Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, ngành y tế và sản xuất dược phẩm đóng vai trò quan trọng đối với đời sống xã hội cũng như nguồn thu ngân sách quốc gia. Các sản phẩm y dược không chỉ phục vụ nhu cầu chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe trong nước mà còn từng bước tiếp cận thị trường khu vực. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dược phẩm, việc nâng cao năng lực cạnh tranh phụ thuộc trực tiếp vào công tác quản trị chi phí và tính toán chính xác giá thành sản phẩm. Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý kỹ thuật và hiệu quả sử dụng các nguồn lực nguyên vật liệu, lao động, máy móc thiết bị trong kỳ hạch toán.
Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà là doanh nghiệp vừa thực hiện hoạt động sản xuất thuốc vừa kinh doanh thương mại các mặt hàng y dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh từ các công ty sản xuất tân dược ngày càng gia tăng, doanh nghiệp đòi hỏi phải có hệ thống hạch toán kế toán hoàn chỉnh nhằm kiểm soát chi phí chặt chẽ, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ ra quyết định quản trị và định giá bán hợp lý.
Đề tài chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng hợp và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà, đi sâu vào quy trình sản xuất của phân xưởng thuốc viên và sản phẩm cụ thể.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà (trụ sở tại 82 ngõ Thịnh Hào 1, Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội).
- Về thời gian: Số liệu phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn năm 2004 - 2005 và hồ sơ, chứng từ hạch toán chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 06/2006.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Luật Doanh nghiệp và các quy định quản lý chuyên ngành y dược theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam.
Hệ thống lý thuyết phân loại chi phí được tác giả vận dụng gồm:
- Phân loại theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tài khoản 621): Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, bao bì trực tiếp tham gia cấu thành sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp (tài khoản 622): Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế) của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung (tài khoản 627): Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao máy móc nhà xưởng, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác phát sinh tại phân xưởng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị xuất kho: Áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền để tính đơn giá xuất dùng nguyên vật liệu trong kỳ.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển hệ thống chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phân tích quy trình hạch toán đối ứng giữa các tài khoản tập hợp chi phí (TK 621, TK 622, TK 627), tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất dở dang (TK 154) và tài khoản thành phẩm (TK 155).
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập số liệu thực tế từ phòng Kế toán và phòng Kế hoạch - Cung tiêu, tổng hợp vào các bảng biểu kế toán, phân tích cơ cấu chi phí và so sánh các chỉ tiêu tài chính.
Nguồn dữ liệu
Số liệu nghiên cứu được trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính năm 2004 - 2005, phiếu lĩnh định mức vật tư, báo cáo sử dụng vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, chứng từ ghi sổ và các sổ kế toán chi tiết, sổ cái phát sinh trong tháng 06/2006 tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà
Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 01012012394 ngày 29 tháng 04 năm 2000, tên giao dịch đối ngoại là Hoang Ha PHARMACEUTICAL COMPANY LIMITED, trụ sở chính đặt tại số 82 ngõ Thịnh Hào 1, phố Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, Hà Nội. Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, mở tài khoản ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm:
- Kinh doanh dược phẩm, mua bán mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
- Trồng cây nguyên liệu dược và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dược;
- Sản xuất thuốc y học cổ truyền và sản xuất các loại tân dược.
Về quy mô nhân sự, doanh nghiệp duy trì tổng số 60 lao động, trong đó lực lượng có trình độ Đại học, Cao đẳng và Trung cấp ngành dược chiếm tỷ lệ cao, cùng với đội ngũ nhân viên kinh tế và công nhân sản xuất trực tiếp.
