CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP 26 Tuy qui mô kinh doanh lớn, cơ cấu kinh doanh khá phức tạp và địa bàn kinh doanh rộng nhưng công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Tại các xí nghiệp thành viên, ban tài chính có phân công kế toán làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu: lập và tập hợp chứng từ và chuyển chứng từ lên bộ phận kế toán tại trụ sở chính. Tại đây, kế toán vào sổ và tiếp tục thực hiện phần công tác kế toán tiếp theo. Riêng xí nghiệp 26-4 do tính chất sản xuất kinh doanh đặc thù nên kế toán tại xí nghiệp này thực hiện toàn bộ công tác kế toán các phần hành và cuối tháng báo sổ lên cho phòng kế toán tại công ty.
Phân công lao động kế toán tại công ty: Bộ máy kế toán của công ty gồm 12 người: 01 kế toán trưởng 01 kế toán tổng hợp 01 thủ quĩ 4 kế toán phần hành 5 kế toán tại các xí nghiệp thành viên Mặt khác, Công ty 26 sản xuất các mặt hàng quân nhu phục vụ cho toàn quân như mũ cứng cuốn viền, mũ kê pi, phù cấp hiệu, ba lô nhà bạt, dép nhựa, lồng bàn, ghế nhựa, võng. và một số sản phẩm khác theo đơn đặt hàng của các đơn vị và cá nhân trong và ngoài quân đội. Đặc điểm sản phẩm của Công ty CP 26 1.1-Danh mục sản phẩm Tuy công ty có nhiều sản phẩm với qui trình sản xuất khác nhau nhưng các sản phẩm có đặc điểm chung: Công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng với số lượng lớn từ quân đội và một số đơn hàng trong nước cũng như xuất khẩu nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn. SVTH: Lưu Thị Vân Lớp: Kế toán 2- 3 K42 GVHD: Nguyễn Thị Minh Phương Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sản phẩm của công ty khá đa dạng về chủng loại, hiện tại công ty có hơn 60 loại sản phẩm nên điều này cũng đặt ra nhiều yêu cầu cho công tác quản lý sản phẩm của doanh nghiệp, đặc biệt là công tác mã hóa phục vụ cho quá trình theo dõi và hạch toán.
Sản phẩm của xí nghiệp được chia thành các loại: quần áo, mũ, phù cấp hiệu, đồ nhựa và một số sản phẩm khác. Các loại thành phẩm này được mã hóa theo quy định chung của toàn công ty , từ đó phòng kế hoạch sản xuất và phòng tài chính kế toán có thể theo dõi, kiểm tra sự biến động về số lượng và giá trị của thành phẩm. Việc mã hóa thành phẩm được quy định như sau: Ký hiệu sản phẩm là một chuỗi ký tự dạng XY trong đó gồm hai phần: X: là một chuỗi chữ cái là viết tắt của một phần tên loại sản phẩm Y: là phần số biểu thị chi tiết đặc trưng riêng của từng sản phẩm trong loại sản phẩm đó Ví dụ: PCAP003: nền cấp hiệu sĩ quan PCAP004: nền cấp hiệu cảnh sát SVTH: Lưu Thị Vân Lớp: Kế toán 2- 4 K42 GVHD: Nguyễn Thị Minh Phương Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bảng 1.1: Danh mục chủng loại sản phẩm STT Tên loại sản phẩm Ký hiệu phần viết tắt Đơn vị tính 1 Sản phẩm may mặc Quần áo QAO Bộ Vỏ chăn VO Cái Áo ấm AOAM Cái Balo BLO Cái …………… …………. ……… 2 Đồ nhựa Dép nhựa DEP Đôi Bát nhựa BAT Cái …………… ………….
