Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi cơ chế quản lý và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp thương mại đứng trước những cơ hội thâm nhập thị trường cũng như áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian giữa khâu sản xuất và tiêu dùng, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và đáp ứng nhu cầu xã hội. Đối với các đơn vị kinh doanh vật liệu xây dựng, việc bảo đảm tiêu thụ hàng hóa ổn định, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu và quản lý chặt chẽ công nợ là điều kiện quyết định để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Công tác kế toán bán hàng là một bộ phận trọng yếu trong hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp thương mại. Phần hành này không chỉ ghi nhận chính xác tình hình biến động và tốc độ lưu chuyển hàng hóa mà còn cung cấp dữ liệu về doanh thu, giá vốn, chi phí và hiệu quả kinh doanh, làm căn cứ giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản trị kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Phượng (Lớp Kế toán 4) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang đã thực hiện chuyên đề thực tập chuyên ngành với đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Ninh Anh".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Ninh Anh.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng tại doanh nghiệp, bao gồm kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán và kế toán chi phí bán hàng.
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và các phần hành liên quan (doanh thu, giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH vật liệu xây dựng Ninh Anh (Địa chỉ: Long Cầu, Đoàn Đào, Phù Cừ, Hưng Yên; Mã số thuế: 0900679391).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh thực tế trong kỳ kế toán tháng 01 năm 2013 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề nghiên cứu thực trạng hạch toán dựa trên cơ sở Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán được khảo sát bao gồm:

  • Hệ thống tài khoản áp dụng: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 5211 (Chiết khấu thương mại), Tài khoản 5212 (Hàng bán bị trả lại), Tài khoản 5213 (Giảm giá hàng bán), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng), Tài khoản 156 (Hàng hóa), cùng các tài khoản thanh toán và liên quan như TK 111, TK 112, TK 131, TK 333, TK 911.
  • Hình thức kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ có kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán trong xử lý dữ liệu và in sổ cuối kỳ.
  • Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính trị giá vốn hàng hóa xuất kho.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích mô tả và phương pháp hạch toán kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng, Thẻ kho, Biên bản trả lại hàng) và các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, chứng từ ghi sổ, sổ cái tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh đơn hàng, ký kết hợp đồng kinh tế đến khâu xuất kho, bàn giao hàng hóa, ghi nhận doanh thu và thanh toán; từ đó tổng hợp số liệu vào các biểu mẫu kế toán thực tế trong tháng 01/2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH vật liệu xây dựng Ninh Anh

Chương 1 trình bày tổng quan về mô hình hoạt động kinh doanh, thị trường và cơ cấu tổ chức quản lý bán hàng của Công ty TNHH vật liệu xây dựng Ninh Anh.

Công ty đóng vai trò là nhà phân phối, đơn vị thương mại trung gian cung cấp các loại gạch men, ốp, lát và trang trí cho các công trình xây dựng. Danh mục hàng bán chính gồm:

  • Gạch lát nền: quy cách kích thước 30x30, 40x40, 50x50, 60x60.
  • Gạch chân tường: quy cách kích thước 12x50, 13x40, 40x90.
  • Gạch viền: quy cách kích thước 10x20.

Thị trường hoạt động của doanh nghiệp có sự phân định rõ ràng giữa đầu vào và đầu ra:

  • Thị trường đầu vào: Nguồn hàng được cung ứng từ các đối tác sản xuất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và Hải Dương, tiêu biểu là Công ty Hoa Cương, Công ty Đại Việt, Công ty Tiền Phong và Công ty Gốm sứ Thanh Hà.
  • Thị trường đầu ra: Tiêu thụ chủ yếu tại các tỉnh Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam thông qua các hợp đồng cung cấp vật liệu cho các công trình cấp tỉnh, huyện, xã cũng như các đại lý bán lẻ.