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2004 |
Năm 2005 |
| Nguồn vốn kinh doanh |
Triệu đồng |
1.000 |
1.418 |
| Doanh thu bán hàng |
Triệu đồng |
4.600 |
— |
| Tổng quỹ lương |
Nghìn đồng |
62.000 |
— |
| Thu nhập bình quân |
Nghìn đồng/người |
1.000 |
— |
| Tỷ trọng TSCĐ / Tổng tài sản |
% |
84,5 |
80,9 |
| Tỷ trọng TSLĐ / Tổng tài sản |
% |
58,8 |
45,7 |
| Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn |
% |
96,3 |
97,8 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn |
% |
3,7 |
2,3 |
| Khả năng thanh toán hiện hành |
Lần |
1,2 |
1,1 |
| Khả năng thanh toán nợ dài hạn |
Lần |
4,3 |
2,1 |
| Khả năng thanh toán nhanh |
Lần |
2,5 |
1,0 |
| Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu |
% |
0,1 |
1,0 |
| Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu |
% |
0,009 |
2,0 |
| Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản |
% |
0,2 |
0,1 |
| Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế / Nguồn vốn chủ sở hữu |
% |
8,0 |
11,0 |
Về tổ chức sản xuất, công ty có 3 phân xưởng chính:
- Phân xưởng thuốc viên: Chuyên sản xuất các sản phẩm thuốc viên dạng nén, bao phim, đóng vỉ hoặc đóng lọ; là phân xưởng có quy mô và sản lượng sản xuất lớn nhất.
- Phân xưởng đông dược: Sản xuất các dạng thuốc đông dược, thuốc hoàn, thuốc thang.
- Phân xưởng hóa dược: Thực hiện quy trình chiết xuất hoạt chất y tế, chiết xuất các hợp chất chống sốt rét.
Về tổ chức bộ máy kế toán, doanh nghiệp áp dụng mô hình kế toán tập trung tại phòng Kế toán. Cơ cấu nhân sự kế toán gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán tiền lương kiêm kế toán vật tư; Kế toán chi phí và tính giá thành kiêm kế toán thành phẩm; Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và thanh toán; Kế toán công nợ và tài sản cố định; Thủ quỹ.
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Hệ thống báo cáo tài chính lập định kỳ gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN). Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không áp dụng do đặc thù quy mô doanh nghiệp nhỏ, giao dịch thanh toán tiền mặt chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà
Doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng và chi tiết theo từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ. Trình tự tập hợp chi phí thực hiện qua 3 bước:
- Tập hợp các khoản chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh cho từng sản phẩm;
- Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm liên quan;
- Đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và xác định tổng giá thành, giá thành đơn vị thành phẩm.
Khảo sát chuyên sâu được thực hiện trên dòng sản phẩm thuốc viên Generic "Viên cảm khung chỉ" tại Phân xưởng thuốc viên trong tháng 06/2006:
1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Đặc điểm chi phí: Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm từ 60% đến 70% tổng giá thành sản phẩm (bao gồm các chất hoạt tính và tá dược như Glucoza, Magie stearat, Bạch chỉ, Canxi cacbonat, Na Citrat, KCl uống, Bột Talc...). Vật liệu phụ và bao bì đóng gói chiếm từ 5% đến 7% giá thành (PE 60x80, túi Generic, hộp Generic, thùng carton...).
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Phòng Kế hoạch - Cung tiêu căn cứ vào kế hoạch sản xuất tháng và định mức kỹ thuật để lập Phiếu lĩnh định mức vật tư (Phiếu số 10 cho tá dược chính, Phiếu số 11 cho nhãn và bao bì, Phiếu số 12 cho vỏ hộp và thùng carton).
- Định kỳ và cuối tháng, tổ sản xuất lập Sổ báo cáo sử dụng nguyên vật liệu (Biểu số 2) tổng hợp số tồn đầu kỳ, số thực lĩnh, số thực sử dụng và số tồn cuối kỳ gửi về phòng Kế toán.
