Khóa luận tốt nghiêp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị khai thác mỏ

Khóa luận phân tích kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị khai thác mỏ, cung cấp giải pháp tối ưu.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1. Bán hàng và ảnh hưởng của bán hàng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

1.2. Các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1. Hình thức bán buôn hàng hóa

1.2.2. Hình thức bán lẻ hàng hóa

1.2.3. Hình thức bán hàng trả chậm, trả góp

1.2.4. Các phương thức thanh toán

1.3. Vị trí, vai trò của quá trình bán hàng trong doanh nghiệp

1.4. Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

1.5. Kiểm soát nội bộ quá trình bán hàng

1.6. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp thương mại

1.6.1. Kế toán doanh thu bán hàng

1.6.2. Kế toán giảm trừ doanh thu

1.7. Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại

1.8. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.9. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính

1.9.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.9.2. Kế toán chi phí tài chính

1.10. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.10.1. Kế toán thu nhập khác

1.10.2. Kế toán chi phí khác

1.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

1.12. Tổ chức sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.13. Trình bày trên Báo cáo kế toán tài chính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ KHAI THÁC MỎ

2.1. Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Khai Thác Mỏ

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Khai Thác Mỏ

2.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Thiết Bị Khai Thác Mỏ

2.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

2.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Thiết Bị Khai Thác Mỏ

2.6. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Khai Thác Mỏ

2.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.6.2. Các chính sách kế toán chung

2.7. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thiết bị Khai Thác Mỏ

2.7.1. Đặc điểm sản phẩm tại công ty

2.7.2. Phương pháp tính giá thực tế của thành phẩm, xuất kho áp dụng tại công ty

2.7.3. Quy trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần Thiết Bị Khai Thác Mỏ

2.7.4. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán áp dụng tại công ty

2.7.5. Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty

2.7.6. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty

2.7.7. Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thiết Bị Khai Thác Mỏ

2.7.8. Kế toán chi phí bán hàng tại công ty

2.7.9. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Thiết Bị Khai Thác Mỏ

2.7.10. Kế toán chi phí tài chính, doanh thu tài chính tại công ty

2.7.11. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác tại công ty

2.7.12. Kế toán chi phí thuế TNDN

2.7.13. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

2.7.14. Tổ chức báo cáo kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ KHAI THÁC MỎ

3.1. Tổng hợp, đánh giá về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị khai thác mỏ

3.2. Những hạn chế

3.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị khai thác mỏ

3.4. Sự cần thiết phải hoàn thiện

3.5. Phương hướng hoàn thiện

3.6. Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị khai thác mỏ

3.6.1. Về nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

3.6.2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá

3.6.3. Chiết khấu thương mại

3.6.4. Chiết khấu thanh toán

3.6.5. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

3.6.6. Lập báo cáo Kế toán quản trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện kế toán bán hàng kết quả kinh doanh

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh không chỉ là nghĩa vụ tuân thủ pháp luật mà còn là công cụ quản trị chiến lược, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Quá trình này là giai đoạn cuối cùng trong chu trình luân chuyển vốn, biến giá trị của hàng hóa, dịch vụ thành tiền tệ, tạo ra nguồn lực để tái đầu tư và mở rộng. Một hệ thống kế toán bán hàng được tổ chức khoa học sẽ cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về doanh thu, chi phí, và lợi nhuận, giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn. Tại các doanh nghiệp đặc thù như Công ty Cổ phần Thiết Bị Khai Thác Mỏ, việc quản lý chặt chẽ khâu này càng trở nên quan trọng do giá trị giao dịch lớn và chu kỳ kinh doanh dài. Việc hạch toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan, đặc biệt là VAS 14 về Doanh thu. Mục tiêu cuối cùng là phản ánh trung thực kết quả hoạt động, tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Do đó, việc nghiên cứu và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán là yêu cầu cấp thiết, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

1.1. Cơ sở lý luận về hạch toán doanh thu bán hàng theo VAS

Cơ sở lý luận cho việc hạch toán doanh thu bán hàng được quy định rõ trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và Thu nhập khác. Theo đó, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Việc tuân thủ nguyên tắc này đảm bảo rằng doanh thu được ghi nhận đúng kỳ, phản ánh đúng bản chất của giao dịch, tránh thổi phồng lợi nhuận. Các tài khoản chính được sử dụng bao gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và các tài khoản liên quan như TK 131, TK 111, TK 112, và TK 3331. Mọi nghiệp vụ đều phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ như hóa đơn giá trị gia tăng và hợp đồng kinh tế.