Phương thức bán hàng và hình thức thanh toán được tổ chức linh hoạt:

  • Phương thức bán hàng: Gồm bán buôn (bán buôn trực tiếp qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng theo hợp đồng kinh tế) và bán lẻ (bán theo đơn đặt hàng, gửi báo giá và ký kết hợp đồng trực tiếp với đơn vị sử dụng).
  • Phương thức thanh toán: Phân loại thành thu tiền ngay và bán hàng trả chậm. Thanh toán tiền mặt áp dụng đối với bán lẻ hoặc các hóa đơn có giá trị dưới 20 triệu đồng. Thanh toán qua tài khoản ngân hàng (VietinBank - Chi nhánh Mỹ Hào, PGD Khoái Châu) bắt buộc áp dụng đối với các hợp đồng kinh tế lớn trên 20 triệu đồng ký với các doanh nghiệp xây dựng, đơn vị hành chính sự nghiệp, hoặc khách hàng ở xa phải đặt cọc trước khi vận chuyển.

Về cơ cấu tổ chức quản lý bán hàng, doanh nghiệp phân định rõ chức năng giữa các phòng ban:

  • Phòng Kinh doanh: Đội ngũ nhân viên thị trường (marketing) tìm kiếm bạn hàng, khảo sát nhu cầu, đàm phán, soạn thảo hợp đồng kinh tế trình Giám đốc phê duyệt và lập kế hoạch tiêu thụ.
  • Phòng Bán hàng: Thực hiện giao nhận hàng, tư vấn sản phẩm, kiểm soát quy cách, chính sách bảo hành, chiết khấu và phối hợp mua hàng.
  • Phòng Kế toán (Kế toán công nợ, Kế toán kho): Tiếp nhận đơn hàng, xác định phương thức thanh toán, phát hành hóa đơn, kiểm tra công nợ và ghi chép sổ kế toán.
  • Thủ kho và Bộ phận Vận chuyển: Căn cứ hóa đơn kiêm phiếu xuất kho để xuất hàng, ghi thẻ kho, kiểm đếm và vận chuyển giao hàng tận nơi cho khách hàng.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Ninh Anh

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng tại công ty thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, quy trình luân chuyển và các ví dụ minh họa bằng số liệu thực tế phát sinh trong tháng 01/2013.

1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh nghiệp chi tiết hóa Tài khoản 511 thành 4 tài khoản cấp hai:

  • TK 511.1: Doanh thu bán gạch lát nền.
  • TK 511.2: Doanh thu bán gạch ốp.
  • TK 511.3: Doanh thu bán gạch chân tường.
  • TK 511.4: Doanh thu bán gạch khác.

Các khoản giảm trừ doanh thu theo dõi qua các tài khoản: TK 5211 (Chiết khấu thương mại, mức chiết khấu áp dụng từ 0,5% đến 2%), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Cứ 15 ngày một lần, kế toán tổng hợp số liệu để kết chuyển giảm trừ sang TK 511.

Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu:

  • Khi bán buôn, căn cứ hợp đồng kinh tế, kế toán lập Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT-3LL) gồm 3 liên (Liên 1 tím lưu sổ gốc, Liên 2 đỏ giao khách hàng, Liên 3 xanh lưu nội bộ).
  • Căn cứ liên 3 Hóa đơn GTGT, kế toán lập Phiếu xuất kho giao thủ kho xuất hàng và ghi Thẻ kho (mẫu 12-DNN).
  • Khi thu tiền, kế toán lập Phiếu thu (mẫu 02-TT, 3 liên) nếu thu tiền mặt, hoặc nhận Giấy báo Có từ ngân hàng VietinBank nếu thu qua chuyển khoản.
  • Kế toán ghi chép vào Sổ chi tiết bán hàng (mẫu S17-DNN) theo từng mặt hàng, cuối tháng lập Bảng tổng hợp bán hàng, lập Chứng từ ghi sổ (mẫu S02a-DN, kỳ 15 ngày/lần), nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán và in Sổ cái TK 511, TK 111, TK 112, TK 521 (mẫu S02c-DN).

