Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động xây lắp và thi công công trình đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh để hạ giá thành sản phẩm, gia tăng lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành giữ vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin quản lý tài chính doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng - điện lực như Công ty TNHH Gia Long VN, đặc thù sản xuất mang tính đơn chiếc, địa điểm thi công phân tán, thời gian thi công kéo dài và chi phí phát sinh theo từng hạng mục công trình cụ thể. Việc nhận diện, tập hợp chi phí chính xác và tính giá thành kịp thời không chỉ phản ánh mức vốn tiêu hao thực tế mà còn là cơ sở xác định kết quả kinh doanh của từng hợp đồng kinh tế.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành các công trình tại Công ty TNHH Gia Long VN" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Lê Thanh Thảo, Đàng Nữ Myrimănh, Tôn Nữ Anh Thư và Võ Lý Xuân Thảo (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đoàn Thị Thùy Anh vào tháng 4 năm 2019.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất, phân loại chi phí và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Gia Long VN trong giai đoạn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  3. Nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và phương pháp tính giá thành tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành công trình theo định hướng áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời ứng dụng thực nghiệm vào một công trình cụ thể tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Gia Long VN.
  • Thời gian nghiên cứu và thu thập số liệu: Quý 4 năm 2018 (từ ngày 01/09/2018 đến ngày 31/12/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp, đối chiếu quy định giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Chi phí sản xuất: Toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng tiền.
  • Giá thành sản phẩm xây lắp: Toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc xây lắp hoàn thành bàn giao.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Chi phí sản xuất phản ánh hao phí phát sinh trong một kỳ kế toán, trong khi giá thành phản ánh hao phí gắn liền với khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. Mối quan hệ được xác định qua công thức tổng quát:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm giá thành}$$

  • Hệ thống phân loại chi phí:
    • Theo nội dung kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo chức năng hoạt động trong xây lắp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC), chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Theo quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo cách ứng xử của chi phí: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Phương pháp theo chi phí NVL trực tiếp/chính, phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương, phương pháp theo chi phí định mức hoặc kế hoạch.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và thực tế nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp phỏng vấn và khảo sát thực địa: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán và ban quản lý dự án để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức ghi sổ.
  • Phương pháp quan sát và thực hành chứng từ: Thu thập, kiểm tra hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, biên bản nghiệm thu).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại các tài khoản, đối chiếu quy trình hạch toán thực tế với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành để phát hiện chênh lệch, sai sót.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý công ty, hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết) và hồ sơ quyết toán công trình quý 4 năm 2018 tại Công ty TNHH Gia Long VN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán chi phí áp dụng cho khối doanh nghiệp sản xuất và xây lắp:

  1. Khái niệm và phân loại chi phí: Phân tích chi tiết các tiêu chí phân loại chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ và lập báo cáo tài chính. Phân định rõ "chi phí ban đầu" (tổng chi phí NVL trực tiếp và chi phí NC trực tiếp) và "chi phí chuyển đổi" (tổng chi phí NC trực tiếp và chi phí SXC).
  2. Kế toán chi phí xây lắp theo các khoản mục:
    • Chi phí NVL trực tiếp: Hạch toán qua tài khoản tương ứng, kiểm soát theo định mức kỹ thuật công trình.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công, lắp đặt thiết bị.
    • Chi phí sử dụng máy thi công: Hạch toán chi phí nhân công điều khiển máy, nhiên liệu, động lực, khấu hao máy thi công, chi phí thuê ngoài và sửa chữa máy.
    • Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí quản lý đội ngũ thi công tại công trường, chi phí khấu hao TSCĐ tại đội công trình, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; xác định công thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức thích hợp:

$$\text{Chi phí SXC phân bổ cho sản phẩm } i = \frac{\text{Tổng chi phí SXC cần phân bổ}}{\text{Tổng tiêu thức phân bổ}} \times \text{Tiêu thức phân bổ của sản phẩm } i$$

  1. Đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành: Phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá dở dang (theo NVL chính, theo khối lượng tương đương) và phương pháp tính giá thành giản đơn áp dụng phổ biến trong thi công từng công trình hoàn thành.