1.2. Nguyên tắc xác định giá vốn và các chi phí liên quan

Nguyên tắc phù hợp yêu cầu rằng khi ghi nhận một khoản doanh thu, phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng để tạo ra doanh thu đó. Do đó, song song với việc hạch toán doanh thu là việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh thông qua việc ghi nhận giá vốn và các chi phí liên quan. Giá vốn hàng bán (TK 632) là giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm đã bán trong kỳ. Bên cạnh đó, chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) cũng là những yếu tố cấu thành quan trọng. Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm như vận chuyển, quảng cáo, hoa hồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí chung cho toàn bộ hoạt động của công ty. Việc tập hợp và phân bổ chính xác các chi phí này là nền tảng để tính toán lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần, cung cấp một bức tranh tài chính toàn diện và đáng tin cậy.

II. Top thách thức trong kế toán bán hàng tại công ty khai thác mỏ

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Khai Thác Mỏ vẫn đối mặt với một số thách thức cố hữu, ảnh hưởng đến hiệu quả xác định kết quả kinh doanh. Vấn đề nổi cộm nhất là quy trình luân chuyển chứng từ còn chậm và phụ thuộc nhiều vào thủ công. Việc lập và phê duyệt phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng đôi khi bị trì hoãn, dẫn đến việc ghi nhận doanh thu và giá vốn không kịp thời, gây khó khăn cho việc lập báo cáo quản trị nhanh. Thêm vào đó, công ty hiện chưa áp dụng các chính sách tài chính linh hoạt để thúc đẩy bán hàng và thu hồi vốn. Việc thiếu chính sách chiết khấu thương mại cho các đơn hàng lớn làm giảm sức cạnh tranh, trong khi việc không có chính sách chiết khấu thanh toán khiến tình trạng công nợ phải thu khách hàng kéo dài, gây ứ đọng vốn. Cuối cùng, phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ tuy đơn giản nhưng lại làm giảm tính kịp thời của thông tin về giá vốn, chỉ cho phép xác định lợi nhuận gộp vào cuối tháng, gây bất lợi cho việc ra quyết định điều hành hàng ngày.

2.1. Thách thức trong quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách

Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty còn tồn tại nhiều điểm nghẽn. Các chứng từ như hợp đồng, đơn đặt hàng, và phiếu xuất kho phải đi qua nhiều cấp phê duyệt, làm kéo dài thời gian từ lúc phát sinh giao dịch đến khi được ghi vào sổ sách kế toán liên quan. Đặc biệt, các trường hợp phát sinh đột xuất hoặc đơn hàng gấp thường dẫn đến tình trạng hàng đã giao nhưng chứng từ chưa hoàn thiện, vi phạm nguyên tắc ghi nhận của kế toán. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ mà còn tạo ra rủi ro trong công tác kiểm tra, đối chiếu sau này. Sự phụ thuộc vào việc xử lý giấy tờ thủ công cũng làm tăng nguy cơ thất lạc và sai sót, đòi hỏi phải có một giải pháp hoàn thiện công tác kế toán theo hướng tự động hóa.

