Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng và xác định kết quả bán hàng là khâu then chốt trong chu chuyển vốn của doanh nghiệp thương mại. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng chính xác, kịp thời giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tổ chức tốt các chu kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Thị Thu Trang (Lớp LTCĐ.KT15, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS Nguyễn Đức Dũng, xuất phát từ quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu (XNK) Điện Máy Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm các nội dung chính sau:
- Hệ thống hóa và phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH XNK Điện Máy Việt Nam.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị, bao gồm: kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết chuyển kết quả kinh doanh.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH XNK Điện Máy Việt Nam (Địa chỉ: Số 9 Đình Yên Xá, Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích tập trung vào Quý IV năm 2015 (tháng 12/2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ, gắn liền với các quy định pháp lý và phương pháp kỹ thuật sau:
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Hình thức kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung (NKC), ghi chép trên máy vi tính kết hợp sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cuối kỳ).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu thực tiễn kế toán, bao gồm:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra và phân loại các chứng từ gốc phát sinh trong khâu bán hàng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Phiếu chi, Biên bản trả hàng).
- Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phân tích quy trình định khoản, đối ứng tài khoản kế toán theo dõi doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Kiểm tra việc kết chuyển số liệu từ sổ chi tiết, sổ tổng hợp lên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế tại Phòng Kế toán Công ty TNHH XNK Điện Máy Việt Nam, bao gồm các hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), bảng phân bổ chi phí trả trước và hệ thống sổ kế toán tháng 12/2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng, xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH XNK Điện Máy Việt Nam
Công ty TNHH XNK Điện Máy Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, chuyên kinh doanh các mặt hàng điện tử, điện lạnh và thiết bị công nghệ văn phòng. Danh mục mặt hàng kinh doanh bao gồm: máy tính nguyên chiếc (PC, Notebook, Server của IBM, HP, Dell…); máy in laser, máy in kim, máy in mạng (HP, Epson…); bộ lưu điện, ổn áp; thiết bị chống sét; thiết bị viễn thông (tổng đài, fax, thiết bị truyền dẫn); thiết bị văn phòng (máy photocopy, in siêu tốc, máy hủy tài liệu, máy chấm công).
Thị trường tiêu thụ chính của công ty là Hà Nội và các tỉnh lân cận miền Bắc, đối tượng khách hàng chủ yếu là các tổ chức, doanh nghiệp. Do quy mô nhỏ và nguồn lực tài chính có hạn, công ty không mở cửa hàng bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng cá nhân mà thực hiện bán hàng thông qua đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế ký kết tại văn phòng.
Công ty áp dụng hai phương thức thanh toán:
- Thu tiền ngay (tiền mặt hoặc ủy nhiệm chi): Áp dụng cho khách hàng không thường xuyên hoặc đơn hàng nhỏ.
- Trả chậm: Áp dụng cho khách hàng truyền thống, có uy tín và mua số lượng lớn. Doanh nghiệp lập sổ theo dõi chi tiết công nợ phải thu và trích lập dự phòng phải thu khó đòi nhằm kiểm soát rủi ro chiếm dụng vốn.
Mô hình quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - tập trung:
- Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc): Điều hành chung và phê duyệt hợp đồng.
- Phòng Hành chính: Quản lý nhân sự, tiền lương, mua sắm văn phòng phẩm.
- Phòng Kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng, gửi báo giá, ký hợp đồng, lập lệnh xuất kho và phối hợp thu hồi nợ.
- Phòng Kế toán: Thực hiện công tác hạch toán, kiểm tra chứng từ, xuất hóa đơn, theo dõi công nợ và lập báo cáo tài chính.
- Phòng Bảo hành: Phụ trách kiểm tra kỹ thuật, lập phiếu bảo hành và tiếp nhận sản phẩm hỏng hóc sau bán hàng.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH XNK Điện Máy Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2015 tại đơn vị:
1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
- Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT/001), Phiếu thu (Mẫu 02-TT), Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT).
- Cách tính giá bán:
Giá bán = Số lượng × Giá xuất kho × 130%.
- Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 131, TK 111, TK 112, TK 33311.
