Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, hoạt động tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Đối với lĩnh vực phân phối ô tô – một thị trường có tính cạnh tranh cao và giá trị đơn hàng lớn – việc tổ chức tốt khâu bán hàng và quản lý tài chính là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đứng vững và mở rộng thị phần. Hạch toán kế toán là công cụ quản lý kinh tế thiết yếu giúp theo dõi, kiểm tra, kiểm soát dòng hàng, quản lý tài sản, xác định chính xác doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, từ đó cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần AHCOM Việt Nam" do sinh viên Lục Thị Kim Xuân (Mã sinh viên: 12130571), Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thực hiện (hoàn thành ngày 08/03/2015), tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán trong môi trường kinh doanh phân phối xe hơi.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm các nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần AHCOM Việt Nam.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty, bao gồm kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, thuế giá trị gia tăng, công nợ phải thu khách hàng và các chi phí liên quan.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong thực tiễn hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần AHCOM Việt Nam, bao gồm Showroom bán hàng tại số 68 Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội và Xưởng dịch vụ sửa chữa tại số 1A Lê Quang Đạo, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu chứng từ, sổ sách kế toán thu thập và minh họa tập trung vào kỳ kinh doanh tháng 10 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Luật Kế toán số 12/2003/L-CTN được Quốc hội khóa IX ban hành ngày 26/06/2003; Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Quy định trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính; các quy định về Luật Thuế Giá trị gia tăng (áp dụng phương pháp khấu trừ) và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (thuế suất áp dụng tại thời điểm nghiên cứu là 25% theo Giấy phép kinh doanh số 0102006855 cấp ngày 31/10/2002).
  • Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; giá trị tồn kho tính theo giá gốc; phương pháp tính trị giá xuất kho áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ kết hợp quản lý đích danh theo số khung, số máy của từng xe.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán AccNet@ERP của Công ty Cổ phần Tin học Lạc Việt.
    • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí: Doanh thu được ghi nhận khi sản phẩm đã chuyển giao, khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán và hóa đơn được phát hành; chi phí được ghi nhận phù hợp với doanh thu theo nguyên tắc dồn tích và đúng kỳ kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thực tế tại phòng Kế toán - Tài chính; phương pháp đối chiếu, phân tích chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Bảng kê) với hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 131, 156, 3331, 511, 632, 911); phương pháp tổng hợp và so sánh số liệu hạch toán thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần AHCOM Việt Nam