Chương 2: Thực tế tình hình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Gia Long VN

Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán chi phí, tính giá thành tại doanh nghiệp:

  1. Tổng quan đơn vị: Trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán tại Công ty TNHH Gia Long VN.
  2. Chính sách và hình thức kế toán đang áp dụng:
    • Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai định kỳ / kiểm kê định kỳ đối với vật tư công trình.
  3. Thực tế công tác tập hợp chi phí theo từng khoản mục:
    • Chi phí NVL: Mua vào chuyển thẳng ra công trường hoặc qua kho, ghi nhận tập trung trên TK 154 mà không tách riêng TK 621.
    • Chi phí nhân công: Sử dụng nhân công thuê ngoài theo nhật trình công việc, chi trả bằng tiền mặt, phản ánh chung vào TK 154 và TK 334.
    • Chi phí máy thi công và chi phí chung: Không hạch toán qua tài khoản riêng (TK 623, TK 627) mà dồn chung vào các tiểu khoản của TK 154, thiếu tiêu thức phân bổ khoa học khi thực hiện đồng thời nhiều công trình.
  4. Đánh giá và nhận xét thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn, thủ tục thanh toán và ghi nhận chứng từ ban đầu đáp ứng việc quản lý thu chi tiền mặt.
    • Hạn chế: Việc hạch toán dồn toàn bộ vào TK 154 theo Thông tư 133 khiến thông tin chi phí bị gộp, khó kiểm soát chi tiết từng yếu tố chi phí cho từng hạng mục công trình; công tác đánh giá sản phẩm dở dang thường dồn vào cuối năm tài chính mới kết chuyển giá vốn một lần thay vì theo dõi nghiệm thu dứt điểm từng công trình; sổ kế toán chi tiết chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị giá thành.

Chương 3: Nhận xét và hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Gia Long VN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện và minh họa số liệu thực tế:

  1. Đề xuất hoàn thiện hệ thống tài khoản và chứng từ:

    • Chuyển đổi áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm phân tách rõ ràng các khoản mục chi phí:
      • Mở TK 621 chi tiết theo từng công trình (ví dụ: TK 621_Tân Thuận).
      • Mở TK 622 chi tiết theo từng công trình (ví dụ: TK 622_Tân Thuận).
      • Mở TK 623 theo dõi chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình.
      • Mở TK 627 phản ánh chi phí sản xuất chung tại đội thi công.
      • Mở TK 154 và TK 632 chi tiết theo từng đối tượng xây lắp.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh theo từng công trình.
    • Xác định kỳ tính giá thành: Tính và kết chuyển giá thành ngay khi công trình hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao.
    • Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí chung: Phân bổ theo số ngày công thi công hoặc tỷ lệ quy mô công trình khi thi công song song nhiều dự án.
    • Xử lý NVL thừa sau nghiệm thu: Nhập lại kho qua bút toán Nợ TK 152 / Có TK 621.
  2. Ứng dụng thực nghiệm trên công trình cụ thể:

