Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Việc tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng không chỉ đảm bảo thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí đã bỏ ra mà còn tạo điều kiện xác định chính xác kết quả kinh doanh qua từng kỳ kế toán. Ngược lại, nếu khâu tiêu thụ bị ách tắc, quá trình sản xuất kinh doanh sẽ gặp ách tắc tài chính và có thể dẫn đến nguy cơ giải thể, phá sản. Nhận thức được tầm quan trọng này, khóa luận đi sâu nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng nhằm tìm ra những giải pháp thiết thực hỗ trợ quản lý tài chính doanh nghiệp.

Theo đề cương và nhiệm vụ nghiên cứu được giao trong văn bản, đề tài giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn nữa quy trình hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính liên quan.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng (Địa chỉ: Số 1 Trần Tất Văn, Phường Phù Liễn, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích phục vụ đề tài là số liệu kế toán năm 2017 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho".

  • Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:

    • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp.
    • Chi phí: Các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Xác định lãi/lỗ thông qua việc so khớp doanh thu thuần với giá vốn và các khoản chi phí hoạt động theo công thức: $$\text{Lợi nhuận hoạt động kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$ $$\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận hoạt động SXKD} + \text{Lợi nhuận hoạt động tài chính} + \text{Lợi nhuận khác}$$ $$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp chuyên ngành kế toán:

    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để làm rõ các chuẩn mực, chế độ kế toán.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có, Phiếu xuất kho).
    • Phương pháp đối chiếu, hệ thống hóa và mô hình hóa quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Nguồn dữ liệu: Tài liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm 2017 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng, bao gồm hệ thống chứng từ gốc, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản và Báo cáo tài chính năm.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết về tổ chức hạch toán kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Khái niệm và nội dung các chỉ tiêu: Phân định rõ bản chất của doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác; cơ cấu giá vốn hàng bán; chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo tài khoản tổng hợp); chi phí tài chính và chi phí khác.
  2. Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Trình bày kết cấu và sơ đồ luân chuyển theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), cùng các phương pháp tính giá trị xuất kho (FIFO, thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn).
    • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Tài khoản 515, 635, 711, 811: Hạch toán doanh thu/chi phí hoạt động tài chính và thu nhập/chi phí khác.
    • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  3. Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, hệ thống mẫu sổ và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Danh mục tài khoản Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Đặc điểm số dư cuối kỳ
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Không có số dư cuối kỳ
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Không có số dư cuối kỳ
TK 632 Giá vốn hàng bán Không có số dư cuối kỳ
TK 635 Chi phí tài chính Không có số dư cuối kỳ
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) Không có số dư cuối kỳ
TK 711 Thu nhập khác Không có số dư cuối kỳ
TK 811 Chi phí khác Không có số dư cuối kỳ
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Không có số dư cuối kỳ
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Không có số dư cuối kỳ
TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Số dư bên Có (lãi) hoặc bên Nợ (lỗ)

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng

Chương này phân tích chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  1. Khái quát về doanh nghiệp:
    • Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng (Tên giao dịch: HECISO).
    • Địa chỉ: Số 1 Trần Tất Văn, Phường Phù Liễn, Quận Kiến An, TP. Hải Phòng.
    • Mã số thuế: 0200171429; Thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD cấp ngày 04/01/2005. Người đại diện pháp luật: Giám đốc Vũ Kiên Quyết.
    • Ngành nghề chính: Buôn bán, sản xuất bê tông, các sản phẩm xi măng, thạch cao; gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại, sản xuất thiết bị dẫn điện, sửa chữa và phân phối điện, thi công xây dựng đường sắt, đường bộ.
    • Cơ cấu tổ chức: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Đội xây dựng, Phòng Kinh doanh.
  2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung và làm kế toán tổng hợp), Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 (năm Dương lịch); Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo KQHĐKD (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DNN).
  3. Thực tế hạch toán các nghiệp vụ doanh thu bán hàng:
    • Phương thức tiêu thụ: Bán buôn (chiếm tỷ trọng chủ yếu, xuất kho theo hợp đồng) và Bán lẻ.
    • Hình thức thanh toán: Tiền mặt, thanh toán chậm, chuyển khoản qua ngân hàng (GPBank - CN Tô Hiệu Hải Phòng).
    • Minh họa số liệu hạch toán thực tế:
Nghiệp vụ phát sinh Đối tác / Khách hàng Mặt hàng & Số lượng Doanh thu chưa VAT (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng thanh toán (VNĐ) Chứng từ gốc lập Định khoản kế toán
04/10/2017 CTCP Xây dựng và Xử lý nền móng Hồng Nguyên 1.000 bao xi măng Fico (75.000 đ/bao đã gồm VAT) 68.181.818 6.818.182 75.000.000 HĐGTGT số 0006618, Giấy báo Có GPBank Nợ TK 112: 75.000.000
Có TK 511: 68.181.818
Có TK 3331: 6.818.182
19/10/2017 Ông Vũ Quốc Chính (Đại lý) 100 bao xi măng Nghi Sơn (70.000 đ/bao đã gồm VAT) 6.363.636 636.364 7.000.000 HĐGTGT số 0006672, Phiếu thu số 31/10 Nợ TK 111: 7.000.000
Có TK 511: 6.363.636
Có TK 3331: 636.364

