Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí trọng yếu trong việc tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Do đặc thù sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, chu kỳ thi công kéo dài, mang tính chất đơn chiếc và phân tán theo địa bàn thi công, công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là bài toán cốt lõi đối với mỗi doanh nghiệp xây lắp. Đối với bản thân doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành là cơ sở để giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát hao phí vật tư, nhân công, máy thi công, từ đó hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh khi đấu thầu. Đối với Nhà nước, số liệu kế toán chi phí và giá thành xây lắp là căn cứ phục vụ công tác kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện nghĩa vụ thuế.
Tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Phát triển hạ tầng, hoạt động thi công các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông đang diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Mặc dù công ty đã xây dựng được quy trình quản lý và bộ máy kế toán tập trung, song công tác hạch toán chi phí và tính giá thành vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định trong khâu luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí máy thi công, theo dõi chi phí sản xuất chung và kiểm soát hao hụt. Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Phát triển hạ tầng".
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nội dung:
- Hệ thống hóa đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, quy trình tổ chức sản xuất và mô hình quản lý chi phí của Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Phát triển hạ tầng.
- Phân tích thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), quy trình tổng hợp chi phí và phương pháp tính giá thành công trình tại công ty trong Quý IV/2008.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống sổ sách, chứng từ và phương pháp tính giá thành tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Phát triển hạ tầng (địa chỉ trụ sở chính tại số 467 Giải Phóng, quận Thanh Xuân, Hà Nội) và các công trình thực tế do công ty thi công (Công trình Trung tâm dạy nghề Thanh Trì, Trường Tiểu học Liên Ninh, Trường Mầm non Tam Hiệp).
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế phát sinh trong Quý IV/2008; đề tài được hoàn thành và bảo vệ vào năm 2010 tại Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng trong nghiên cứu:
- Đề tài vận dụng hệ thống Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp xây lắp, với các chuẩn mực kế toán liên quan đến chi phí, doanh thu và hợp đồng xây dựng.
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng để phản ánh chi phí sản xuất bao gồm:
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
- Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công.
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Các tài khoản thanh toán và trung gian: TK 1368 (Phải thu nội bộ khác), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) theo từng công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành.
- Các văn bản pháp quy được viện dẫn trong quản lý lao động và tiền lương: Luật Doanh nghiệp, Nghị định 26/CP, Thông tư liên tịch số 13, 14 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tư số 28/TT-BLĐTBXH ngày 28/3/1997.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán: Thu thập các chứng từ gốc phát sinh tại các đội thi công như Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán, Phiếu theo dõi xe máy thi công, Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài, Hóa đơn GTGT.
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phân tích quy trình định khoản, luân chuyển chứng từ từ các tổ đội lên phòng Tài chính - Kế toán và ghi chép vào các sổ chi tiết, Bảng phân bổ, Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Đối chiếu, phân tích số liệu chi phí thực tế phát sinh và giá thành của các công trình xây dựng trong Quý IV/2008.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thực tế của Phòng Tài chính - Kế toán và 5 đội xây dựng trực thuộc Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Phát triển hạ tầng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Phát triển hạ tầng
Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Phát triển hạ tầng là doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, hoạt động đa ngành nghề gồm: xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng; buôn bán ô tô, xe máy, phụ tùng và vật liệu xây dựng; vận tải hàng hóa đường thủy, đường bộ; sản xuất ván ép, gỗ công nghiệp và đồ dùng văn phòng từ gỗ. Trong đó, xây dựng công trình là lĩnh vực kinh doanh trọng tâm.
Sản phẩm xây dựng của công ty có các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng biệt: chu kỳ sản xuất kéo dài, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, có giá trị dự toán lớn, địa điểm sản xuất cố định tại chân công trình và đồng thời là nơi bàn giao tiêu thụ sản phẩm cho chủ đầu tư. Quy trình sản xuất xây dựng được thực hiện tuần tự qua các giai đoạn:
- Tiếp nhận nhiệm vụ xây dựng;
- Thiết kế thi công;
- Tiến hành thi công xây lắp;
- Nghiệm thu và thanh toán.