- Kế toán căn cứ vào số liệu nhập - xuất để lập Bảng tổng hợp xuất dùng nguyên vật liệu (Biểu số 3) và tính đơn giá xuất kho theo công thức bình quân gia quyền:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá trị tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
- Kế toán lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc (Biểu số 5), lập Chứng từ ghi sổ số 206 (phản ánh xuất kho vật liệu chính 15.344 nghìn đồng, vật liệu phụ 10.920 nghìn đồng), Chứng từ ghi sổ số 207 (phản ánh xuất thành phẩm tái đưa vào sản xuất 1.505 nghìn đồng), ghi Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu số 8), ghi Sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621 (Biểu số 9), cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154.
2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Hình thức trả lương:
- Trả lương theo sản phẩm đối với công nhân sản xuất trực tiếp:
$$\text{Tiền lương trực tiếp} = \text{Số lượng thành phẩm nhập kho} \times \text{Đơn giá lương sản phẩm}$$
- Trả lương theo thời gian đối với lao động gián tiếp và trả lương bổ sung (nghỉ phép, vệ sinh máy móc, hội họp an toàn lao động) cho công nhân sản xuất:
$$\text{Tiền lương thời gian} = \frac{\text{Mức lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương}}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương: Kinh phí công đoàn (TK 3382) trích 2% trên quỹ lương thực tế; Bảo hiểm xã hội (TK 3383) trích 15% trên lương cơ bản; Bảo hiểm y tế (TK 3384) trích 2% trên lương cơ bản.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ vào Bảng chấm công do các tổ sản xuất chuyển lên, phòng Tổ chức hành chính lập Bảng thanh toán tiền lương (Biểu số 10) và Bảng thanh toán tiền lương theo sản phẩm (Biểu số 11). Kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu số 12), lập Chứng từ ghi sổ số 210 (ghi Nợ TK 622: 51.000 nghìn đồng / Có TK 334: 51.000 nghìn đồng; Nợ TK 627: 7.000 nghìn đồng / Có TK 334: 7.000 nghìn đồng), trích 19% bảo hiểm và kinh phí công đoàn vào chi phí NCTT qua CTGS số 211 (Nợ TK 622 / Có TK 338: 9.000 nghìn đồng), lên Sổ cái TK 622 (Biểu số 14) với tổng phát sinh Nợ 60.000 nghìn đồng và kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 154.
3. Kế toán chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung được tập hợp trên TK 627 bao gồm lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao thiết bị sản xuất, chi phí điện nước và dịch vụ mua ngoài. Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các mặt hàng sản xuất trong phân xưởng theo tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp hoặc định mức chi phí nguyên vật liệu.
- Tổng hợp chi phí trên TK 154: Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) được kết chuyển vào bên Nợ TK 154. Sau khi trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (xác định theo phương pháp sản lượng ước tính tương đương hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), kế toán xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành nhập kho (Nợ TK 155 / Có TK 154).
Phần III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà
Tác giả đưa ra nhận xét, đánh giá tổng quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty:
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán được bố trí gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô sản xuất tập trung một địa điểm.
- Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ được duy trì đúng quy trình, đảm bảo tính đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
- Doanh nghiệp đã ban hành hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm, giúp kiểm soát tốt số lượng vật tư cấp phát.
- Hạn chế:
- Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công trực tiếp còn mang tính bình quân hoặc phụ thuộc vào kế hoạch quỹ lương tạm tính của phòng Tổ chức, chưa phản ánh sát mức độ hao phí thực tế giữa các lô sản xuất có độ phức tạp kỹ thuật khác nhau.
- Công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa được chuẩn hóa theo từng công đoạn kỹ thuật khép kín của sản xuất dược phẩm.
- Việc mở sổ chi tiết theo dõi chi phí sản xuất cho một số mặt hàng đông dược và hóa dược chưa được thực hiện đều đặn do sản lượng còn nhỏ lẻ.
Từ thực trạng trên, tác giả đề xuất một số định hướng hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập và quản lý hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho toàn bộ danh mục sản phẩm tân dược và đông dược.
- Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc số giờ máy hoạt động thực tế để tăng độ chính xác của giá thành đơn vị.
- Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán nội bộ và nâng cao mức độ tin học hóa trong khâu xử lý số liệu kế toán chi phí.