……… 3 Mũ các loại Mũ cứng MCUNG Cái Mũ kêpi MKPI Cái Mũ bảo hiểm MUBH Cái …………… …………. ……… 4 Phù cấp hiệu Nền cấp hiệu, cấp hiệu PCAP Đôi Phù hiệu PHIEU Đôi Ngoài đặc điểm chung nêu ở trên, mỗi loại sản phẩm đều có đặc điểm riêng.Tiêu chuẩn chất lượng Khách hàng của doanh nghiệp như đã đề cập, có yêu cầu rất khắt khe về chất lượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm là yếu tố tạo nên thế mạnh của doanh nghiệp trong cạnh tranh đặc biệt là với đơn đặt hàng quốc phòng nên các sản phẩm của xí nghiệp trải qua khâu kiểm tra chất lượng khoa học và cẩn thận trước khi giao cho khách hàng. Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng có thể đưa vào làm SVTH: Lưu Thị Vân Lớp: Kế toán 2- 5 K42 GVHD: Nguyễn Thị Minh Phương Chuyên đề thực tập chuyên ngành nguyên liệu sản xuất các sản phẩm kinh tế hoặc đem bán thanh lý, phế liệu. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của xí nghiệp tuân theo một số tiêu chuẩn: - Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO-9001: 2000 -Tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất lượng cao như: +Tiêu chuẩn chất lượng: TCVN/QS: 967: 2010 dành cho mặt hàng balo +Tiêu chuẩn chất lượng: TCVN 1459:2010 dành cho mặt hàng mũ kê pi 1.Tính chất của sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất khác nhau nên tính chất sản phẩm khác nhau: Sản phẩm đồ nhựa và mũ có qui trình sản xuất đơn giản, chỉ do một phân xưởng sản xuất từ khâu nguyên vật liệu đầu vào đến thành phẩm nhập kho, không có nhiều chi tiết phức tạp nên tính chất của sản phẩm này là đơn nhất.
Sản phẩm may mặc trải qua hai bước cắt và may ở hai phân xưởng khác nhau, có nhiều chi tiết nên tính chất sản phẩm là tương đối phức tạp.Loại hình sản xuất Do đặc thù của sản phẩm là những sản phẩm phục vụ cho các đơn vị Quốc phòng nên công ty thường sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng.Thời gian sản xuất Do doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại mặt hàng nên sự thay đổi các mặt hàng là liên tục. Vì vậy mà thời gian của một mặt hàng thường ngắn.Đặc điểm sản phẩm dở dang Mỗi sản phẩm của doanh nghiệp có đặc điểm riêng: - Đồ nhựa bao gồm sản phẩm dép nhựa, ghế nhựa, bát nhựa, lồng bàn nhựa với đặc điểm là thời gian sản xuất rất ngắn chỉ diễn ra trong ngày nên hần như không có sản phẩm dở dang, chi phí chiếm tỷ trọng chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu bỏ ra ngay từ đầu quá trình sản xuất - Sản phẩm mũ bao gồm mũ cứng, mũ mềm, mũ kê pi… với đặc điểm là qui trình sản xuất chia thành hai giai đoạn: giai đoạn một tạo ra cốt mũ và giai đoạn hai là lợp vải, hoàn thành sản phẩm và sau giai đoạn một thì cốt mũ cần để ngoài một SVTH: Lưu Thị Vân Lớp: Kế toán 2- 6 K42 GVHD: Nguyễn Thị Minh Phương Chuyên đề thực tập chuyên ngành thời gian cho khô và cứng lại rồi mới đưa đi lợp vải nên sản phẩm dở dang có thể là: gỗ nguyên liệu đã nghiền, bột bể, cốt mũ, hay sản phẩm đã lợp vải nhưng chưa hoàn thành… Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong sản phẩm dở dang của loại sản phẩm này - Sản phẩm may mặc bao gồm quần áo, vỏ chăn… qui trình công nghệ trải qua hai bước cắt và may, hoàn thành sản phẩm nên sản phẩm dở dang có thể là: vải đã cắt nhưng chưa chuyển sang xưởng may, sản phẩm đã may nhưng chưa hoàn thành… đặc điểm sản phẩm dở dang của sản phẩm này cũng là chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chủ yếu. - Sản phẩm phù cấp hiệu có qui trình sản xuất khá đơn giản: từ cốt nhựa được mua ngoài đối với phù hiệu hoặc được chặt từ xưởng nhựa đối với cấp hiệu sẽ chuyển sang khâu bọc vải do phân xưởng may thực hiện và bấm cúc do tổ thành phẩm thực hiện, do đó sản phẩm dở dang có đặc điểm là chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty CP 26 1.Quy trình công nghệ Tại xí nghiệp mỗi nhóm loại sản phẩm có qui trình sản xuất riêng: Sơ đồ 1 : Qui trình sản xuất sản phẩm nhựa: Bột nhựa Khuôn từng loại Sản phẩm Kiểm tra các loại sản phẩm Tiêu thụ Bao gói Nhựa nguyên liệu được sử dụng chủ yếu là bột nhựa PVC, trộn với các phụ phẩm, phẩm màu… theo tỷ lệ phù hợp, đưa lên máy nghiền thành hỗn hợp bột rồi pha trộn với nước sau đó chuyển vào các khuôn mẫu sản phẩm tạo ra sản phẩm theo thiết kế.