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ cơ bản Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô hoạt động, phân định rõ chức năng của từng nhân viên trong bộ máy kế toán.
  • Hạn chế: Còn một số vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ thanh toán công nợ khách hàng, việc theo dõi chi tiết chi phí quản lý kinh doanh và quá trình tập hợp số liệu để xác định kết quả kinh doanh định kỳ.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm tra chứng từ bán hàng, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận bán hàng và kế toán, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính nhằm nâng cao tính kịp thời, chính xác của thông tin quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  1. Hệ thống hóa lý luận: Làm sáng tỏ toàn bộ quy trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Phản ánh trung thực thực trạng doanh nghiệp: Trình bày chi tiết cơ cấu quản lý, tổ chức bộ máy kế toán 4 người, cũng như toàn bộ chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng.
  3. Minh chứng số liệu thực tế: Khóa luận trích xuất và phân tích đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 10/2017 (bán 1.000 bao xi măng Fico trị giá 75.000.000 VNĐ cho Công ty Hồng Nguyên qua chuyển khoản GPBank; bán 100 bao xi măng Nghi Sơn trị giá 7.000.000 VNĐ thu tiền mặt cho đại lý Vũ Quốc Chính), mô tả rõ quy trình ghi từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
  4. Đóng góp về mặt quản lý: Đưa ra các nhận định đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận tài liệu tại doanh nghiệp, số liệu minh họa của đề tài mới tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ tiêu thụ vật tư xây dựng (xi măng) phát sinh trong niên độ kế toán 2017, chưa bao quát toàn bộ các mảng hoạt động đa ngành khác của công ty như gia công cơ khí, thi công xây lắp và truyền tải điện.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, gia công cơ khí; nghiên cứu việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa toàn diện quy trình hạch toán và phân tích hiệu quả tài chính qua nhiều niên độ liên tiếp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, mẫu hóa đơn GTGT, quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn/bán lẻ và cách thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị khảo sát trong khóa luận đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng được phân công ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, làm công tác kế toán tổng hợp), Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

3. Công ty áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.

4. Nghiệp vụ bán 1.000 bao xi măng Fico ngày 04/10/2017 được ghi nhận doanh thu và thuế GTGT như thế nào?
Nghiệp vụ này bán cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Xử lý nền móng Hồng Nguyên với tổng giá trị thanh toán 75.000.000 VNĐ (đã thu qua tài khoản GPBank). Kế toán ghi nhận Doanh thu bán hàng (TK 511) là 68.181.818 VNĐ và Thuế GTGT phải nộp (TK 3331) là 6.818.182 VNĐ theo Hóa đơn GTGT số 0006618.

5. Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty bao gồm những biểu mẫu nào?
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm 4 biểu mẫu theo quy định: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Hữu Sáng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng qua dữ liệu thực tế năm 2017. Các đánh giá và định hướng giải pháp được đề xuất xuất phát từ chính thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các đơn vị có quy mô và lĩnh vực tương tự.