Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và phân phối kết quả hoạt động tại trường tiểu học hải triều

Tài liệu nghiên cứu Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và phân phối kết quả hoạt động tại trường tiểu học, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

130
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

1.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại về đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập

1.3. Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

1.4. Nội dung, nguyên tắc kế toán doanh thu, chi phí và phân phối kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

1.5. Nội dung kế toán doanh thu của đơn vị sự nghiệp công lập

1.6. Nội dung kế toán chi phí của đơn vị sự nghiệp công lập

1.7. Nội dung kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

1.8. Vai trò, nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và phân phối kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

1.8.1. Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và phân phối kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

1.8.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và phân phối kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

1.9. Kế toán doanh thu, chi phí, và phân phối kết quả hoạt động và của đơn vị sự nghiệp công lập

1.9.1. Kế toán doanh thu của đơn vị sự nghiệp công lập

1.9.2. Kế toán chi phí của đơn vị sự nghiệp công lập

1.9.3. Kế toán xác định kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

1.10. Hình thức kế toán áp dụng

1.11. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI TRIỀU

2.1. Tổng quan về Trường Tiểu học Hải Triều

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Trường Tiểu học Hải Triều

2.3. Tổ chức công tác kế toán của Trường Tiểu học Hải Triều

2.4. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và phân phối kết quả hoạt động tại Trường Tiểu học Hải Triều

2.4.1. Kế toán doanh thu

2.4.2. Kế toán chi phí

2.4.3. Kế toán phân phối kết quả các hoạt động

2.5. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và phân phối kết quả hoạt động tại Trường Tiểu học Hải Triều

2.5.1. Kết quả đạt được

2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI TRIỀU

3.1. Định hướng phát triển của Trường Tiểu học Hải Triều trong những năm tới

3.2. Yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và phân phối kết quả hoạt động tại Trường Tiểu học Hải Triều

3.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và phân phối kết quả hoạt động tại Trường Tiểu học Hải Triều

3.4. Khuyến nghị xây dựng môi trường hiện thực hoá các giải pháp

3.4.1. Từ phía Trường Tiểu học Hải Triều

3.4.2. Từ phía Bộ Giáo dục & Đào tạo và các cơ quan chủ quản

3.5. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Toán Doanh Thu Trường Tiểu Học Khái Niệm

Trong bối cảnh đổi mới và phát triển của hệ thống giáo dục, kế toán doanh thu trường tiểu học đóng vai trò then chốt trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính. Hiểu rõ bản chất của đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) là nền tảng để xây dựng hệ thống kế toán minh bạch và hiệu quả. Theo Luật Viên chức 2010, SNCL là tổ chức do cơ quan nhà nước thành lập, cung cấp dịch vụ công và phục vụ quản lý nhà nước. Nghị định 16/2015/NĐ-CP định nghĩa SNCL là đơn vị thực hiện các dịch vụ xã hội công cộng và duy trì hoạt động của ngành kinh tế quốc dân. Các đơn vị SNCL sử dụng nguồn kinh phí nhà nước cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật Ngân sách Nhà nước. Công tác kế toán phản ánh hiệu quả hoạt động, quản lý của đơn vị và hiệu quả kinh tế của quản lý nhà nước.

1.1. Đặc Điểm Hoạt Động Của Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập có những đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến công tác kế toán. Đơn vị SNCL hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ công như giáo dục, y tế, văn hóa, khoa học. Nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu từ NSNN hoặc từ các nguồn thu sự nghiệp. SNCL phải tuân thủ các quy định chặt chẽ của nhà nước về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán. Hoạt động của SNCL mang tính chất phục vụ xã hội, không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Các đơn vị SNCL thường xuyên chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước.

1.2. Phân Loại Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Ảnh Hưởng Đến Kế Toán

Việc phân loại SNCL giúp xác định phương pháp kế toán phù hợp. SNCL được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm: Lĩnh vực hoạt động (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,...); Nguồn kinh phí (do NSNN đảm bảo toàn bộ, do NSNN hỗ trợ một phần, tự chủ tài chính hoàn toàn); Cấp quản lý (trung ương, địa phương). Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, các đơn vị SNCL được phân loại theo mức độ tự chủ tài chính. Mỗi loại hình SNCL có quy trình và yêu cầu kế toán khác nhau. Ví dụ, các đơn vị tự chủ tài chính cần chú trọng đến kế toán doanh thukế toán chi phí hơn các đơn vị được NSNN đảm bảo toàn bộ.