Công ty tổ chức sản xuất theo phương thức giao khoán gọn cho Ban chủ nhiệm công trình và các đội xây dựng (gồm 5 đội thi công). Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức kết hợp giữa trực tuyến và chức năng: đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có 2 Phó Giám đốc (Kỹ thuật và Kinh doanh), cùng 3 phòng ban chức năng gồm Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, và Phòng Tổ chức - Hành chính.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm:
- Kế toán trưởng: Trực tiếp điều hành công tác tài chính - kế toán, tham mưu cho Ban Giám đốc và chịu trách nhiệm về báo cáo quyết toán.
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra định khoản, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế và kiêm nhiệm phần hành kế toán tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán vật tư - tài sản cố định: Theo dõi nhập - xuất - tồn vật tư, trích khấu hao TSCĐ và kiêm nhiệm thủ quỹ.
- Kế toán tiền lương, thanh toán và công nợ: Phụ trách bảng lương, các khoản trích theo lương, theo dõi công nợ khách hàng, nhà cung cấp và theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay.
- Kế toán tại các đơn vị phụ thuộc (chân công trường): Thu thập chứng từ gốc, lập bảng kê sơ bộ, quản lý sổ chi tiết vật tư tại kho công trình và định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán công ty.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Phát triển hạ tầng
Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp theo 4 khoản mục chi phí:
-
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 70% đến 75% tổng chi phí công trình.
- Vật liệu chính như sắt, thép, xi măng được mua nhập kho hoặc xuất thẳng đến công trình; vật liệu phụ và vật liệu rời như cát, đá, sỏi sử dụng trực tiếp tại hiện trường được kế toán đội làm thủ tục hợp thức hóa nhập - xuất định kỳ.
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho (ví dụ: PXK 47 ngày 11/10/2008 xuất bóng điện 100W trị giá 52.500 đồng; PXK 48 ngày 12/10/2008 xuất 140 tấn xi măng trị giá 119.000.000 đồng cho công trình TT dạy nghề Thanh Trì), Sổ chi tiết TK 621, Bảng tổng hợp xuất vật tư thi công và Bảng tổng hợp chi phí vật tư.
-
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
- Chiếm từ 10% đến 20% tổng chi phí công trình, bao gồm lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công.
- Lực lượng lao động gồm hai nhóm:
- Lao động biên chế/dài hạn: Hưởng lương theo sản phẩm kết hợp thời gian, được trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 25% (trong đó tính vào chi phí doanh nghiệp 19%, khấu trừ vào lương người lao động 6%).
- Lao động thuê ngoài theo mùa vụ: Hưởng lương khoán theo thời gian dựa trên Bảng chấm công và khối lượng hoàn thành (đơn giá ví dụ: 40.000 đồng/công); công ty không trích nộp các khoản bảo hiểm riêng mà đã tính gộp vào đơn giá khoán.
- Chứng từ: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương khối biên chế, Bảng thanh toán nhân công thuê ngoài, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
-
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):
- Áp dụng phương thức thi công hỗn hợp thủ công kết hợp cơ giới (máy ủi, máy lu, máy san nền, máy trộn bê tông, cần cẩu...).
- Máy thuê ngoài: Căn cứ hợp đồng thuê máy và biên bản nghiệm thu khối lượng ca máy để lập Bảng phân bổ chi phí máy thuê ngoài cho từng công trình.
- Máy thuộc sở hữu công ty: Người vận hành lập Phiếu theo dõi xe, máy thi công hàng ngày; kế toán tập hợp chi phí nhiên liệu, tiền lương thợ lái máy và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, kết hợp trích trước chi phí sửa chữa lớn.
- Chứng từ: Sổ chi tiết TK 623, Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công (tháng 10/2008 công trình TT dạy nghề Thanh Trì phát sinh các khoản: vật tư chạy máy, lương lái máy, BHXH 19%, khấu hao, trích trước sửa chữa lớn, chi phí thuê ngoài) và Sổ Cái TK 623.
-
Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
- Phản ánh chi phí quản lý và phục vụ thi công tại các đội xây dựng, bao gồm: lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội; công cụ dụng cụ (phân bổ 1 lần vào chi phí; các loại CCDC giá trị lớn như cốp pha, giàn giáo chủ yếu đi thuê ngoài); khấu hao TSCĐ dùng chung tại đội; chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, cước viễn thông) và chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, in ấn tài liệu, chi phí dựng lán trại tạm thời).
