Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thùy Linh (ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2014) tập trung giải quyết bài toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong lĩnh vực xây lắp. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng cơ bản (XDCB) đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đặt mục tiêu lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu. Hoạt động xây dựng cơ bản mang tính chất tiền đề, tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, đòi hỏi vốn đầu tư lớn và chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều khâu: từ thiết kế, lập dự án, thi công đến nghiệm thu bàn giao. Do đó, việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành là công cụ quản lý thiết yếu nhằm kiểm soát chi phí, ngăn chặn thất thoát lãng phí vốn, định giá bán đấu thầu hợp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền, tác giả đã xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, được đánh số theo văn bản nhiệm vụ đề tài:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, trong đó số liệu hạch toán thực tế được minh họa trực tiếp qua công trình "Xây dựng ký túc xá 5 tầng trường Đại học Hải Phòng" do Công ty nhận thầu thi công.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền (trụ sở tại số 341 Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, Hải Phòng; văn phòng đại diện tại số 18 Trần Quang Khải, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012, với trọng tâm phân tích chuyên sâu dữ liệu kế toán thực tế vào Quý IV năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định hiện hành về kế toán doanh nghiệp xây lắp Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất (CPSX) trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ thi công. CPSX được hệ thống hóa theo 4 tiêu thức:
    • Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế: Gồm 5 yếu tố (chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác).
    • Căn cứ vào mục đích, công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Gồm 4 khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sử dụng máy thi công; chi phí sản xuất chung).
    • Căn cứ vào mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Căn cứ vào mức độ hoạt động: Chi phí bất biến (định phí), chi phí khả biến (biến phí) và chi phí hỗn hợp.
  • Phân loại giá thành: Nghiên cứu phân biệt giá thành dự toán (giá trị dự toán trừ lãi định mức), giá thành kế hoạch (giá thành dự toán trừ mức hạ giá thành) và giá thành thực tế (toàn bộ chi phí thực tế nghiệm thu bàn giao). Nguyên tắc quản lý chi phí đòi hỏi: Giá thành thực tế < Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán. Theo phạm vi phát sinh, giá thành gồm giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ.
  • Phương pháp kế toán áp dụng:
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 và kết chuyển sang tài khoản 154) và kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 631).
    • Phương pháp tập hợp chi phí: Tập hợp trực tiếp đối với chi phí riêng biệt cho từng công trình/hạng mục công trình (HMCT); phân bổ gián tiếp theo tiêu thức phù hợp đối với chi phí dùng chung.
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Dựa trên giá trị dự toán hoặc chi phí dự toán của khối lượng công việc, giai đoạn xây lắp hoàn thành quy ước so với khối lượng dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp định mức.
    • Xử lý các khoản thiệt hại: Hạch toán thiệt hại do sản phẩm hỏng sửa chữa được và không sửa chữa được (qua tài khoản 1381, 154, 811); hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất trong kế hoạch (trích trước qua tài khoản 335) và ngoài kế hoạch (qua tài khoản 142, 242, 1388, 811); xử lý thu hồi/chi phí thanh lý máy móc thiết bị chuyên dùng trích hết khấu hao vào giá thành công trình (qua tài khoản 154).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và hệ thống hóa lý luận: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, chuẩn mực và văn bản chế độ kế toán chuyên ngành xây lắp.
  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận phòng Kế toán - Tài vụ của Công ty Ngô Quyền để thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, phiếu chi, bảng phân bổ khấu hao...), sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản.
  • Phương pháp đối chiếu, phân tích số liệu: Tổng hợp số liệu tài chính giai đoạn 2010 - 2012; phân tích thực tế quá trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và tính giá thành tại công trình Ký túc xá 5 tầng Đại học Hải Phòng trong Quý IV năm 2012.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính thường niên (2010 - 2012) và sổ sách kế toán Quý IV/2012 do Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí và giá thành xây lắp. Tác giả phân tích các đặc thù của ngành sản xuất xây lắp chi phối công tác kế toán:

  • Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian sản xuất kéo dài. Quá trình thi công bắt buộc phải lập và quản lý nghiêm ngặt theo dự toán thiết kế và dự toán thi công.
  • Giá bán sản phẩm được xác định trước thông qua giá dự toán hoặc giá đấu thầu trong hợp đồng xây dựng, khiến tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ ràng như hàng tiêu dùng thông thường.
  • Địa điểm sản xuất cố định, máy móc thiết bị và công nhân phải di chuyển theo vị trí công trình; hoạt động thi công ngoài trời chịu tác động trực tiếp của thiên nhiên, thời tiết. Doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình, chủ đầu tư giữ lại tỷ lệ bảo hành nhất định trên giá trị thanh toán.

Chương này trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán của các tài khoản chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên:

  • Tài khoản 621 (Chi phí NVL trực tiếp): Ghi nhận giá trị vật liệu sử dụng trực tiếp cấu thành thực thể công trình; không bao gồm vật liệu dùng cho máy thi công hoặc quản lý đội.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Ghi nhận tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây lắp; không hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại tài khoản này.
  • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Được sử dụng khi thi công hỗn hợp thủ công kết hợp máy, gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231 đến TK 6238). Tác giả làm rõ 3 quy trình hạch toán máy thi công: (1) Trường hợp có đội máy thi công riêng và tổ chức kế toán riêng (tập hợp TK 621, 622, 627 rồi kết chuyển TK 154 tính giá thành ca máy); (2) Đội máy riêng nhưng không hạch toán riêng (tập hợp trực tiếp trên TK 623); (3) Thuê ngoài máy thi công.
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí quản lý, phục vụ tại các tổ đội, gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278). Đáng chú ý, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của cả công nhân trực tiếp, công nhân lái máy và nhân viên quản lý đội đều được tập hợp vào tài khoản này.
  • Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang): Tập hợp chi phí từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 để tính giá thành thực tế công trình, HMCT.

Tác giả cũng mô tả phương pháp tính giá thành giản đơn áp dụng công thức: $$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$ Trong đó $Z$ là giá thành thực tế giai đoạn/công trình hoàn thành, $D_{đk}$ và $D_{ck}$ là chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, $C$ là chi phí thực tế phát sinh trong kỳ. Đồng thời, chương 1 minh họa quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc qua Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết đến Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Ngô Quyền

Chương 2 mô tả quá trình hình thành và phát triển của Công ty Ngô Quyền (thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0203000244 ngày 18/07/2002; MST: 0200468892; vốn điều lệ 60.000 đồng; Giám đốc điều hành là bà Nguyễn Thị Huyền). Công ty sở hữu mặt bằng sản xuất 750 m² gồm xưởng cơ khí - đồ gỗ và xưởng nhôm kính tại Đông Hải, quận Hải An, Hải Phòng. Doanh nghiệp tham gia thi công nhiều dự án lớn: hạ tầng kỹ thuật và ký túc xá 5 tầng Đại học Hải Phòng, khu đô thị Đằng Lâm - Tràng Cát (67 ha), Trung tâm thể chất Đại học Hải Phòng, trung tâm hành chính quận Dương Kinh, đường 128 An Dương, cấp nước sạch Cát Bà...

Đặc điểm tổ chức bộ máy và chính sách kế toán tại công ty:

  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, phòng Kế toán - Tài vụ chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ số liệu kế toán từ các đội công trình gửi về.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; hạch toán chi phí và tính giá thành theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành Quý IV/2012 cho công trình "Xây dựng ký túc xá 5 tầng trường Đại học Hải Phòng" được tác giả trích lục qua 33 bảng biểu thực tế:

  • Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Căn cứ Hóa đơn GTGT (Biểu 2.1), kế toán theo dõi xuất dùng trực tiếp cho công trình, ghi Sổ chi phí SXKD TK 621 (Biểu 2.2), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.3) và Sổ Cái TK 621 (Biểu 2.4).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Do đặc thù khoán việc, công ty áp dụng Hợp đồng giao khoán (Biểu 2.5), Bảng chấm công công nhân trực tiếp tháng 10/2012 (Biểu 2.6), Bảng chia lương (Biểu 2.7), Bảng tổng hợp tiền lương tháng 10/2012 (Biểu 2.8) để phản ánh chi phí trên Sổ chi phí SXKD TK 622 (Biểu 2.9), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.10) và Sổ Cái TK 622 (Biểu 2.11).
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh tiền lương công nhân lái máy (Biểu 2.12), trích khấu hao máy thi công tháng 10/2012 (Biểu 2.13), Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (Biểu 2.14 và 2.18), Sổ chi phí SXKD TK 623 (Biểu 2.15) và Sổ Cái TK 623 (Biểu 2.17).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp lương nhân viên quản lý đội (Biểu 2.19), phân bổ chi phí trả trước dài hạn TK 242 (Biểu 2.20), hóa đơn tiền điện nước dịch vụ mua ngoài (Biểu 2.21), phiếu chi tiền mặt (Biểu 2.22), Bảng phân bổ chi phí SXC Quý IV/2012 (Biểu 2.23), Sổ chi phí SXKD TK 627 (Biểu 2.24), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.25) và Sổ Cái TK 627 (Biểu 2.26).
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Xác định giá trị dự toán khối lượng dở dang cuối kỳ (Biểu 2.27), lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất Quý IV/2012 (Biểu 2.28), lập Phiếu kế toán số 61 (Biểu 2.29), lập Bảng tính giá thành Quý IV/2012 (Biểu 2.30), Phiếu kế toán số 62 (Biểu 2.31), phản ánh giá trị vào Sổ chi phí SXKD TK 154 (Biểu 2.32) và Sổ Cái TK 154 (Biểu 2.33).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Ngô Quyền trong điều kiện hiện nay

Trong chương này, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; vận dụng linh hoạt hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp quy mô doanh nghiệp; công tác thu thập chứng từ chi phí ban đầu được quản lý chặt chẽ theo từng công trình.
  • Nhược điểm: Phân bổ chi phí chung và chi phí máy thi công giữa các công trình đôi khi còn mang tính ước lượng, chưa theo dõi sát định mức kinh tế kỹ thuật; việc hạch toán chi phí dở dang cuối kỳ còn chậm, phụ thuộc lớn vào tiến độ nghiệm thu dự toán; chưa ứng dụng triệt để phần mềm kế toán máy đồng bộ mà vẫn kết hợp thủ công.

Từ thực trạng trên, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp, kiểm soát chặt chẽ phế liệu thu hồi tại hiện trường công trình.
  2. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, xây dựng tiêu thức phân bổ chi tiết theo giờ máy hoạt động thực tế thay vì ước tính tỷ lệ.
  3. Hoàn thiện quy trình trích lập các khoản trích theo lương và chi phí trả trước (TK 242), đảm bảo phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác cho từng hạng mục công trình.
  4. Nâng cấp hệ thống hạch toán tự động hóa, tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm giảm bớt công đoạn ghi sổ trùng lặp và đẩy nhanh thời gian lập bảng tính giá thành cuối quý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ngô Quyền trong giai đoạn 2010 - 2012 qua số liệu tài chính cụ thể:

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Doanh thu thuần Đồng 41.600 59.124 67.254
2 Lợi nhuận trước thuế Đồng 150.972 — —
3 Lợi nhuận sau thuế Đồng 112.979 120.848 131.807
4 Nộp ngân sách Đồng 37.993 — —

Ghi chú về tốc độ tăng trưởng được tác giả phân tích trong văn bản:

  • Doanh thu thuần năm 2011 tăng 17.524 đồng so với năm 2010 (tăng 1,415%); doanh thu thuần năm 2012 tăng 25.654 đồng so với năm 2010 (tăng 1,44%).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 7.869 đồng so với năm 2010 (tăng 1,06%); lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 18.828 đồng so với năm 2010 (tăng 1,15%).