2.2. Hạn chế từ việc thiếu chính sách chiết khấu linh hoạt

Một trong những hạn chế lớn là công ty chưa xây dựng chính sách chiết khấu hiệu quả. Việc không áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng mua với số lượng lớn làm giảm đi lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trong đặc điểm ngành thiết bị công nghiệp nặng. Đồng thời, việc thiếu vắng chính sách chiết khấu thanh toán khiến doanh nghiệp không có công cụ khuyến khích khách hàng trả nợ sớm. Hệ quả là tỷ lệ công nợ phải thu khách hàng luôn ở mức cao, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và làm tăng chi phí sử dụng vốn. Để hoàn thiện kế toán bán hàng, việc xây dựng và áp dụng các chính sách này là vô cùng cần thiết để vừa tăng doanh số, vừa đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.

III. Phương pháp hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng và công nợ

Để giải quyết các thách thức hiện tại, việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần tập trung vào hai mảng chính: tối ưu hóa quy trình và áp dụng các chính sách tài chính thông minh. Trước hết, công ty cần chuẩn hóa và tự động hóa quy trình kế toán bán hàng. Điều này có thể bắt đầu bằng việc xây dựng một quy trình luân chuyển chứng từ điện tử, giảm thiểu các bước phê duyệt không cần thiết và đảm bảo thông tin được cập nhật theo thời gian thực. Việc đầu tư vào một phần mềm kế toán hiện đại, có khả năng tích hợp giữa các bộ phận bán hàng, kho, và kế toán là giải pháp nền tảng. Phần mềm này sẽ tự động tạo phiếu xuất kho và hóa đơn từ đơn đặt hàng, giúp ghi nhận doanh thu và giá vốn ngay tại thời điểm giao dịch. Song song đó, việc xây dựng và truyền thông rõ ràng các chính sách chiết khấu sẽ là đòn bẩy mạnh mẽ. Một chính sách chiết khấu thương mại hấp dẫn sẽ thu hút các đơn hàng lớn, trong khi chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý sẽ cải thiện đáng kể tình hình công nợ phải thu khách hàng, giúp dòng tiền của công ty lành mạnh hơn.

3.1. Tối ưu hóa quy trình kế toán bằng phần mềm hiện đại

Giải pháp căn cơ nhất để hoàn thiện công tác kế toán là ứng dụng công nghệ. Một phần mềm kế toán tích hợp cho phép liên thông dữ liệu giữa các phòng ban. Khi bộ phận kinh doanh chốt đơn hàng, hệ thống sẽ tự động tạo lệnh xuất kho cho bộ phận kho và dự thảo hóa đơn giá trị gia tăng cho kế toán. Điều này giúp loại bỏ độ trễ và sai sót do nhập liệu thủ công, đảm bảo quy trình kế toán bán hàng diễn ra trơn tru và nhất quán. Hơn nữa, phần mềm còn cho phép ban lãnh đạo truy cập các báo cáo doanh thu, công nợ theo thời gian thực, hỗ trợ việc ra quyết định nhanh chóng và chính xác. Việc chuyển đổi số này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn thể hiện tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp.

3.2. Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại và thanh toán

Để tăng doanh số và cải thiện dòng tiền, công ty nên thiết lập một chính sách chiết khấu rõ ràng. Chiết khấu thương mại có thể được áp dụng theo bậc thang dựa trên giá trị hoặc số lượng đơn hàng, khuyến khích khách hàng mua nhiều hơn. Ví dụ, giảm 1% cho đơn hàng trên 500 tấn, 2% cho đơn hàng trên 1.000 tấn. Đối với chiết khấu thanh toán, có thể áp dụng điều khoản như "giảm 1% nếu thanh toán trong 10 ngày đầu". Chính sách này cần được quy định rõ trong hợp đồng và hạch toán đúng theo quy định, ghi nhận vào chi phí tài chính (TK 635). Việc này không chỉ giúp thu hồi nợ nhanh mà còn là một công cụ đắc lực trong việc quản lý công nợ phải thu khách hàng hiệu quả.