- Chứng từ: Bảng thanh toán lương bộ phận quản lý công trình, Bảng kê vật liệu - CCDC dùng cho quản lý, Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài, Bảng kê chi phí bằng tiền khác, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 627.
-
Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154):
- Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Cuối kỳ kế toán (theo quý), toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp trên các tài khoản 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang Nợ TK 154 chi tiết theo từng công trình.
- Tính giá thành: Áp dụng phương pháp giản đơn để xác định giá thành thực tế cho từng công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bàn giao trong kỳ theo công thức:
$$\text{Giá thành thực tế công trình hoàn thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Phát triển hạ tầng
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm (bộ máy kế toán tinh gọn, quản lý chi phí bám sát dự toán, luân chuyển chứng từ theo hợp đồng khoán) và nhược điểm (việc mở sổ chi tiết chưa đồng bộ, chưa có danh điểm vật tư thống nhất, việc phân bổ khấu hao máy và CCDC còn dồn cục, chưa hạch toán riêng thiệt hại trong thi công).
Tác giả đề xuất 6 kiến nghị hoàn thiện cụ thể:
- Kiến nghị 1 - Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Thiết kế và mở thêm Sổ chi tiết TK 627 để theo dõi cụ thể từng yếu tố chi phí sản xuất chung phát sinh tại từng đội công trình.
- Kiến nghị 2 - Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Xây dựng Sổ danh điểm vật tư thống nhất toàn công ty; chuẩn hóa Bảng tổng hợp xuất vật tư nhằm kiểm soát chặt chẽ định mức hao hụt vật tư tại chân công trình.
- Kiến nghị 3 - Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Chuẩn hóa Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, phân định rõ ràng giữa chi phí nhân công biên chế và nhân công thuê ngoài.
- Kiến nghị 4 - Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Thiết lập Bảng phân bổ chi phí khấu hao máy thi công riêng biệt cho từng ca máy và từng công trình, khắc phục tình trạng phân bổ ước tính chung.
- Kiến nghị 5 - Hoàn thiện việc xác định thiệt hại trong sản xuất thi công: Mở tài khoản và quy trình theo dõi riêng các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất vì thời tiết hoặc thiệt hại do phá đi làm lại, không hạch toán gộp vào chi phí sản xuất chung.
- Kiến nghị 6 - Hoàn thiện phương pháp tính giá thành: Thiết kế và áp dụng Thẻ tính giá thành sản phẩm chi tiết theo từng khoản mục chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh trung thực bức tranh tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại 3 công trình trọng điểm của công ty trong Quý IV/2008. Số liệu chi phí và giá thành được tổng hợp cụ thể trong bảng dưới đây:
| STT |
Tên công trình |
CPNVL trực tiếp (TK 621) |
CPNC trực tiếp (TK 622) |
CPSDMTC (TK 623) |
CPSXC (TK 627) |
Tổng chi phí sản xuất phát sinh |
Chi phí dở dang đầu kỳ |
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành |
| 1 |
TT Dạy nghề Thanh Trì |
Số liệu chi tiết Quý IV |
Số liệu chi tiết Quý IV |
Số liệu chi tiết Quý IV |
596.000.000 đ |
Tập hợp trên TK 154 |
Có theo dõi dở dang |
5.770.000.000 đ |
| 2 |
Trường TH Liên Ninh |
Số liệu chi tiết Quý IV |
Số liệu chi tiết Quý IV |
230.000.000 đ |
290.000.000 đ |
Tập hợp trên TK 154 |
Có theo dõi dở dang |
3.841.000.000 đ |
| 3 |
Trường MN Tam Hiệp |
Số liệu chi tiết Quý IV |
Số liệu chi tiết Quý IV |
198.000.000 đ |
260.000.000 đ |
891.210.000 đ (tháng) |
Có theo dõi dở dang |
1.971.000.000 đ |
(Ghi chú: Đơn vị tính giá thành tổng hợp theo Biểu 2.20 trong văn bản gốc là nghìn đồng; các khoản mục CPSDMTC và CPSXC kết chuyển cuối quý được ghi nhận trên Sổ Cái TK 623 và TK 627).
Đóng góp của tác giả trong chuyên đề:
- Làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ từ các ban chỉ huy công trường (đội xây dựng) về phòng Tài chính - Kế toán trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng cơ chế khoán gọn.
- Hệ thống hóa đầy đủ danh mục biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.20).
- Đóng góp hệ thống biểu mẫu cải tiến hoàn chỉnh tại Chương 3 gồm: Sổ chi tiết TK 627 (Biểu 3.1), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 3.2), Thẻ tính giá thành sản phẩm (Biểu 3.3), Bảng tổng hợp xuất vật tư (Biểu 3.4), Sổ danh điểm vật tư (Biểu 3.5), và Bảng phân bổ chi phí khấu hao máy thi công (Biểu 3.6, 3.7).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi số liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào các số liệu kế toán phát sinh trong Quý IV năm 2008 tại một doanh nghiệp xây lắp có quy mô vừa, do đó một số phát hiện mang tính đặc thù nội bộ của đơn vị.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào quy trình hạch toán thủ công kết hợp chứng từ Excel/sổ sách truyền thống, chưa đi sâu phân tích việc ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa hoặc hệ thống ERP chuyên dụng cho ngành xây dựng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động giá thành và hiệu quả của các giải pháp hoàn thiện.
- Nghiên cứu tích hợp quy trình kiểm soát chi phí xây lắp trên nền tảng công nghệ thông tin và phần mềm quản trị doanh nghiệp xây dựng hiện đại.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được quy trình thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản; hiểu rõ cách hạch toán đặc thù của các tài khoản TK 621, 622, 623, 627 và TK 154.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ ban đầu (Phiếu theo dõi xe máy thi công, Bảng thanh toán nhân công thuê ngoài, Bảng phân bổ chi phí máy thuê ngoài) và phương pháp tính giá thành giản đơn theo công trình khoán gọn.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Phát triển hạ tầng là gì?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Mọi nghiệp vụ tổng hợp chi phí, trích khấu hao, tính lương và xác định giá thành, lập báo cáo tài chính đều do Phòng Tài chính - Kế toán tại văn phòng công ty thực hiện; tại các đội thi công chỉ bố trí nhân viên kinh tế/kế toán đội làm nhiệm vụ thu thập, lập và xử lý chứng từ ban đầu rồi gửi về công ty.
2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí xây lắp tại công ty?
Theo khảo sát thực tế của tác giả tại Chương 2, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí công trình xây dựng, thường dao động trong khoảng từ 70% đến 75%.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tại thời điểm nghiên cứu được thực hiện như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 25% trên quỹ lương của lao động biên chế/hợp đồng dài hạn. Trong đó, công ty trích 19% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (các tài khoản chi phí liên quan) và khấu trừ 6% trực tiếp vào tiền lương của người lao động.
4. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá thành công trình xây dựng hoàn thành?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp). Giá thành thực tế của công trình/hạng mục công trình hoàn thành trong kỳ được tính bằng chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ đi chi phí dở dang cuối kỳ.
5. Trong Chương 3, tác giả đề xuất những biểu mẫu kế toán mới nào để hoàn thiện hệ thống sổ sách?
Tác giả đề xuất 7 biểu mẫu cải tiến gồm: Sổ chi tiết TK 627 (Biểu 3.1), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 3.2), Thẻ tính giá thành sản phẩm (Biểu 3.3), Bảng tổng hợp xuất vật tư (Biểu 3.4), Sổ danh điểm vật tư (Biểu 3.5), và Bảng phân bổ chi phí khấu hao máy thi công (Biểu 3.6 và 3.7).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Phát triển hạ tầng trong Quý IV/2008. Đề tài làm nổi bật các nét đặc thù của kế toán xây lắp trong điều kiện giao khoán gọn cho các đội thi công và tổ chức kế toán tập trung. Hệ thống 6 giải pháp cùng các biểu mẫu đề xuất trong công trình mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí tại doanh nghiệp.