Kết quả và đóng góp
- Tổng hợp dữ liệu kinh tế - tài chính: Chuyên đề hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức quản lý, sơ đồ dây chuyền công nghệ 3 phân xưởng sản xuất (thuốc viên, đông dược, hóa dược) và các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty Dược phẩm Hoàng Hà năm 2004 - 2005.
- Minh họa chi tiết chu trình kế toán chi phí thực tế: Khóa luận trích xuất và trình bày cụ thể hệ thống 14 biểu mẫu kế toán thực tế (Phiếu lĩnh định mức vật tư 10-12, Báo cáo sử dụng NVL, Bảng tổng hợp xuất dùng NVL, Bảng phân bổ tiền lương, Chứng từ ghi sổ 206, 207, 210, Sổ cái TK 621, 622) áp dụng cho sản phẩm viên nén Generic trong tháng 06/2006.
- Làm rõ phương pháp tính toán: Phản ánh rõ ràng công thức tính giá xuất kho bình quân gia quyền, cơ cấu tính lương theo sản phẩm kết hợp lương thời gian, cùng tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương (BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%) theo đúng chế độ kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu chi tiết chỉ tập trung tại Phân xưởng sản xuất thuốc viên với một mặt hàng đại diện (sản phẩm Generic "Viên cảm khung chỉ"), chưa đi sâu phân tích toàn diện số liệu chi phí của Phân xưởng đông dược và Phân xưởng hóa dược.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành phân bước cho các dòng sản phẩm chiết xuất hóa dược phức tạp; nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí và tính giá thành theo hoạt động (ABC) trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm, hóa chất muốn tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, biểu mẫu theo dõi định mức vật tư và hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu mẫu luân chuyển từ chứng từ gốc (Phiếu lĩnh định mức, Sổ báo cáo sử dụng vật tư) đến Bảng phân bổ, Chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản chi phí (TK 621, TK 622).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán theo văn bản nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ, vận dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
2. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong cơ cấu giá thành sản phẩm tại công ty chiếm bao nhiêu?
Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng từ 60% đến 70% tổng giá thành sản phẩm; chi phí nguyên vật liệu phụ và bao bì chiếm từ 5% đến 7% cơ cấu giá thành.
3. Công ty thực hiện trả lương cho công nhân sản xuất theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức:
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp đối với công nhân sản xuất (Số lượng sản phẩm hoàn thành $\times$ Đơn giá lương sản phẩm).
- Trả lương theo thời gian đối với lao động gián tiếp và các khoản lương bổ sung của công nhân (nghỉ phép, vệ sinh nhà xưởng, học tập quy chế).
4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại thời điểm nghiên cứu được quy định như thế nào?
Các khoản trích theo lương gồm: Kinh phí công đoàn (TK 3382) trích 2% trên tiền lương thực tế; Bảo hiểm xã hội (TK 3383) trích 15% trên tiền lương cơ bản; Bảo hiểm y tế (TK 3384) trích 2% trên tiền lương cơ bản.
5. Vì sao doanh nghiệp không lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong hệ thống báo cáo tài chính?
Theo văn bản, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại thời điểm đó là báo cáo không bắt buộc đối với loại hình doanh nghiệp của công ty; quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tương đối nhỏ, dòng tiền vào ra ít, sử dụng đồng tiền hạch toán là Việt Nam đồng và các khoản thu - chi chủ yếu thực hiện trực tiếp bằng tiền mặt.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huệ đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà. Thông qua việc khảo sát chu trình hạch toán dòng sản phẩm viên nén Generic, tác giả đã làm rõ quy trình xử lý số liệu từ chứng từ định mức vật tư, bảng lương đến việc ghi chép sổ cái các tài khoản chi phí theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc chuẩn hóa công tác kế toán chi phí cho doanh nghiệp sản xuất dược phẩm quy mô vừa và nhỏ.