IV. Bí quyết tối ưu hóa chi phí và hạch toán doanh thu bán hàng

Việc hoàn thiện kế toán bán hàng không chỉ dừng lại ở quy trình mà còn phải đi sâu vào phương pháp hạch toán để xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác và chi tiết nhất. Một trong những cải tiến quan trọng là thay đổi phương pháp tính giá xuất kho. Thay vì sử dụng phương pháp bình quân cuối kỳ, công ty nên chuyển sang phương pháp bình quân tức thời (hay bình quân sau mỗi lần nhập). Phương pháp này cho phép xác định giá vốn hàng bán ngay tại thời điểm xuất kho, cung cấp số liệu chi phí tức thì để tính toán lợi nhuận gộp cho từng đơn hàng, thay vì phải chờ đến cuối tháng. Bên cạnh đó, để phục vụ công tác quản trị, hệ thống tài khoản chi phí cần được chi tiết hóa. Việc bóc tách chi phí bán hàngchi phí quản lý doanh nghiệp thành các tiểu khoản nhỏ hơn (lương, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài...) sẽ giúp ban lãnh đạo phân tích được cơ cấu chi phí, xác định những khoản mục bất hợp lý và đưa ra biện pháp cắt giảm hiệu quả. Đây là bước đi quan trọng trong việc chuyển từ kế toán tài chính đơn thuần sang kế toán quản trị.

4.1. Cải tiến phương pháp tính giá xuất kho để có thông tin tức thời

Hiện tại, phương pháp bình quân cuối kỳ gây ra độ trễ lớn trong việc cung cấp thông tin chi phí. Việc chuyển đổi sang phương pháp bình quân tức thời (moving average) sẽ là một bước tiến lớn. Với phương pháp này, đơn giá xuất kho được tính lại sau mỗi lần nhập hàng. Khi có yêu cầu xuất bán, kế toán có thể xác định ngay lập tức giá vốn hàng bán cho lô hàng đó. Điều này cho phép xác định kết quả hoạt động kinh doanh sơ bộ ngay sau mỗi giao dịch, giúp bộ phận kinh doanh và ban lãnh đạo có thông tin nhanh để điều chỉnh giá bán và chiến lược kinh doanh kịp thời. Mặc dù yêu cầu tính toán phức tạp hơn, các phần mềm kế toán hiện nay đều hỗ trợ tốt phương pháp này.

4.2. Chi tiết hóa hạch toán chi phí để phục vụ phân tích

Để phân tích tài chính doanh nghiệp sâu sắc hơn, việc chỉ ghi nhận tổng chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) là chưa đủ. Công ty nên mở các tài khoản cấp 2, ví dụ: TK 64211 (Chi phí nhân viên bán hàng), TK 64212 (Chi phí vật liệu, bao bì), TK 64214 (Chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng)... Tương tự với TK 6422. Việc chi tiết hóa này giúp lập các báo cáo phân tích chi phí theo từng khoản mục, so sánh giữa các kỳ và với kế hoạch. Từ đó, nhà quản trị có thể dễ dàng xác định các điểm bất thường, kiểm soát ngân sách chặt chẽ và đưa ra quyết định cắt giảm chi phí một cách có cơ sở, góp phần trực tiếp vào việc nâng cao lợi nhuận.

V. Phân tích thực trạng công tác kế toán tại công ty khai thác mỏ

Qua phân tích, thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Khai Thác Mỏ cho thấy một hệ thống vận hành tuân thủ các quy định cơ bản của chế độ kế toán Việt Nam, cụ thể là Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, sử dụng các sổ sách kế toán liên quan như Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết để theo dõi nghiệp vụ. Quy trình kế toán bán hàng bắt đầu từ khi nhận đơn hàng, xuất kho, lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu vào TK 511. Đồng thời, giá vốn được xác định và hạch toán vào TK 632. Tuy nhiên, như đã đề cập, việc áp dụng phương pháp giá vốn bình quân cuối kỳ và quy trình chứng từ thủ công đã tạo ra những hạn chế về tính kịp thời và hiệu quả. Việc xác định kết quả kinh doanh được thực hiện vào cuối kỳ kế toán bằng cách kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí vào TK 911. Mặc dù quy trình này đảm bảo tính đúng đắn của báo cáo kết quả kinh doanh cuối kỳ, nó chưa thực sự phát huy vai trò là công cụ hỗ trợ ra quyết định quản trị hàng ngày, một yêu cầu cấp thiết để hoàn thiện công tác kế toán.