II. Quy Trình Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Trường Tiểu Học Hướng Dẫn

Việc nắm vững quy trình kế toán trường tiểu học là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Quy trình này bao gồm các bước từ thu thập chứng từ, hạch toán đến lập báo cáo tài chính. Thông tư 107/2017/TT-BTC quy định chi tiết về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, là cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác kế toán tại các trường tiểu học. Cần chú trọng đến việc phân loại doanh thuchi phí theo đúng quy định để có thông tin chính xác phục vụ quản lý. Hiểu rõ cách hạch toán doanh thu trường tiểu họccách hạch toán chi phí trường tiểu học là yêu cầu bắt buộc đối với kế toán viên.

2.1. Nội Dung Kế Toán Doanh Thu Của Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập

Nội dung kế toán doanh thu bao gồm các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác. Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp bao gồm: học phí, lệ phí, các khoản thu từ dịch vụ giáo dục. Các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (nếu có) bao gồm: thu từ bán hàng hóa, dịch vụ. Các khoản thu khác bao gồm: thu từ thanh lý tài sản, thu từ tiền lãi ngân hàng,... Việc phân loại doanh thu cần tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán HCSN.

2.2. Nội Dung Kế Toán Chi Phí Của Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập

Nội dung kế toán chi phí bao gồm các khoản chi cho hoạt động thường xuyên, hoạt động không thường xuyên. Các khoản chi cho hoạt động thường xuyên bao gồm: chi lương, chi phụ cấp, chi vật tư, chi điện nước,... Các khoản chi cho hoạt động không thường xuyên bao gồm: chi sửa chữa lớn tài sản cố định, chi đầu tư xây dựng cơ bản,... Cần phân loại chi phí theo yếu tố chi phí (vật tư, nhân công, khấu hao,...) và theo khoản mục chi (chi lương, chi vật tư,...).

2.3. Kế Toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Của Đơn Vị SNCL

Xác định kết quả hoạt động là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị. Kết quả hoạt động được xác định bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí. Kết quả hoạt động có thể là thặng dư hoặc thâm hụt. Thặng dư được sử dụng để tái đầu tư, phát triển đơn vị hoặc bổ sung vào quỹ dự phòng. Thâm hụt cần được xử lý theo quy định của pháp luật. Việc phân phối kết quả hoạt động cần tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán HCSN, các đơn vị cần chú trọng hoàn thiện phân phối kết quả.

III. Thách Thức Hoàn Thiện Kế Toán Doanh Thu Tại Trường Tiểu Học

Mặc dù có vai trò quan trọng, công tác kế toán doanh thu trường tiểu học vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Việc thiếu nhân lực kế toán có trình độ chuyên môn cao là một vấn đề nan giải. Sự phức tạp của các quy định kế toán và sự thay đổi liên tục của chính sách tài chính gây khó khăn cho việc cập nhật và áp dụng. Hạn chế về nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất ảnh hưởng đến khả năng đầu tư vào hệ thống kế toán hiện đại. Cần có giải pháp để vượt qua những thách thức này.

3.1. Khó Khăn Trong Việc Hạch Toán Các Khoản Thu Đặc Thù

Một số khoản thu của trường tiểu học có tính chất đặc thù, gây khó khăn cho việc hạch toán. Thu từ các hoạt động ngoại khóa, thu từ các khoản đóng góp tự nguyện của phụ huynh, thu từ các hoạt động tài trợ, ủng hộ. Cần có hướng dẫn cụ thể về cách hạch toán các khoản thu này để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

3.2. Kiểm Soát Chi Phí Bài Toán Khó Của Kế Toán Trường Tiểu Học

Việc kiểm soát chi phí hiệu quả là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của trường tiểu học. Cần xây dựng quy trình kiểm soát chi phí chặt chẽ, từ khâu lập dự toán đến khâu thanh toán. Cần phân tích chi phí để xác định các khoản chi không hợp lý và có biện pháp cắt giảm. Sử dụng phần mềm kế toán trường tiểu học để theo dõi và quản lý chi phí hiệu quả hơn.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Luận Văn Kế Toán

Để hoàn thiện kế toán doanh thuhoàn thiện kế toán chi phí tại trường tiểu học, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán là ưu tiên hàng đầu. Đơn giản hóa quy trình kế toán và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai minh bạch thông tin tài chính.

4.1. Tăng Cường Đào Tạo Bồi Dưỡng Nguồn Nhân Lực Kế Toán

Cần có chương trình đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ kế toán để cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Tổ chức các khóa học ngắn hạn, hội thảo chuyên đề về kế toán HCSN. Khuyến khích kế toán viên tham gia các kỳ thi chứng chỉ kế toán, kiểm toán chuyên nghiệp. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo điều kiện cho kế toán viên phát huy năng lực.