Chương 1 giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm kinh doanh và thị trường: Công ty Cổ phần AHCOM Việt Nam thành lập ngày 08/04/2010. Công ty hoạt động với tư cách là đại lý phân phối chính thức các dòng xe Mazda (như Mazda 2, Mazda 2S, Mazda 3, Mazda 3S, Mazda 6, CX-5, CX-9, BT-50) được nhập từ Công ty Thaco Trường Hải, đồng thời kinh doanh các dòng xe Nissan, Subaru, phụ tùng thay thế và dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô. Khách hàng gồm các tổ chức mua sắm tài sản cố định và cá nhân có nhu cầu sử dụng.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Bán buôn: Gồm phương thức bán buôn vận chuyển thẳng (chuyển thẳng từ nguồn cung cấp tới khách hàng) và bán buôn qua kho.
    • Bán lẻ: Bán hàng trực tiếp tại hệ thống showroom.
    • Hình thức thanh toán: Áp dụng thanh toán ngay (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, ngân phiếu) hoặc bán hàng trả chậm (cho phép thời gian thanh toán thông thường trong vòng 1 tháng hoặc gối đầu giữa các chuyến hàng).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến chức năng với quy mô hơn 100 cán bộ nhân viên, gồm: Hội đồng cổ đông (5 thành viên góp vốn), Tổng giám đốc điều hành, Phòng Tổ chức hành chính tổng hợp (8 người), Phòng Kế toán - Tài chính (10 người biên chế chung), Phòng Kinh doanh - Bán hàng (25 người chia thành bộ phận Showroom và phát triển thị trường), Phòng Marketing (2 người), Xưởng dịch vụ sửa chữa (43 người, chia thành 4 đội: Sơn, Gò hàn, Gầm máy, Chăm sóc khách hàng và cố vấn dịch vụ).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với 5 nhân sự chính tại văn phòng công ty, phân công nhiệm vụ cụ thể:
    1. Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Điều hành phòng, kiểm soát toàn diện và lập báo cáo tài chính định kỳ.
    2. Kế toán vật tư, tài sản cố định, tiền lương: Quản lý kho hàng hóa, tài sản cố định và tính lương cuối tháng.
    3. Kế toán công nợ và kê khai thuế: Theo dõi chi tiết công nợ phải thu - phải trả, lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng.
    4. Kế toán thanh toán: Quản lý giao dịch thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
    5. Thủ quỹ: Trực tiếp thu - chi tiền mặt và quản lý quỹ.
  • Ứng dụng phần mềm kế toán AccNet@ERP: Phần mềm được cấu trúc thành các phân hệ: Hệ thống (quản trị, danh mục, số dư), Vốn bằng tiền, Hàng tồn kho, Các khoản phải trả, Các khoản phải thu, Kế toán tổng hợp. Mọi dữ liệu nhập từ chứng từ gốc sẽ tự động cập nhật đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan.
Phòng ban / Bộ phận Nhân sự (người) Chức năng / Nhiệm vụ chính
Hội đồng cổ đông 5 Quyết định chiến lược, cơ quan quyền lực cao nhất
Phòng TCHC tổng hợp 8 Quản lý nhân sự, tiền lương, mua sắm tài sản, hành chính
Phòng Kinh doanh - Bán hàng 25 Giao dịch thương mại, thực hiện hợp đồng, bán hàng tại showroom
Phòng Kế toán - Tài chính 10 Hạch toán kinh tế, quản lý tài chính, lập báo cáo (5 vị trí chuyên trách)
Phòng Marketing 2 Nghiên cứu thị trường, tư vấn chiến lược tiếp thị
Xưởng dịch vụ sửa chữa 43 4 đội kỹ thuật (Sơn, Gò hàn, Gầm máy, Chăm sóc KH), cố vấn dịch vụ