5.1. Đánh giá hệ thống sổ sách kế toán và chứng từ sử dụng

Hệ thống sổ sách của công ty về cơ bản là đầy đủ, bao gồm Sổ Cái cho các tài khoản chính như TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422 và các sổ chi tiết cho công nợ, hàng tồn kho. Các chứng từ gốc như hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, ủy nhiệm chi đều được lưu trữ cẩn thận. Tuy nhiên, điểm yếu nằm ở sự kết nối giữa các chứng từ và tốc độ luân chuyển. Việc thiếu một hệ thống phần mềm kế toán tích hợp khiến cho việc đối chiếu thông tin giữa hợp đồng, phiếu xuất kho và hóa đơn mất nhiều thời gian. Điều này cho thấy nhu cầu cấp thiết phải đầu tư vào công nghệ để số hóa và tự động hóa quy trình, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro sai sót trong thực trạng công tác kế toán hiện tại.

5.2. Phân tích quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty diễn ra theo các bước chuẩn mực. Vào cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) vào TK 511 để xác định doanh thu thuần. Sau đó, toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cùng các thu nhập và chi phí khác được kết chuyển sang TK 911. Chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí trên TK 911 chính là lợi nhuận kế toán trước thuế. Mặc dù quy trình này đúng về mặt kỹ thuật, nó mang tính chất tổng hợp và chỉ được thực hiện vào cuối kỳ. Điều này làm hạn chế khả năng phân tích lợi nhuận theo từng mặt hàng, từng khách hàng hay từng khu vực, vốn là những thông tin vô giá cho nhà quản trị.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MI 1. Bán hàng và ảnh hưởng của bán hàng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 1. Bán hàng Khi niệm: Bán hàng l việc chuyển quyền sở hữu sn phẩm, hng ha gắn vi phần ln lợi ích hoặc rủi ro cho khách hng đồng thời được khách hng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bn chất của quá trình bán hng được thể hiện bởi những đặc điểm sau đây: - C s thỏa thuận trao đổi giữa người mua v người bán: thuận mua vừa bán, người mua tr tiền ngay hoặc chấp nhận tr tiền (thanh toán chậm).

- C s chuyển quyền sở hữu sn phẩm hng ha gắn vi phần ln lợi ích hoặc rủi ro từ người bán chuyển sang người mua. - Trong quá trình bán hng, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hng một lượng hng v nhận lại của khách hng một khon tiền gọi l doanh thu bán hng. Số doanh thu ny l cơ sở để doanh nghiệp xác định kết qu kinh doanh. ⮚ Tm lại, bán hng giống như “sợi dây” gắn doanh nghiệp vi thị trường, giúp doanh nghiệp c thể phát hiện nắm bắt được nhu cầu thị trường, từ đ tìm được cơ hội kinh doanh để mở rộng v phát triển hình thái vốn sn phẩm, hng ha sang hình thái tiền tệ hay vốn trong thanh toán.

Kết quả bán hàng l phần thu nhập còn lại từ việc bán hng sau khi trừ đi tất c các chi phí. Xác định kết quả kinh doanh l phương pháp tìm số chênh lệch giữa doanh thu bán hng thuần vi các khon chi phí bao gồm giá vốn hng bán, chi phí qun lý kinh doanh phát sinh trong một kỳ nhất định. Nếu doanh thu bán hng thuần ln hơn các chi phí bỏ ra thì kết qu bán hng l lãi. SVTH: Lý Diệu Hương – D14KTDN2 15 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Ngô Thị Thúy Ngân Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh hng bán ra thu hồi vốn nhanh chng tiền bán hng, doanh nghiệp cần c chế độ khuyến khích đối vi khách hng. Các khon đ sẽ phi ghi vo hoạt động ti chính hoặc gim trừ doanh thu bán hng ghi trên ha đơn. Bao gồm: ● Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại phi tr l khon doanh nghiệp bán gim giá niêm yết cho khách hng mua hng vi khối lượng ln. ● Giảm giá hàng bán: Gim giá hng bán l khon gim trừ cho người mua do sn phẩm, hng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế ● Giá trị hàng bán bị trả lại: L số hng ha doanh nghiệp đã xác định l tiêu thụ nhưng bị khách hng tr lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như sau: Hng kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại.