    • Tên công trình: "Sửa chữa lớn cải tạo lưới hạ thế các trạm chiếu sáng công cộng và di dời hệ thống đo điểm hạ thế trên máy biến áp trong khu chế xuất Tân Thuận".
    • Quy mô: 29 trạm (trạm cấp điện cho khách hàng và trạm chiếu sáng công cộng).
    • Thời gian thi công: Từ ngày 10/09/2018 đến ngày 04/11/2018 (chỉ thi công vào thứ Bảy và Chủ nhật).
    • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Công trình Tân Thuận.
    • Quá trình tập hợp chi phí thực tế:
      • Chi phí NVL trực tiếp (TK 621_Tân Thuận): Hóa đơn GTGT số 0000833 ngày 08/10/2018 (40.800 nghìn đồng), Hóa đơn số 0000353 ngày 15/10/2018 của Công ty TNHH TM XD Điện Phước Thịnh (508.760 nghìn đồng), Hóa đơn số 0000846 ngày 19/10/2018 của Công ty TNHH TM XD Điện Tân Thanh (34.200 nghìn đồng), Hóa đơn số 0000368 ngày 22/10/2018 của Công ty Phước Thịnh (17.500 nghìn đồng). Tổng mua vào là 621.260 nghìn đồng. Sau nghiệm thu (Biên bản nghiệm thu số 1740/BB-PCTT ngày 09/11/2018), đối chiếu dự toán có số NVL dư nhập lại kho trị giá 20.060 nghìn đồng (Nợ TK 152 / Có TK 621_Tân Thuận: 20.060 nghìn đồng). Chi phí NVL thực tế: $621.260 - 20.060 = 600.260$ nghìn đồng.
      • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622_Tân Thuận): Bố trí 8 - 10 nhân công/ngày, đơn giá 600.000 đồng/người/ngày. Ghi nhận tiền lương theo bảng chấm công: tháng 9 là 43.000 nghìn đồng, tháng 10 là 49.000 nghìn đồng, 2 ngày tháng 11 là 10.000 nghìn đồng. Tổng chi phí nhân công: 117.000 nghìn đồng. Thanh toán bằng tiền mặt qua TK 334 / TK 111.
      • Chi phí máy thi công (TK 623) và chi phí SXC (TK 627): Phát sinh bằng 0 do công trình sử dụng công cụ thủ công và chi phí quản lý trực tiếp không phát sinh thêm máy móc chuyên dụng.
      • Chi phí dở dang cuối kỳ: Bằng 0 (công trình bắt đầu và hoàn thành trọn vẹn trong năm tài chính 2018).

Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành thực tế cho công trình Tân Thuận:

Khoản mục chi phí CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ CPSX dở dang cuối kỳ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Chi phí NVL trực tiếp 0 600.260 0 600.260
Chi phí NC trực tiếp 0 117.000 0 117.000
Chi phí máy thi công 0 0 0 0
Chi phí xây lắp chung 0 0 0 0
Tổng cộng 0 717.260 0 717.260

Đơn vị tính: nghìn đồng.

Bút toán kết chuyển tổng hợp giá thành công trình:

  • Nợ TK 154_Tân Thuận: 717.260 nghìn đồng
    • Có TK 621_Tân Thuận: 600.260 nghìn đồng
    • Có TK 622_Tân Thuận: 117.000 nghìn đồng
  • Kết chuyển giá vốn khi bàn giao: Nợ TK 632 / Có TK 154_Tân Thuận: 717.260 nghìn đồng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cho công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  1. Đánh giá thực trạng khách quan: Phân tích rõ các hạn chế khi doanh nghiệp xây lắp nhỏ áp dụng hình thức tập hợp chi phí gộp trên TK 154 theo Thông tư 133, chỉ ra việc thiếu thông tin chi tiết từng khoản mục (NVL, nhân công, máy thi công, chi phí chung) gây khó khăn cho việc kiểm soát định mức và xác định hiệu quả từng gói thầu.
  2. Xây dựng mô hình tổ chức kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 623, 627, 154, 632 gắn mã định danh cho từng công trình), hoàn thiện mẫu sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh và quy trình ghi sổ Nhật ký chung.
  3. Thực nghiệm số liệu minh chứng hoàn chỉnh: Ứng dụng thành công phương pháp đề xuất vào công trình thực tế tại Khu chế xuất Tân Thuận, tính toán chuẩn xác giá thành thực tế 717.260 nghìn đồng, đồng thời giải quyết quy trình xử lý kế toán phần vật tư dư thừa trị giá 20.060 nghìn đồng sau nghiệm thu.
  4. Cung cấp quy trình thủ tục pháp lý chuyển đổi: Hướng dẫn doanh nghiệp thủ tục gửi công văn thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi chuyển đổi chế độ kế toán từ Thông tư 133/2016/TT-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Gia Long VN) trong khoảng thời gian hẹp là Quý 4 năm 2018 (từ 01/09/2018 đến 31/12/2018).
  • Đặc thù công trình khảo sát: Công trình thực nghiệm có quy mô kỹ thuật ngắn ngày, hoàn thành trong kỳ (không có chi phí dở dang cuối kỳ), đồng thời không phát sinh chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung lớn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu trên các dự án xây lắp có chu kỳ kéo dài qua nhiều năm tài chính, các công trình hạ tầng phức tạp có phát sinh chi phí máy thi công quy mô lớn và ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa việc phân bổ chi phí gián tiếp đa tiêu thức.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp nghiên cứu thực chứng trong kế toán xây lắp, cách thu thập và đối chiếu chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, bảng lương theo ngày công, biên bản nghiệm thu) với việc hạch toán sổ sách.
  • Đối với người làm đề tài kế toán chi phí và tính giá thành: Cung cấp khung đối chiếu nghiệp vụ chi tiết giữa Thông tư 133 và Thông tư 200, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu chuyển đổi chế độ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo giải pháp mở tài khoản chi tiết theo mã công trình, kỹ thuật xử lý vật tư dư thừa sau thi công và phương pháp lập Bảng tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế khi bàn giao hạng mục.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và dữ liệu được thu thập trong thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Gia Long VN, thời gian khảo sát và thu thập dữ liệu thực tế diễn ra trong Quý 4 năm 2018 (từ ngày 01/09/2018 đến ngày 31/12/2018).