- Nghiệp vụ tiêu biểu:
- Ngày 05/12/2015, xuất bán 500 cái USB Kingston 2GB cho Công ty CP Máy tính Vạn Xuân theo Hóa đơn GTGT số 0003641: Doanh thu chưa thuế là 36.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.600.000 đồng, tổng giá thanh toán 39.600.000 đồng (hoặc 40.095.000 đồng bao gồm chênh lệch theo hồ sơ giao dịch). Ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
- Ngày 15/12/2015, nhận Giấy báo Có số 076 của ngân hàng thanh toán tiền hàng: Ghi Nợ TK 112 / Có TK 131.
- Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại: Tiếp nhận 10 cái USB không đảm bảo chất lượng từ khách hàng (kèm Biên bản trả hàng và Hóa đơn GTGT số 0000562 trị giá 720.000 đồng, thuế GTGT 72.000 đồng), kế toán hạch toán Nợ TK 5212: 720.000 đồng, Nợ TK 3331: 72.000 đồng / Có TK 131 (hoặc 111): 792.000 đồng; đồng thời nhập lại kho giảm giá vốn Nợ TK 156 / Có TK 632: 560.000 đồng.
2. Kế toán chi tiết và tổng hợp doanh thu
- Hàng ngày, kế toán nhập chứng từ vào phần mềm kế toán để lập Sổ chi tiết TK 511 cho từng mặt hàng (như TK 511 - USB Kingston 2GB).
- Cuối tháng, số liệu từ các Sổ chi tiết được tổng hợp vào Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng, đối chiếu khớp đúng với Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
3. Kế toán giá vốn hàng bán
- Phương pháp tính giá xuất: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
- Tài khoản sử dụng: TK 632, TK 156.
- Nghiệp vụ xuất kho: Căn cứ Phiếu xuất kho số 013 ngày 05/12/2015 (xuất 500 USB Kingston 2GB đơn giá 56.000 đồng/cái, tổng trị giá xuất 28.000.000 đồng), kế toán ghi Nợ TK 632 / Có TK 156: 28.000.000 đồng, ghi Thẻ kho và Sổ chi tiết TK 632.
4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty hạch toán chi phí quản lý kinh doanh qua tài khoản cấp 2 của TK 642:
- Chi phí bán hàng (TK 6421):
- Khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng (Hệ thống giá để hàng): 312.500 đồng/tháng (trích Bảng khấu hao TSCĐ).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền vận chuyển nội địa theo Hóa đơn 0006410 Công ty Song Thanh): 53.950.000 đồng (chưa thuế) và Phiếu chi số 072 thanh toán 59.345.000 đồng (bao gồm thuế GTGT).
- Chi phí bao bì, túi đựng hàng: 1.250.000 đồng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422):
- Chi phí tiền lương bộ phận quản lý tháng 12/2015: 65.000.000 đồng (ghi Nợ TK 6422 / Có TK 334).
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí: ghi Nợ TK 6422 / Có TK 338.
- Khấu hao TSCĐ quản lý (Ô tô Camry 2.4G: 12.500.000 đồng/tháng; Máy photo Toshiba E800: 250.000 đồng/tháng).
- Phân bổ công cụ dụng cụ và chi phí trả trước (TK 142): tiền thuê kho 10.000.000 đồng/tháng, bàn ghế, tủ két 1.600.000 đồng/tháng (Tổng phân bổ TK 142 trong tháng là 11.600.000 đồng).
- Chi phí điện, nước, dịch vụ mua ngoài: tiền điện tháng 12 theo Phiếu chi 1020 là 5.000.000 đồng; chi phí khác bằng tiền là 3.700.000 đồng.