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần AHCOM Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản hạch toán và kỹ thuật xử lý dữ liệu kế toán đối với các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong tháng 10/2012:

  • Hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng: Sử dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL, Phiếu thu, Phiếu xuất kho mẫu 01-VT và 02-VT, Bảng kê chi tiết bán lẻ, Phiếu đề nghị phát hành hóa đơn). Hệ thống tài khoản hạch toán chính gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 3331/33311 (Thuế GTGT đầu ra), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156/1561 (Hàng hóa), TK 641, TK 642, TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Hạch toán doanh thu và thuế GTGT đầu ra:
    • Nghiệp vụ bán xe cho khách hàng lẻ (Đỗ Mạnh Hà): Theo Hợp đồng số 108/HNK/2012, khách hàng mua xe Mazda 2 với tổng thanh toán 527.000.000 đồng (đặt cọc 50.000.000 đồng bằng tiền mặt ngày 02/10/2012; thanh toán nốt 477.000.000 đồng và nhận xe ngày 08/10/2012). Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0084306: Giá chưa thuế 479.909.091 đồng, Thuế GTGT 10% là 47.090.909 đồng (phần mềm ghi nhận doanh thu Có TK 511, Có TK 33311 và Nợ TK 131/TK 111).
    • Nghiệp vụ bán buôn phụ tùng (Công ty CP TMDV Ô tô Dũng Lạc): Theo Hóa đơn GTGT số 84252 ngày 01/10/2012 kèm Bảng kê chi tiết phụ tùng (má phanh trước, má phanh sau SAN, bóng đèn pha Xenon, dây đai cam, bầu lọc nhiên liệu...), tổng tiền hàng chưa thuế 45.818.182 đồng, thuế GTGT 4.181.818 đồng, tổng thanh toán 49.000.000 đồng (chuyển khoản).
    • Nghiệp vụ bán xe Mazda CX-9 (Công ty TNHH Gia Thịnh): Theo Hóa đơn số 009941 ngày 11/10/2012, giá bán chưa thuế 1.182.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 143.818.182 đồng.
    • Tổng số phát sinh doanh thu trên Sổ Cái TK 511 tháng 10/2012 kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ đạt 32.644.000.000 đồng (theo số liệu làm tròn trên sổ mẫu).
    • Tổng thuế GTGT đầu ra trên Sổ Cái TK 3331 tháng 10/2012 kết chuyển sang TK 1331 là 3.464.000.000 đồng.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Doanh nghiệp áp dụng chính sách giảm giá, chiết khấu thương mại trừ trực tiếp vào giá bán trước khi xuất hóa đơn nên không phát sinh hạch toán qua TK 521. Đồng thời, công tác kiểm tra kỹ thuật xe và phụ tùng trước khi bàn giao được thực hiện chặt chẽ nên không phát sinh hàng bán bị trả lại.
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp công nợ phải thu (TK 131):
    • Mọi đối tác mua hàng đều được phân mã theo dõi chi tiết trên phần mềm (ví dụ: KH0001 - Mobase Việt Nam, KH0002 - Nguyễn Tiến Chung, KH0256 - Đỗ Mạnh Hà, Công ty TNHH Ô tô Liên Việt, Công ty Dũng Lạc).
    • Trích xuất Sổ Cái TK 131 tháng 10/2012: Số dư Nợ đầu kỳ: 1.604.000.000 đồng; Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ: 36.036.000.000 đồng; Số dư Nợ cuối kỳ: 8.860.000.000 đồng.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632 và TK 156):
    • Giá vốn xe xuất bán được chương trình tự động áp giá nhập đích danh tương ứng với từng số khung xe; giá phụ tùng áp dụng phương pháp bình quân gia quyền.
    • Các chứng từ xuất kho tiêu biểu: Phiếu xuất kho số XK121008 ngày 08/10/2012 (xuất xe Mazda 2 cho Đỗ Mạnh Hà với giá vốn 412.181.818 đồng); Phiếu xuất kho số XK121031 ngày 31/10/2012 (xuất xe Mazda 2 cho Công ty Liên Việt với giá vốn 398.818.182 đồng); Phiếu xuất kho phụ tùng số XK121001 ngày 01/10/2012 cho Công ty Dũng Lạc.
    • Tổng giá vốn hàng bán trên Sổ Cái TK 632 trong tháng 10/2012 kết chuyển sang TK 911 đạt 30.427.000.000 đồng.
Ngày CT Số chứng từ Diễn giải nghiệp vụ Ghi Nợ TK Ghi Có TK Doanh số / Giá trị (đồng)
01/10/2012 HĐ 84252 Bán phụ tùng cho Công ty Dũng Lạc 131 511 / 33311 49.000.000
08/10/2012 HĐ 84306 Xuất bán xe Mazda 2 cho Đỗ Mạnh Hà 131 511 / 33311 527.000.000
08/10/2012 XK121008 Xuất kho giá vốn xe Mazda 2 (Đỗ Mạnh Hà) 632 156 412.181.818
11/10/2012 HĐ 009941 Xuất bán xe Mazda CX-9 cho Cty Gia Thịnh 131 511 / 33311 1.325.818.182
31/10/2012 XK121031 Xuất kho giá vốn xe Mazda 2 (Cty Liên Việt) 632 156 398.818.182
31/10/2012 CE20101201 Kết chuyển doanh thu thuần tháng 10/2012 511 911 32.644.000.000
31/10/2012 CE201012CR Kết chuyển giá vốn hàng bán tháng 10/2012 911 632 30.427.000.000