2. Vì sao tác giả đề xuất công ty chuyển đổi từ Thông tư 133/2016/TT-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Vì theo Thông tư 133, chi phí phát sinh được phản ánh chung vào TK 154, không tách bạch chi tiết thành các tài khoản cấp 1 như TK 621, TK 622, TK 623, TK 627. Việc chuyển sang Thông tư 200 giúp doanh nghiệp theo dõi rõ ràng bản chất từng yếu tố chi phí (NVL, nhân công, máy thi công, sản xuất chung) gắn liền với từng công trình, tạo điều kiện kiểm soát định mức và tính giá thành chính xác.

3. Tổng giá thành và cơ cấu chi phí của công trình tại Khu chế xuất Tân Thuận được xác định là bao nhiêu?
Tổng giá thành thực tế của công trình là 717.260 nghìn đồng, bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp là 600.260 nghìn đồng; Chi phí nhân công trực tiếp là 117.000 nghìn đồng; Chi phí sử dụng máy thi công là 0 đồng; Chi phí sản xuất chung là 0 đồng.

4. Phần nguyên vật liệu dư thừa sau nghiệm thu tại công trình Tân Thuận được xử lý kế toán ra sao?
Tổng NVL mua vào theo các hóa đơn là 621.260 nghìn đồng. Sau khi nghiệm thu đối chiếu với định mức dự toán, phần NVL thừa trị giá 20.060 nghìn đồng được làm thủ tục nhập lại kho và hạch toán giảm chi phí: Nợ TK 152 / Có TK 621_Tân Thuận số tiền 20.060 nghìn đồng, đưa chi phí NVL thực tế về 600.260 nghìn đồng.

5. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung được đề xuất áp dụng trong trường hợp nào?
Khi công ty thi công đồng thời từ hai công trình trở lên tại cùng một thời điểm và phát sinh chi phí dùng chung, tác giả đề xuất phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên tiêu thức số ngày công thi công hoặc quy mô thời gian làm việc của từng công trình.


Kết luận

Khóa luận đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán chi phí, tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp thông qua nghiên cứu tại Công ty TNHH Gia Long VN. Các đề xuất chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức lại hệ thống tài khoản chi tiết và sổ sách kế toán theo từng công trình mang tính khả thi cao. Dữ liệu thực nghiệm tại công trình Khu chế xuất Tân Thuận đã minh chứng rõ ràng hiệu quả của việc bóc tách chi phí, giúp công ty nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính và năng lực quản lý dự án.