Hng bán bị tr lại phi c văn bn đề nghị của người mua ghi rõ lý do tr lại hng, số lượng hng tr lại, giá trị hng bị tr lại đính kèm ha đơn (Nếu tr lại ton bộ) hoặc bn sao ha đơn. Các khon gim trừ doanh thu l cơ sở để tính doanh thu v xác định kết qu kinh doanh trong kỳ kế toán. Các khon gim trừ doanh thu phi được phn ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những ti khon kế toán kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo ti chính, báo cáo kết qu kinh doanh. Doanh thu Tổng doanh thu Các khoản giảm = - thuần bán hàng bán hàng trừ doanh thu Giá vốn hng bán trong doanh nghiệp thương mại (dịch vụ) l chỉ tiêu được dùng để theo dõi trị giá vốn của sn phẩm, hng ha xuất bán, cung cấp dịch vụ trong kỳ.

Việc xác định trị giá vốn hng bán l cơ sở để tính kết qu hoạt động kinh doanh. Yêu cầu quản lý: Bán hng v xác định kết qu kinh doanh c vai trò quan trọng trong các doanh nghiê p thương mại. Do đ những chính sách hay yêu cầu qun lý đối vi khâu ny cần được thc hiện một cách khoa học, chặt chẽ, cụ thể v phi thật s c hiệu qu. Điều đ đòi hỏi các doanh nghiệp phi đm bo được một số yêu cầu qun lý sau: Thường xuyên đánh giá được tình hình bán hng c về số lượng v chất lượng, chủng loại, mặt hng kinh doanh hay kh năng cạnh tranh vi các đối thủ cạnh tranh, từ đ doanh nghiệp c thể đưa ra các kế hoạch bán hng cụ thể để qun lý.

SVTH: Lý Diệu Hương – D14KTDN2 16 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Thị Thúy Ngân Xây dng các chính sách rõ rng để kiểm soát các hoạt động liên quan đến bán hng như các phương thức cung cấp dịch vụ, phương thức thanh toán,. Thường xuyên đánh giá tình hình v phân tích các chỉ tiêu liên quan đến tình hình cung cấp dịch vụ, so sánh kế hoạch đã đề ra vi thc tế đã đạt được, so sánh giữa các kỳ vi nhau hoặc so sánh những chỉ tiêu của doanh nghiệp vi chỉ tiêu chung của ngnh,. Nếu c những chỉ tiêu thay đổi bất thường, dù theo hưng tích cc hay tiêu cc đều cần xác định nguyên nhân v đưa ra hưng gii quyết.

Các biện pháp liên quan đến đẩy nhanh tốc độ bán hng như qung cáo, khuyến mại, tiếp thị hay những ưu đãi liên quan đến các khon gim giá cho khách hng, chiết khấu thanh toán,. phi luôn được chú trọng v cũng cần phi đặt trong những quy định cụ thể để chúng c thể phát huy được những tác dụng cần thiết. Các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1. Hình thức bán buôn hàng hóa Khi niệm: L phương thức bán hng cho các đơn vị, tổ chức kinh tế khác nhằm mục đích tiếp tục chuyển bán hoặc tiêu dùng cho sn xuất.

Đặc điểm bn buôn hng hóa: - Hng ha vn nằm trong lĩnh vc lưu thông, chưa đi vo lĩnh vc tiêu dùng. - Hng ha được bán theo lô hoặc bán vi khối lượng ln. - Giá bán biến động tùy thuộc vo khối lượng hng bán v phương thức thanh toán. Ưu điểm của phương php: Thời gian thu hồi vốn nhanh, c điều kiện để đẩy nhanh vòng quay của vốn v nâng cao hiệu qu kinh doanh Phân loại bn buôn: - Bán buôn qua kho: L phương thức bán buôn hng ha m trong hng bán phi được xuất từ kho bo qun của Doanh nghiệp.

