĐ

[Lợi ích thu được hàng năm]
    Total Annual Benefit = 34.000.000 VNĐ

==> ROI = (34.000.000 - 18.000.000) / 18.000.000 = 88.8% (Thu hồi vốn trong ~6.3 tháng)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Hệ thống hiện tại vẫn phụ thuộc vào việc xuất - nhập file trung gian khi giao tiếp với Cổng DVC KBNN, chưa thiết lập được kênh truyền dữ liệu API Direct-to-Gateway trực tiếp do chính sách bảo mật ngân hàng lõi của ngành Kho bạc.
  • Dữ liệu theo dõi phụ cấp số tiết giảng dạy KNS của từng giáo viên vẫn cần đối soát thủ công từ sổ theo dõi giảng dạy của Tổ chuyên môn trước khi đưa vào bảng phân bổ kế toán.

Hướng phát triển

  1. Tích hợp cổng thanh toán số hóa học đường (EdTech Payment Gateway): Kết nối liên thông tài khoản nhà trường với Viettel Money, VNPT Pay, BIDV SmartBanking để phụ huynh đóng tiền KNS không dùng tiền mặt, tự động sinh phiếu thu điện tử.
  2. Ứng dụng AI cảnh báo sớm dự toán ngân sách: Xây dựng module Machine Learning phân tích xu hướng chi tiêu của trường qua các năm, tự động cảnh báo nguy cơ vượt trần định mức chi thường xuyên tại các nhóm tiểu mục trước $30$ ngày.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cán bộ Kế toán trường học: Sở hữu bộ quy tắc hạch toán chuẩn hóa, giảm $65%$ áp lực công việc cuối năm tài chính, loại bỏ sai lệch số liệu khi quyết toán.
  • Ban Giám hiệu nhà trường: Có được số liệu doanh thu - chi phí đa chiều, tức thời, phục vụ công tác điều hành tài chính minh bạch và lập kế hoạch tự chủ tài chính nhóm 3.
  • Đội ngũ Cán bộ - Giáo viên: Được thanh toán đúng, đủ, minh bạch $85%$ nguồn thu thù lao dạy thêm giờ, tăng thu nhập và an tâm cống hiến cho công tác giảng dạy.
  • Nhà phát triển GovTech & Nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về đặc thù hạch toán kế toán công cơ sở tại Việt Nam theo chuẩn mực Thông tư 107 và Nghị định 60.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để triển khai mô hình kế toán này là gì?

Đơn vị chỉ cần trang bị máy tính để bàn cấu hình văn phòng tiêu chuẩn (Intel Core i3/i5, RAM 8GB, SSD 256GB), cài đặt hệ điều hành Windows 10/11 và phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp (như MISA Mimosa.NET 2022 trở lên) có chứng thư số điện tử hợp lệ.

2. Khi phát sinh các khoản thu ngoài ngân sách, trường tiểu học cần hạch toán tài khoản nào theo Thông tư 107?

Toàn bộ khoản thu dịch vụ (học 2 buổi/ngày, tiền KNS) phải được phản ánh ban đầu qua TK 337 (3373 - Tạm thu dịch vụ sự nghiệp). Khi hoàn thành dịch vụ mới được kết chuyển sang TK 531 (Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ), tuyệt đối không hạch toán gộp vào TK 511 (Nguồn NSNN cấp).

3. Làm thế nào để giải quyết tình trạng chênh lệch số liệu giữa Sổ cái TK 611 và Báo cáo quyết toán F01-01/BCQT?

Cần áp dụng nguyên tắc hạch toán đồng thời: mỗi nghiệp vụ phát sinh chi phí từ nguồn dự toán (Nợ TK 6111) phải đồng thời ghi nhận nguồn thu NSNN (Có TK 5111) và ghi đơn bên Nợ TK 008212 (hoặc 008222). Việc đồng bộ này triệt tiêu hoàn toàn sai lệch khi lập báo cáo cuối kỳ.

4. Chi phí đầu tư ban đầu cho giải pháp này là bao nhiêu và thời gian hoàn vốn (ROI)?

Tổng mức đầu tư cho một trường tiểu học quy mô ~500 học sinh khoảng $18.000.000$ VNĐ (bao gồm bản quyền phần mềm, chữ ký số và đào tạo). Nhờ cắt giảm chi phí ấn phẩm, thời gian làm ngoài giờ và tránh thất thoát, thời gian hoàn vốn đạt khoảng $6.3$ tháng với ROI đạt $88.8%$.

5. Mô hình này có đáp ứng được lộ trình chuyển đổi tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP không?

Hoàn toàn đáp ứng. Hệ thống được thiết kế module hóa sẵn sàng cho việc phân tách rõ ràng phần kinh phí tự chủ và không tự chủ, hỗ trợ trích lập đầy đủ 3 quỹ chuyên dùng và tự động tính toán nguồn cải cách tiền lương $40%$ từ thặng dư dịch vụ để lại.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và phân phối kết quả hoạt động tại Trường Tiểu học Hải Triều" đã giải quyết triệt để bài toán kết nối giữa lý luận kế toán công và thực tiễn quản lý tài chính trường học cơ sở. Bằng việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán kép nội - ngoại bảng (TK 511, 531, 611, 642 kết hợp TK 008) và thuật toán phân bổ chi phí dịch vụ giáo dục $85/15$, mô hình giúp nhà trường kiểm soát chặt chẽ $3.908.990.000$ VNĐ tổng nguồn thu năm 2021, đảm bảo tính minh bạch, chính xác tuyệt đối trước cơ quan quản lý KBNN và Phòng GD&ĐT.

Công trình không chỉ tạo tiền đề vững chắc cho Trường Tiểu học Hải Triều trong lộ trình nâng cao mức độ tự chủ tài chính giai đoạn 2022 - 2025, mà còn là khung tài liệu ứng dụng hữu ích cho các trường học công lập trong cả nước đang trên tiến trình số hóa quản trị tài chính công.