Sản phẩm sản xuất ra được kiểm tra qui cách, chất lượng nếu đạt yêu cầu SVTH: Lưu Thị Vân Lớp: Kế toán 2- 7 K42 Bể hoá Ép GVHD: Nguyễn Thị Minh Phương Bột bể Gỗ nguyên Chuyên Khuôn mũ đề thực tập Cốt chuyên mũ ngành liệu Chất nóng chất nóng Tiêu thụ Bao gói Kiểm tra Sản Lợp vải bộ, thì được đóng gói và đưa đi tiêu thụ, nếu không đạt yêu phẩm cầu sẽ chuyển thành phế tán đinh phẩm, làm nguyên liệu cho sản phẩm khác. Sơ đồ 2: Qui trình sản xuất mũ cứng: Gỗ nguyên liệu được nghiền và đưa vào bể chứa dung dịch hóa chất làm mềm và tẩy trắng thành bột bể sau đó đưa vào khuôn đo định mức và hình thành lên khuôn mũ, cho qua máy ép nóng để ép hết nước và làm cứng thành cốt mũ, sau đó cốt mũ chuyển cho bộ phận lợp vải và tán đinh hoàn thành sản phẩm. Sản phẩm sau khi hoàn thành xong được kiểm tra nếu đạt tiêu chuẩn chất lượng và mẫu mã sẽ được bao gói và đưa đi tiêu thụ Sơ đồ 3 : Qui trình sản xuất xưởng may Tổ chuẩn bị Vải Đặt bản giác, xoa Cắt Bán thành phấn, đánh dấu phẩm Cắt Bao Kiểm Thành phẩm May các chi Xưởng may gói tra tiết Tiêu thụ Sản phẩm may bao gồm hai công đoạn: cắt và may. Công đoạn cắt do tổ chuẩn bị thực hiện: sau khi nhận kế hoạch và mẫu bản giác do phòng kế hoạch sản xuất đưa xuống, tổ chuẩn bị sẽ nhận vải và tiến hành cắt theo mẫu bản giác rồi bóc tách các chi tiết thành bán thành phẩm và chuyển sang xưởng may.
Xưởng may SVTH: Lưu Thị Vân Lớp: Kế toán 2- 8 K42 GVHD: Nguyễn Thị Minh Phương Chuyên đề thực tập chuyên ngành phân công công việc cho các tổ tạo thành sấp chuyền rồi nhận bán thành phẩm từ tổ chuẩn bị, khâu các chi tiết hoàn thành sản phẩm Sơ đồ 4: Qui trình sản xuất phù cấp hiệu Cốt nhựa Vải bọc Cúc bấm Hoàn thành sản phẩm Tiêu thụ Kiếm tra Cốt nhựa được mua ngoài đối với phù hiệu, còn cốt nhựa của cấp hiệu do tổ nhựa chặt từ nhựa tấm rồi giao cho xưởng may, xưởng may tiến hành nhận vải bọc được cắt ở tổ chuẩn bị chuyển sang rồi may sau đó giao cho tổ thành phẩm bấm cúc và hoàn thành sản phẩm.Cơ cấu tổ chức sản xuất 1.