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần AHCOM Việt Nam

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả trình bày các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Việc áp dụng phần mềm AccNet@ERP giúp giảm thiểu thao tác thủ công, tự động hóa quá trình xuất Phiếu xuất kho khi lập Hóa đơn bán hàng, tự động lên các sổ tổng hợp và sổ chi tiết; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng.
    • Hạn chế: Công ty chưa theo dõi riêng biệt các khoản chiết khấu thanh toán phát sinh; công tác quản trị công nợ phải thu đối với các đơn vị mua xe trả chậm chưa có hệ thống phân tích tuổi nợ chuyên biệt; việc phân bổ chi phí bán hàng và kế toán quản trị doanh thu - chi phí theo từng mặt hàng/dòng xe chưa được thiết lập đồng bộ.
  • Các phương hướng và giải pháp đề xuất:
    1. Thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán: Tổ chức hạch toán riêng khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán sớm vào chi phí tài chính (TK 635) nhằm kích thích thu hồi vốn nhanh, giảm áp lực nợ đọng.
    2. Hoàn thiện công tác kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị nội bộ phân tích biến động doanh thu, giá vốn, lãi gộp theo từng dòng xe (Mazda, Nissan, Subaru) và từng mảng hoạt động (bán buôn, bán lẻ, dịch vụ phụ tùng - sửa chữa).
    3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản và phương pháp tính giá: Hoàn thiện việc mở chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí; kiểm soát nhất quán phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho giữa phụ tùng thay thế và ô tô nguyên chiếc.
    4. Tăng cường quản lý và thu hồi công nợ: Thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cho từng khách hàng, định kỳ lập bảng phân tích tuổi nợ để hạn chế rủi ro nợ khó đòi.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện mô hình kế toán máy trong phân phối ô tô: Khóa luận làm rõ quy trình tổ chức kế toán từ khâu lập chứng từ ban đầu, kiểm duyệt, nhập liệu trên phần mềm AccNet@ERP đến khâu tự động kết xuất sổ sách kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, 3331, 131, 632, 156, 911).
  • Phản ánh chính xác số liệu kế toán thực tế: Cung cấp đầy đủ các mẫu chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê chi tiết phụ tùng) cùng số liệu hạch toán thực tế trong tháng 10/2012 với doanh thu phát sinh trên 32,6 tỷ đồng và giá vốn trên 30,4 tỷ đồng.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng thực tế: Đưa ra các định hướng khả thi về hoàn thiện theo dõi chiết khấu thanh toán, quản lý hạn nợ khách hàng và triển khai báo cáo kế toán quản trị bán hàng phù hợp với đặc thù kinh doanh đại lý ô tô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu minh họa trong khóa luận tập trung chủ yếu vào chu kỳ kế toán một tháng (tháng 10/2012) tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần AHCOM Việt Nam, do đó chưa phản ánh được đầy đủ biến động doanh thu theo mùa vụ của cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí bán hàng chuyên sâu theo chuỗi cung ứng linh kiện ô tô; nghiên cứu cập nhật chuyển đổi hệ thống tài khoản kế toán theo các Thông tư hướng dẫn mới của Bộ Tài chính (như Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận đề tài thực tập tốt nghiệp về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại; phương pháp trình bày hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối ô tô, phụ tùng, xe máy: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ xuất bán xe nguyên chiếc gắn với số khung, số máy; quy trình hạch toán phụ tùng thay thế và cấu hình phân hệ kế toán trên phần mềm ERP.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần AHCOM Việt Nam kinh doanh những dòng sản phẩm chính nào và nhập khẩu từ đâu?
Công ty là đại lý phân phối chính thức các dòng xe ô tô Mazda (Mazda 2, Mazda 2S, Mazda 3, Mazda 3S, Mazda 6, CX-5, CX-9, BT-50) nhập qua Công ty Thaco Trường Hải. Ngoài ra, công ty còn kinh doanh các dòng xe thuộc hãng Nissan, Subaru, các thiết bị phụ tùng ô tô thay thế và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.

2. AHCOM áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán AccNet@ERP do Công ty Cổ phần Phần mềm Lạc Việt phát triển.

3. Doanh nghiệp xử lý các khoản chiết khấu bán hàng và hàng bán bị trả lại như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu trực tiếp trên giá bán trước khi ký hợp đồng và phát hành hóa đơn nên không theo dõi riêng trên TK 521. Đồng thời, do quy trình kiểm tra chất lượng xe trước khi nhập và xuất kho chặt chẽ nên tại thời điểm nghiên cứu công ty hầu như không phát sinh trường hợp hàng bán bị trả lại.

4. Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho tại công ty được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho. Đối với mặt hàng ô tô nguyên chiếc, kế toán mở mã theo dõi chi tiết theo từng số khung, số máy của từng xe nên giá xuất kho chính là giá nhập của chiếc xe đó; đối với phụ tùng, vật tư, công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

5. Bộ chứng từ kèm theo khi bàn giao một chiếc xe ô tô cho khách hàng gồm những giấy tờ gì?
Bộ chứng từ bàn giao cho khách hàng đi đăng ký lưu hành xe bao gồm: Hóa đơn GTGT (liên 2 giao cho khách hàng), Phiếu thu tiền (bản giao khách hàng), Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, Bản đăng ký các thông số tính năng kỹ thuật ô tô, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lục Thị Kim Xuân đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần AHCOM Việt Nam theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và phần mềm AccNet@ERP. Công trình phân tích chi tiết quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ và thuế GTGT thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái tháng 10/2012. Đồng thời, đề tài đã đề xuất các giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý công nợ, chính sách chiết khấu thanh toán và kế toán quản trị bán hàng tại doanh nghiệp thương mại ô tô.