4.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Kế Toán Lợi Ích Vượt Trội

Sử dụng phần mềm kế toán trường tiểu học giúp tự động hóa các quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Phần mềm kế toán cung cấp các báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác, phục vụ công tác quản lý. Kết nối phần mềm kế toán với các hệ thống quản lý khác của trường (quản lý học sinh, quản lý nhân sự,...) để tạo ra một hệ thống thông tin đồng bộ.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Doanh Thu Trường Tiểu Học Hải Triều

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và phân phối kết quả hoạt động tại Trường Tiểu học Hải Triều cung cấp cái nhìn sâu sắc về những vấn đề cần giải quyết. Phân tích các điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống kế toán hiện tại. Đề xuất các giải pháp cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Đây là cơ sở để các trường tiểu học khác học hỏi và áp dụng.

5.1. Đánh Giá Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Hệ Thống Kế Toán Hiện Tại

Phân tích quy trình kế toán, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính. Đánh giá tính tuân thủ pháp luật, tính chính xác, tính kịp thời của thông tin kế toán. Xác định các lỗ hổng trong hệ thống kiểm soát nội bộ. Phỏng vấn kế toán viên để thu thập thông tin phản hồi về hệ thống kế toán.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Kế Toán Tại Trường Tiểu Học

Đề xuất các giải pháp cụ thể để khắc phục các hạn chế đã được xác định. Ví dụ: Đơn giản hóa quy trình hạch toán, tăng cường kiểm tra chứng từ, nâng cấp phần mềm kế toán,... Xây dựng lộ trình thực hiện các giải pháp và phân công trách nhiệm cụ thể.

VI. Tương Lai Kế Toán Doanh Thu Phát Triển Trường Tiểu Học Bền Vững

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và phân phối kết quả là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của trường tiểu học. Xây dựng hệ thống kế toán minh bạch, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý. Tạo điều kiện cho nhà trường chủ động hơn trong việc sử dụng nguồn lực tài chính. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Của Kế Toán Trường Học Trong Tương Lai

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning) trong kế toán. Tích hợp kế toán với các hệ thống quản lý khác (ERP). Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội về chất lượng giáo dục.

6.2. Kiến Nghị Để Hoàn Thiện Hệ Thống Kế Toán Chung Của Ngành Giáo Dục

Ban hành các hướng dẫn cụ thể về kế toán cho các trường học. Đơn giản hóa quy trình báo cáo. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ kế toán. Tạo điều kiện cho các trường học trao đổi kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau.

26/04/2025
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và phân phối kết quả hoạt động tại trường tiểu học hải triều

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại về đơn vị sự nghiệp công lập a. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 15/11/2010 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012, tại Điều 9 của luật có quy định: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước” [14, tr.

Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015, tại Điều 2 của Nghị định có quy định: “Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, hoạt động thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của ngành kinh tế quốc dân” [4, tr. Theo Giáo trình “Quản trị tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp”, đơn vị sự nghiệp công lập được hiểu là “đơn vị được Nhà nước thành lập để thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính, đảm bảo an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội, các đơn vị này được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp” [10, tr. Tổng kết lại, đơn vị sự nghiệp công lập được biết đến là đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, phục vụ chức năng quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công trong các ngành lĩnh vực theo quy định của pháp luật như y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ,…Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ cho các nhu cầu, lợi ích chung thiết yếu, cung cấp những sản phẩm mang lại lợi ích chung, lâu dài và bền vững cho xã hội. Nguyễn Thị Khánh Huyền K21KTDND Khóa luận tốt nghiệp 8 Học viện Ngân hàng b.

Đặc điểm hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập Các đơn vị SNCL hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau với các nhiệm vụ và chức năng khác nhau. Tuy nhiên, các đơn vị SNCL đều có các đặc điểm chung: Hoạt động theo dự toán đã Thường được Nhà nước cấp được cấp có thẩm quyền toàn bộ hoặc một phần dự duyệt - giao toán KPHĐ thường xuyên Tự xây dựng dự Mục đích hoạt Đặc điểm đơn động không vì toán thu, chi hàng vị sự nghiệp năm/quý theo quy lợi nhuận, chủ công lập yếu phục vụ lợi định của Nhà nước ích cộng đồng Hoạt động gắn liền và Sản phẩm mang lại lợi bị chi phối bởi chương ích chung có tính bền trình phát triển KTXH vững, lâu dài cho xã của Nhà nước hội Sơ đồ 1.1: Đặc điểm hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập c. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Tùy thuộc vào các cách tiếp cận hoặc do yêu cầu của quản lý Nhà nước khác nhau mà có thể phân loại các đơn vị SNCL theo các cách khác nhau: * Căn cứ theo Cơ chế quản lý tài chính + Đơn vị sự nghiệp thuần túy không thực hiện cơ chế khoán biên chế và không phải quản lý hành chính. + Đơn vị sự nghiệp thuần túy có thực hiện cơ chế khoán biên chế và không phải quản lý hành chính.

+ Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo cơ chế quản lý tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu. Nguyễn Thị Khánh Huyền K21KTDND Khóa luận tốt nghiệp 9 Học viện Ngân hàng * Căn cứ mức độ tự chủ tài chính (Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021) + Đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên đảm bảo được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và chi đầu tư, NSNN không phải cấp kinh phí cho đơn vị. + Đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên: các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp ổn định nên đảm bảo được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, tuy nhiên NSNN phải cấp kinh phí cho hoạt động chi đầu tư của đơn vị. + Đơn vị SNCL tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, NSNN phải cấp một phần cho hoạt động thường xuyên của đơn vị.

+ Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: là những đơn vị phụ thuộc toàn bộ vào kinh phí do NSNN cấp. * Căn cứ theo phân cấp dự toán NSNN + Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị trực tiếp nhận kinh phí do các cấp chính quyền giao, phân bổ dự toán cho đơn vị cấp dưới (II, III), chịu trách nhiệm thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách cấp mình và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới. + Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị nhận DTNS của đơn vị cấp I và phân bổ DTNS cho đơn vị cấp III, chịu trách nhiệm về thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách cấp mình và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới. + Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị trực tiếp nhận DTSN của đơn vị cấp II hoặc cấp I, chịu trách nhiệm thực công tác kế toán và quyết toán ngân sách cấp mình và quyết toán của các đơn vị phụ thuộc cấp dưới.

* Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động Đơn vị SNCL hoạt động trong các lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ, văn hóa thể thao, kinh tế,… Nguyễn Thị Khánh Huyền K21KTDND Khóa luận tốt nghiệp 10 Học viện Ngân hàng 1. Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập * Mối quan hệ đơn vị SNCL và các đơn vị chức năng Đơn vị SNCL là một bộ phận trong hệ thống bộ máy quản lý của Nhà nước nên luôn chịu sự chi phối của Nhà nước thông qua các công cụ quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính. Mối quan hệ giữa đơn vị SNCL và các đơn vị chức năng (Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản, Chính quyền địa phương và cơ quan quản lý cấp trên) trong hệ thống quản lý Nhà nước được thể hiện bằng sơ đồ: Kho bạc Nhà nước Chính Cơ quan Đơn vị quyền tài chính SNCL địa phương Đơn vị chủ quản Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa đơn vị SNCL và các cơ quan chức năng * Cơ chế tự chủ tài chính Ngày 14/2/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL. Việc ban hành Nghị định đã mang lại một số kết quả tích cực như: tăng quyền tự chủ các đơn vị sự nghiệp công lập trong sử dụng tài sản, nguồn lực tài chính, nhân lực trong cung cấp dịch vụ công, tạo điều kiện sử dụng các thế mạnh về tài sản, nguồn lực tài chính, nhân lực để cung cấp dịch vụ công theo cơ chế thị trường.

Tuy vậy, bên cạnh những kết quả tích cực, thực tiễn thời gian qua cho thấy tồn tại một số hạn chế, do vậy, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 21/06/2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị SNCL nhằm khắc phục những hạn chế của Nghị định trước đó, có hiệu lực thi hành từ ngày Nguyễn Thị Khánh Huyền K21KTDND Khóa luận tốt nghiệp 11 Học viện Ngân hàng 15/08/2021. Theo đó, cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị SNCL được thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính trên quan điểm đơn vị sử dụng tài chính được điều hành linh hoạt tài chính do đơn vị quản lý. Còn đơn vị SNCL có thu được tự chủ tài chính trên cơ sở tăng thu, tiết kiệm chi hợp lý, nếu tạo ra kết quả tài chính thì được sử dụng trích lập bổ sung các quỹ và trả thêm thu nhập cho người lao động theo quy định đối với phần kinh phí được tự chủ. Đồng thời các đơn vị SNCL có thu cũng được phép tự chủ trong việc sử dụng các quỹ theo quy định hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ.

* Quy trình quản lý tài chính của đơn vị SNCL Đơn vị SNCL có mức độ phụ thuộc toàn bộ hoặc một phần vào nguồn kinh phí do NSNN cấp đều phải đảm bảo tuân thủ các quy trình: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách theo quy định. + Lập dự toán thu - chi Lập dự toán thu - chi ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu, chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn. Trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, cơ sở để lập dự toán thu - chi ngân sách là dựa vào các đặc điểm: Chức năng, nhiệm vụ được giao; Nhiệm vụ của năm kế hoạch; Chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Quy chế chi tiêu nội bộ được phê duyệt; Kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu – chi tài chính của năm trước liền kề. Các phương pháp lập dự toán: - Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến.

Như vậy phương pháp này rất rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, được xây dựng tương đối ổn định, tạo điều kiện, cơ sở bền vững cho nhà quản lý trong đơn vị trong việc điều hành mọi hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