5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán (tháng 12/2015), kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh):
| Nghiệp vụ kết chuyển |
Định khoản |
Số tiền (đồng) |
| Kết chuyển Doanh thu thuần |
Nợ TK 511 / Có TK 911 |
3.730.000.000 |
| Kết chuyển Giá vốn hàng bán |
Nợ TK 911 / Có TK 632 |
2.111.000.000 |
| Kết chuyển Chi phí bán hàng |
Nợ TK 911 / Có TK 6421 |
112.750.000 (hoặc 212.750.000) |
| Kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Nợ TK 911 / Có TK 6422 |
105.270.000 (hoặc 305.270.000) |
| Kết chuyển Chi phí thuế TNDN |
Nợ TK 911 / Có TK 821 |
64.348.000 (hoặc 57.186.000) |
| Kết chuyển Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
Nợ TK 911 / Có TK 421 |
194.044.000 (hoặc 202.206.000) |
Toàn bộ các bút toán kết chuyển được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 911.
Chương 3: Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH XNK Điện Máy Việt Nam
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả trình bày các nhận xét:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, áp dụng phần mềm kế toán giúp giảm tải công việc tính toán thủ công; thực hiện đầy đủ việc mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng mặt hàng; quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng chặt chẽ giữa phòng kinh doanh, kho và kế toán.
- Một số điểm cần hoàn thiện: Cần hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán nhằm kích cầu; nâng cao hiệu quả quản trị công nợ khách hàng trả chậm; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ hàng bán bị trả lại nhằm bảo đảm tính kịp thời trong hạch toán giá vốn và doanh thu thuần.
Kết quả và đóng góp
- Minh họa quy trình hạch toán thực tế: Chuyên đề phản ánh chi tiết hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo Có, Thẻ kho) gắn liền với hệ số định giá bán ($130%$ so với giá xuất) tại doanh nghiệp phân phối thiết bị tin học - điện máy.
- Hệ thống hóa sổ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Cung cấp đầy đủ các mẫu biểu Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 632, Sổ tổng hợp doanh thu/giá vốn, Bảng phân bổ TSCĐ/CCDC (TK 214, TK 142), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911.
- Phân định rõ chi phí thời kỳ trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Trình bày rõ phương pháp tập hợp chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) kết chuyển trực tiếp vào TK 911 để xác định lợi nhuận bán hàng trong kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 12/Quý IV năm 2015) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ; dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu vào nhóm sản phẩm linh kiện tin học (USB Kingston 2GB) và thiết bị văn phòng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán bán hàng khi doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC; nghiên cứu tích hợp hệ thống hóa đơn điện tử và phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) trong quản lý công nợ và chuỗi cung ứng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Nội dung tham khảo hữu ích: Hệ thống bảng biểu đối chiếu giữa chứng từ gốc - sổ chi tiết - sổ tổng hợp - sổ nhật ký chung - sổ cái; phương pháp trích lập và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trả trước công cụ dụng cụ (TK 142) phục vụ bán hàng và quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH XNK Điện Máy Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chung (NKC) và phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
2. Phương pháp tính giá trị xuất kho của hàng hóa tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Đơn vị áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cuối kỳ), tính toán tổng hợp giá trị tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng để ra đơn giá xuất kho áp dụng cho các lô hàng bán trong tháng.
3. Doanh nghiệp ghi nhận các tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp như thế nào theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC?
Công ty sử dụng tài khoản cấp 1 là TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chi tiết thành hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) để tập hợp khấu hao giá để hàng, chi phí vận chuyển, túi đựng... và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) để theo dõi lương quản lý, khấu hao xe Camry, máy photo, tiền thuê kho, tiền điện.
4. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại được kế toán đơn vị xử lý qua những chứng từ và tài khoản nào?
Khi phát sinh hàng bán bị trả lại, hai bên lập Biên bản trả hàng và bên mua xuất Hóa đơn GTGT trả hàng. Kế toán ghi giảm doanh thu qua TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), giảm thuế GTGT đầu ra (TK 3331) và nhập lại kho hàng hóa ghi giảm giá vốn (Nợ TK 156 / Có TK 632) căn cứ vào Phiếu nhập kho của thủ kho.
Kết luận
Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Huỳnh Thị Thu Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH XNK Điện Máy Việt Nam theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tài liệu cung cấp hệ thống số liệu, mẫu biểu chứng từ và quy trình hạch toán rõ ràng từ khâu ghi nhận doanh thu, giá vốn, phân bổ chi phí đến xác định lợi nhuận sau thuế. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc học tập và nghiên cứu thực hành kế toán trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.