Dữ liệu nghiệp vụ minh họa tiêu biểu trong tháng 01/2013:

Ngày CT Số chứng từ Khách hàng Mặt hàng & Quy cách Số lượng Đơn giá (VNĐ) Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng thanh toán (VNĐ) Hình thức thanh toán
04/01/2013 HĐ 0024557 Cửa hàng VLXD Trung Hằng (Thái Bình) Gạch lát nền 2205
Gạch lát nền 014
100 hộp
80 hộp
65.000
76.000
12.580.000 1.258.000 13.838.000 Chuyển khoản (Giấy báo Có B020TLR/19)
20/01/2013 HĐ 0024561 Công ty TNHH Hùng Lan Gạch lát nền 621
Gạch chân tường Y522
95 hộp
40 hộp
120.000
110.000
15.800.000 1.580.000 17.380.000 Tiền mặt (Phiếu thu số 18)
31/01/2013 Biên bản trả hàng Công ty TNHH Hoàn Mai (Hà Nam) Gạch lát nền 543
Gạch ốp 821
2 hộp
2 hộp
110.000
130.000
480.000 48.000 528.000 Giảm trừ công nợ TK 131 (Phiếu nhập kho số 20)

Cuối tháng 01/2013, tổng doanh thu kết chuyển từ TK 511 sang TK 911 là 565.000.000 đồng; tổng số phát sinh trên Sổ cái TK 521 kết chuyển sang TK 511 là 2.495.000 đồng.

2. Kế toán giá vốn hàng bán

Doanh nghiệp hạch toán giá vốn qua Tài khoản 632 và Tài khoản 156 theo phương pháp giá thực tế đích danh.

  • Quy trình luân chuyển: Hợp đồng mua hàng -> Giám đốc và Kế toán trưởng duyệt lệnh xuất -> Lập Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT) -> Phụ trách ký duyệt -> Thủ kho xuất hàng -> Kế toán hàng tồn kho ghi Thẻ kho và ghi sổ chi tiết giá vốn -> Lưu trữ phiếu xuất.
  • Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết TK 632 cho từng nhóm mặt hàng (Gạch lát nền, Gạch ốp, Gạch chân tường), Sổ tổng hợp giá vốn hàng bán, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn hàng hóa, Chứng từ ghi sổ số 16 (01/01 - 15/01/2013) và số 29 (16/01 - 31/01/2013).
  • Kết chuyển cuối kỳ: Ngày 31/01/2013, kế toán thực hiện kết chuyển tổng giá vốn hàng bán sang TK 911 trên Sổ cái TK 632 với số tiền là 400.000.000 đồng.

3. Kế toán chi phí bán hàng

Do áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh được hạch toán vào Tài khoản 6421 (thuộc TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh).

  • Chứng từ phát sinh trong tháng 01/2013:
    • Chi phí tiền lương nhân viên bán hàng: 22.000.000 đồng (Bảng phân bổ tiền lương, ghi Có TK 334).
    • Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN): 7.000.000 đồng (ghi Có TK 338).
    • Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng: 4.000.000 đồng (Bảng phân bổ NVL, CCDC, ghi Có TK 153/142/242).
    • Chi phí khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng: 2.000.000 đồng (Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, ghi Có TK 214).
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiếp khách): 2.750.000 đồng bao gồm cả thuế GTGT (Hóa đơn GTGT số 0015678 ngày 10/01/2013 của Công ty TNHH Hương Sen, Giấy đề nghị thanh toán số 05-TT và Phiếu chi số 10 ngày 10/01/2013 của nhân viên Nguyễn Thanh Hà).
  • Trình tự luân chuyển chứng từ chi phí: Người có nhu cầu lập Giấy đề nghị thanh toán -> Giám đốc/Kế toán trưởng duyệt lệnh chi -> Kế toán viết Phiếu chi (mẫu 02-TT, 3 liên) -> Ký duyệt -> Thủ quỹ xuất tiền và ghi sổ quỹ -> Kế toán lưu chứng từ và vào sổ chi tiết TK 6421.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Ninh Anh

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Ninh Anh ở Chương 2, Chương 3 đặt ra các phương hướng và giải pháp hoàn thiện.