Các đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc kế toán chi phí và tính giá thành đặc thù của doanh nghiệp xây lắp, làm rõ sự khác biệt giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, cũng như các trường hợp tổ chức kế toán chi phí máy thi công.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách tại Công ty Ngô Quyền với 11 sơ đồ quy trình và 33 biểu mẫu số liệu thực tế minh họa công trình Ký túc xá 5 tầng Đại học Hải Phòng Quý IV/2012.
  • Đề xuất giải pháp: Cung cấp các kiến nghị có tính khả thi cho ban lãnh đạo và bộ phận kế toán của doanh nghiệp nhằm hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công, quản lý định mức vật tư và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn ở một công trình đơn lẻ ("Xây dựng ký túc xá 5 tầng trường Đại học Hải Phòng") và khảo sát chuyên sâu trong một kỳ kế toán duy nhất (Quý IV năm 2012). Điều này chưa phản ánh hết tính đa dạng trong hạch toán các loại hình công trình khác của công ty như đường giao thông, kênh mương thủy lợi hay san lấp mặt bằng.
  • Số liệu sản xuất kinh doanh dừng lại ở mốc năm 2012; các chỉ tiêu tài chính trích lục từ báo cáo của đơn vị mang tính chất đại diện theo hồ sơ lưu trữ tại thời điểm khảo sát.
  • Như chính tác giả thừa nhận trong lời mở đầu, do năng lực chuyên môn và khả năng tiếp cận thực tế của sinh viên trong thời gian thực tập còn hạn chế, các giải pháp đề xuất chủ yếu dừng ở mức định hướng nghiệp vụ quản lý nội bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều loại hình dự án hạ tầng kỹ thuật khác nhau, đánh giá việc chuyển đổi chế độ kế toán theo các thông tư mới ban hành và nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị chi phí xây lắp theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh xây dựng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí và tính giá thành.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ có mô hình hoạt động tương tự Công ty Ngô Quyền.

Các phần có giá trị tham khảo nổi bật trong khóa luận gồm:

  • Toàn bộ hệ thống 11 sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết (đặc biệt là 3 sơ đồ phân nhánh hạch toán chi phí sử dụng máy thi công theo các điều kiện tổ chức máy khác nhau: có đội máy riêng có/không tổ chức kế toán riêng, hoặc thuê ngoài).
  • Bộ mẫu biểu thực tế gồm 33 biểu mẫu từ chứng từ ban đầu (hợp đồng giao khoán, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ chi phí trả trước TK 242) đến hệ thống sổ chi phí SXKD các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 và Bảng tính giá thành xây lắp thực tế Quý IV/2012.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận lựa chọn công trình cụ thể nào để minh họa thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành? Khóa luận sử dụng số liệu thực tế của công trình "Xây dựng ký túc xá 5 tầng trường Đại học Hải Phòng" do Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền thi công trong Quý IV năm 2012.

Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Tài khoản Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) được chia thành những tài khoản cấp 2 nào theo lý luận trong khóa luận? Tài khoản 623 được chia thành 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ thuê ngoài) và TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).

Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp được hạch toán vào tài khoản nào? Theo chế độ kế toán xây lắp được trình bày trong khóa luận, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp không hạch toán vào TK 622 mà được tập hợp vào tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty Ngô Quyền năm 2012 đạt mức bao nhiêu theo số liệu khóa luận? Theo bảng tổng hợp số liệu kết quả sản xuất kinh doanh tại trang 31 của khóa luận, năm 2012 doanh thu thuần đạt 67.254 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 131.807 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thùy Linh đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu về hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận kế toán doanh nghiệp xây lắp với hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán thực tế của công trình Ký túc xá 5 tầng Đại học Hải Phòng Quý IV/2012. Các nhận xét về ưu - nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực trạng quản lý chi phí của doanh nghiệp trong giai đoạn khảo sát. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ thực hành rõ ràng cho người học và người làm kế toán trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.