+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Doanh nghiệp xuất kho hng ha, giao trc tiếp cho đại diện bên mua ngay tại kho. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hng ha được xác định l tiêu thụ. + Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vo hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hng. Doanh nghiệp xuất kho hng ha, dùng phương tiện vận ti, SVTH: Lý Diệu Hương – D14KTDN2 17 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Ngô Thị Thúy Ngân chuyển hng đến kho của bên mua. Hng ha chuyển bán vn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp, chỉ khi no được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hng chuyển giao mi được coi l tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về hng ha. Chi phí vận chuyển da vo s thỏa thuận giữa hai bên. - Bán buôn vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp sau khi mua hng, nhận hng, nhận mua hng, không đưa về nhập kho.

C hai phương thức bán buôn: + Bán buôn vận chuyển thẳng theo phương thức giao hàng trực tiếp (hình thức giao tay ba): Theo hình thức ny, doanh nghiệp sau khi mua hng, giao hng trc tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán. Sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hng bên mua đã thanh toán tiền hng hoặc chấp nhận thanh toán, hng ha được xác nhận l tiêu thụ. + Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sau khi mua hng, nhận hng mua, dùng phương tiện vận ti hoặc thuê ngoi vận chuyển hng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận. Hng ha chuyển bán vn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp.

Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hng v chấp nhận thanh toán thì hng ha chuyển đi mi được xác định l tiêu thụ. Hình thức bán lẻ hàng hóa Khi niệm: Bán lẻ hng ha l phương thức bán hng m kết thúc quá trình bán hng, hng ha tách ra khỏi lĩnh vc lưu thông v đi vo lĩnh vc tiêu dùng. Đặc điểm bn lẻ hng hóa: • Hng ha đã ra khỏi lĩnh vc lưu thông v đi vo lĩnh vc tiêu dùng. • Giá trị v giá trị sử dụng của hng ha đã được thc hiện.

• Khối lượng khách hng ln, khối lượng hng bán nhỏ, hng hoá phong phú về mu mã, chủng loại v thường xuyên biến động theo nhu cầu thị trường. • Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá trị thường ổn định. Ưu điểm của phương php: Doanh nghiệp c điều kiện tiếp xúc trc tiếp vi khách hng, do vậy c thể nắm bắt nhanh nhạy đối vi s thay đổi của nhu cầu, s thay đổi của thị hiếu tiêu dùng, từ đ c những biện pháp, phương án thích hợp. SVTH: Lý Diệu Hương – D14KTDN2 18 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Ngô Thị Thúy Ngân Nhược điểm: Khối lượng hng hoá bán ra chậm, thu hồi vốn chậm. Phân loại bn lẻ: Bán lẻ c thể được thc hiện dưi các hình thức sau đây: - Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức ny, nghiệp vụ thu tiền của người mua v nghiệp vụ giao hng cho người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hng c một nhân viên thu tiền lm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết ha đơn cho khách để khách đến nhận hng ở quầy hng do nhân viên giao bán. Hết ngy (hết ca) bán hng, nhân viên bán hng căn cứ vo ha đơn để xác định số lượng hng ha đã bán trong ngy, trong ca v lập báo cáo bán hng.

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hng trc tiếp thu tiền của khách v giao hng cho khách. Hết ca (hết ngy) bán hng, nhân viên bán hng lm giấy nộp tiền v nộp tiền cho thủ quỹ, đồng thời kiểm kê hng ha tồn quầy để xác định số lượng hng đã bán trong ngy, trong ca v lập báo cáo bán hng. Hình thức bán hàng trả chậm, trả góp Theo phương thức ny, khi giao hng cho người mua thì hng hoá được coi l tiêu thụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