Các nội dung định hướng hoàn thiện tập trung vào các vấn đề:

  • Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán ban đầu, bảo đảm tính kịp thời, tránh độ trễ giữa bộ phận bán hàng, thủ kho và kế toán công nợ.
  • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết, phân định rõ ràng các tiêu thức theo dõi doanh thu và công nợ theo từng nhóm khách hàng và từng địa bàn tiêu thụ (Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam).
  • Chuẩn hóa quy trình theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), bảo đảm đầy đủ hồ sơ pháp lý giữa hai bên mua - bán.
  • Tăng cường khai thác các tính năng của phần mềm kế toán nhằm tự động hóa quá trình đối chiếu giữa thẻ kho của thủ kho và sổ chi tiết hàng tồn kho của kế toán.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề đã phản ánh hệ thống hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ:

  • Khảo sát và minh họa hệ thống chứng từ thực tế: Tổng hợp đầy đủ hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo quy định (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu thu mẫu 02-TT, Phiếu chi mẫu 02-TT, Giấy đề nghị thanh toán mẫu 05-TT, Thẻ kho mẫu 12-DNN).
  • Phản ánh việc vận dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Doanh nghiệp đã tổ chức chi tiết TK 511 theo 4 nhóm mặt hàng (511.1 đến 511.4), sử dụng TK 6421 cho chi phí bán hàng, áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh cho hàng xuất kho, và duy trì hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán.
  • Đưa ra hệ thống số liệu đối chiếu cụ thể trong tháng 01/2013: Ghi nhận doanh thu thuần kết chuyển 565.000.000 đồng, giá vốn hàng bán kết chuyển 400.000.000 đồng, các khoản giảm trừ doanh thu kết chuyển 2.495.000 đồng, phản ánh đúng diễn biến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH vật liệu xây dựng Ninh Anh với tập dữ liệu thực nghiệm trong tháng 01 năm 2013; văn bản trích dẫn tập trung sâu vào phần hành mô tả thực trạng (Chương 1 và Chương 2), chưa cung cấp toàn văn các giải pháp chi tiết của Chương 3. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện trên nền tảng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán đã được thay thế bằng Thông tư 133/2016/TT-BTC ở các giai đoạn sau).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cập nhật nghiên cứu công tác kế toán bán hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC) hoặc Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC); mở rộng phạm vi khảo sát sang việc phân tích hiệu quả quản trị công nợ và rủi ro tín dụng thương mại trong chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc của một chuyên đề thực tập tốt nghiệp phần hành kế toán bán hàng; nghiên cứu phương pháp trích dẫn chứng từ gốc, mở sổ chi tiết, lập chứng từ ghi sổ và vào sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632) và chi phí bán hàng (TK 6421).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, kho và phòng kế toán; quy trình lập biên bản và hạch toán hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và thanh toán qua ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH vật liệu xây dựng Ninh Anh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được sử dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ có kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán để nhập liệu và in sổ cái.

2. Tài khoản Doanh thu bán hàng (TK 511) tại công ty được chi tiết hóa như thế nào?
Tài khoản 511 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai: TK 511.1 (Doanh thu bán gạch lát nền), TK 511.2 (Doanh thu bán gạch ốp), TK 511.3 (Doanh thu bán gạch chân tường), và TK 511.4 (Doanh thu bán gạch khác).

3. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng hóa xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho, được đánh giá là phù hợp với đặc thù quản lý từng lô hàng gạch men theo quy cách, chủng loại và đơn vị cung cấp.

4. Chi phí bán hàng tại công ty được hạch toán vào tài khoản nào và bao gồm những chi phí chính nào trong tháng 01/2013?
Chi phí bán hàng được hạch toán vào Tài khoản 6421 (thuộc TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh theo Quyết định 48). Trong tháng 01/2013, các khoản chi phí phát sinh gồm: tiền lương nhân viên bán hàng (22.000.000 đồng), các khoản trích theo lương (7.000.000 đồng), phân bổ công cụ dụng cụ (4.000.000 đồng), khấu hao tài sản cố định (2.000.000 đồng) và chi phí tiếp khách (2.750.000 đồng bao gồm cả thuế GTGT).

5. Hồ sơ và thủ tục hạch toán hàng bán bị trả lại tại công ty gồm những loại giấy tờ nào?
Hồ sơ hàng trả lại gồm: Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho của bên mua, Biên bản trả lại hàng (có xác nhận đại diện hai bên), Hóa đơn bán hàng ghi nhận công nợ ban đầu, và Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) của công ty để ghi nhận hàng nhập lại vào kho và phản ánh giảm trừ doanh thu trên TK 5212.


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Lê Thị Phượng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Ninh Anh. Dựa trên việc phân tích số liệu thực tế tháng 01/2013 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng cùng hệ thống chứng từ và sổ kế toán tương ứng. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán phần hành bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ.