Khóa luận hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ phát tiến chi nhánh quận 2

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ phát tiến chi, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

131
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1.1. Khái niệm về truyền thông

1.2. Tổng quan về truyền thông marketing

1.2.1. Định nghĩa truyền thông marketing

1.2.2. Mục đích của truyền thông marketing

1.2.3. Vai trò của truyền thông marketing

1.2.4. Tổng quan về truyền thông marketing tích hợp

1.2.4.1. Khái niệm về truyền thông marketing tích hợp (Integrated Marketing Communication - IMC)
1.2.4.2. Đặc điểm của truyền thông marketing tích hợp
1.2.4.3. Vai trò của truyền thông marketing tích hợp
1.2.4.4. Các công cụ truyền thông marketing
1.2.4.5. Quan hệ công chúng
1.2.4.6. Marketing trực tiếp

1.2.5. Quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHÁT TIẾN CHI NHÁNH QUẬN 2

2.1. Quá trình hình thành và phát triển tập đoàn Phát Tiến

2.2. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Phát Tiến

2.3. Giới thiệu về công ty TNHH TM&DV Phát Tiến chi nhánh quận 2

2.3.1. Lịch sử hình thành

2.3.2. Tầm nhìn và sứ mệnh

2.3.3. Giá trị cốt lõi

2.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.5. Cơ cấu lao động

2.6. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM&DV PHÁT TIẾN CHI NHÁNH QUẬN 2

2.6.1. Môi trường marketing

2.6.1.1. Môi trường vi mô

2.6.2. Môi Trường Vi Mô

2.6.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.6.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
2.6.3.2. Năng suất lao động

2.7. THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH

2.8. HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING THÔNG QUA WEBSITE

2.9. TRUYỀN THÔNG THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TESTDRIVE

2.10. TRUYỀN THÔNG TRÊN MẠNG XÃ HỘI YOUTUBE

2.11. QUAN HỆ CÔNG CHÚNG

2.12. NGHIÊN CỨU “TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV PHÁT TIẾN CHI NHÁNH QUẬN 2

2.12.1. Giới thiệu mô hình nghiên cứu

2.12.2. Bối cảnh vấn đề

2.12.3. Mục tiêu nghiên cứu

2.12.4. Ý nghĩa nghiên cứu

2.12.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.12.6. Phương pháp nghiên cứu

2.12.7. Mô tả mẫu nghiên cứu

2.12.8. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.12.9. Thiết kế thang đo

2.12.10. Khảo sát, phân tích và đánh giá

2.12.10.1. Thống kê mô tả về mẫu khảo sát
2.12.10.2. Kiểm định thang đo Cronbach alpha
2.12.10.3. Kiểm định EFA
2.12.10.4. Phân tích hệ số Pearson
2.12.10.5. Phân tích hồi quy bội

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP

3.1. Các định hướng phát triển của công ty trong tương lai

3.1.1. Mục tiêu dài hạn

3.1.2. Mục tiêu ngắn hạn

3.2. Kết quả nghiên cứu

3.2.1. Ma trận SWOT

3.3. Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing của Công ty TNHH TM&DV Phát Tiến chi nhánh quận 2

3.3.1. Tạo fanpage và truyền thông trên Facebook

3.3.1.1. Thời gian thực hiện: Từ ngày 1/4/2020 – 31/5/2020

3.3.2. Kết quả kỳ vọng của chiến dịch

3.3.3. Xây dựng chương trình khuyến mãi tri ân khách hàng

3.3.3.1. Thời gian triển khai: Từ ngày 1/4/2020 đến hết ngày 29/4/2020
3.3.3.2. Đối tượng khách hàng: Khách hàng đã từng mua xe ô tô tại công ty
3.3.3.3. Cơ cấu giải thưởng
3.3.3.4. Thực hiện chương trình
3.3.3.5. Chi phí chương trình

3.3.4. Kết quả kỳ vọng đạt được

3.3.5. Phân công công việc

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động truyền thông marketing tại công ty Phát Tiến quận 2

Hoạt động truyền thông marketing tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Phát Tiến chi nhánh quận 2 đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu và thu hút khách hàng. Công ty đã áp dụng nhiều phương pháp truyền thông khác nhau để tiếp cận và tương tác với khách hàng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động này.

1.1. Khái niệm và vai trò của truyền thông marketing

Truyền thông marketing là quá trình truyền tải thông tin về sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng. Theo Philip Kotler, mục tiêu chính của truyền thông marketing là thuyết phục khách hàng tin tưởng và lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp. Điều này giúp nâng cao nhận thức và tạo dựng lòng tin từ phía khách hàng.

1.2. Tình hình hiện tại của hoạt động truyền thông tại công ty

Công ty Phát Tiến đã triển khai nhiều hoạt động truyền thông như quảng cáo trực tuyến, sự kiện offline và các chương trình khuyến mãi. Tuy nhiên, việc quản lý và tối ưu hóa các kênh truyền thông vẫn chưa đạt hiệu quả cao nhất, dẫn đến việc chưa thu hút được lượng khách hàng mong muốn.

II. Những thách thức trong hoạt động truyền thông marketing tại Phát Tiến quận 2

Mặc dù công ty đã có những nỗ lực trong việc phát triển hoạt động truyền thông, nhưng vẫn gặp phải một số thách thức lớn. Các vấn đề này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao hiệu quả truyền thông.

2.1. Cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ

Thị trường ô tô tại Việt Nam đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt với sự xuất hiện của nhiều thương hiệu lớn. Điều này khiến cho việc thu hút khách hàng trở nên khó khăn hơn, đòi hỏi công ty phải có những chiến lược truyền thông độc đáo và sáng tạo hơn.

2.2. Thiếu sự đồng bộ trong các kênh truyền thông

Một trong những vấn đề lớn là sự thiếu đồng bộ trong các kênh truyền thông. Công ty chưa có một chiến lược rõ ràng để kết nối các hoạt động truyền thông trực tuyến và ngoại tuyến, dẫn đến việc thông điệp không nhất quán và khó khăn trong việc xây dựng thương hiệu.

III. Phương pháp cải thiện hoạt động truyền thông marketing tại Phát Tiến

Để nâng cao hiệu quả của hoạt động truyền thông marketing, công ty cần áp dụng một số phương pháp cải thiện cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa các kênh truyền thông và thu hút khách hàng hiệu quả hơn.

3.1. Tăng cường quảng cáo trực tuyến

Công ty nên đầu tư nhiều hơn vào quảng cáo trực tuyến, đặc biệt là trên các nền tảng mạng xã hội. Việc sử dụng các công cụ quảng cáo như Facebook Ads hay Google Ads sẽ giúp tiếp cận đúng đối tượng khách hàng mục tiêu và nâng cao hiệu quả truyền thông.

3.2. Xây dựng chương trình khuyến mãi hấp dẫn

Các chương trình khuyến mãi tri ân khách hàng có thể tạo ra sự hứng thú và thu hút khách hàng quay lại. Công ty cần thiết kế các chương trình khuyến mãi hấp dẫn và phù hợp với nhu cầu của khách hàng để tăng cường sự tương tác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Phát Tiến

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện trong hoạt động truyền thông marketing đã mang lại những kết quả tích cực cho công ty. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa các kênh truyền thông đã giúp tăng cường sự nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch truyền thông

Các chiến dịch truyền thông gần đây đã cho thấy sự gia tăng đáng kể trong lượng khách hàng tiếp cận và tương tác với thương hiệu. Điều này chứng tỏ rằng việc đầu tư vào truyền thông là cần thiết và mang lại hiệu quả cao.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng về các hoạt động truyền thông cũng rất tích cực. Khách hàng đã nhận thấy sự cải thiện trong chất lượng dịch vụ và sự quan tâm từ phía công ty, điều này góp phần nâng cao lòng trung thành của khách hàng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho hoạt động truyền thông marketing

Hoạt động truyền thông marketing tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Phát Tiến chi nhánh quận 2 cần được tiếp tục cải thiện và phát triển. Những thách thức hiện tại là cơ hội để công ty đổi mới và sáng tạo hơn trong các chiến lược truyền thông.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ các mục tiêu truyền thông trong tương lai, từ đó xây dựng các chiến lược cụ thể để đạt được những mục tiêu này. Việc đầu tư vào công nghệ và nghiên cứu thị trường sẽ giúp công ty nắm bắt xu hướng và nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tăng cường sự tương tác với khách hàng

Công ty cần chú trọng đến việc tạo ra các kênh tương tác hiệu quả với khách hàng, từ đó xây dựng mối quan hệ bền vững và lâu dài. Sự tương tác này không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn tạo ra giá trị cho thương hiệu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Khóa luận hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ phát tiến chi nhánh quận 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG - Tham gia và tổ chức các sự kiện. - Các hoạt động vì cộng đồng. - Đối phó với rủi ro và khắc phục sự cố. Đặc điểm - Độ tin cậy cao: đối với quan hệ công chúng nội dung và tính chất của thông tin có vẻ xác thực và đáng tin cậy hơn đối với người đọc so với quảng cáo.

- Dễ được khách hàng tiếp nhận hơn quảng cáo và bán hàng trực tiếp. - Tạo hình ảnh đẹp về sản phẩm và doanh nghiệp 1.5 Marketing trực tiếp Khái niệm Marketing trực tiếp là việc thực hiện các chiến dịch marketing thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, mà không thông qua bất cứ công cụ gián tiếp nào. Vai trò của marketing trực tiếp trong hoạt động truyền thông ngày càng tăng do cạnh tranh mạnh mẽ, doanh nghiệp có xu hướng sử dụng kết hợp marketing trực tiếp với các công cụ khác của chiêu thị, quảng cáo, khuyến mãi, tuyên truyền, chào bán hàng. Mục tiêu của marketing trực tiếp là tìm kiếm những đáp ứng trực tiếp (hành vi) của khách hàng, xây dựng hình ảnh và duy trì sự thỏa mãn cho khách hàng, bán nhiều mặt hàng, kích thích việc mua lặp lại.

Marketing trực tiếp có nhiều hình thức như: Marketing qua Catalog (Catalog marketing), Marketing trực tiếp qua thư (Direct Mail), Marketing qua thư điện tử (Email Marketing), Marketing tận nhà (Door to Door Leaflet Marketing), Quảng cáo có hồi đáp (Direct response Advertising), Bán hàng qua điện thoại (Telemarketing), Phiếu thưởng hiện vật (coupon), Bán hàng trực tiếp (Direct selling), chiến dịch tích hợp (Integrated Campaigns). Đặc điểm Truyền thông theo địa chỉ (Nonpublic): marketing trực tiếp có ưu điểm là cho phép sàng lọc đối tượng cao nhằm vào các khách hàng đặc biệt. Thông điệp được truyền đến một người nhận tin cụ thể và không đến những người khác. Thông điệp được thiết kế riêng cho từng khách hàng (Customized): căn cứ vào đặc thù của khách hàng để soạn thảo thông điệp sao cho phù hợp với mỗi khách hàng.

Cập nhật: nhân viên có thể soạn thảo, cập nhật thông điệp và gửi cho khách hàng. Tương tác: thông điệp có thể thay đổi theo phản ứng của khách hàng. SVTH: NGUYỄN THỊ MỸ ĐỨC - N16DCMR008 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1.5 Quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng Hành vi mua của người tiêu dùng xảy ra trong một quá trình. Để đi đến quyết định mua một loại hàng hoá dịch vụ gì đó thì nói chung người mua phải trải qua quá trình bao gồm 5 giai đoạn: Tìm Đánh Nhận Quyết Đánh kiếm giá các thức định giá sau thông phương nhu cầu mua khi mua tin án Hình 1.5: Quá trình quyết định mua hàng.

Đây là quá trình đầy đủ khi mới bắt đầu mua. Người mua thường xuyên có thể bỏ qua các giai đoạn không cần thiết (do đã được thực hiện ở các lần mua trước đây), tức là quá trình mua lặp lại sẽ bỏ qua một số giai đoạn. Một khách hàng thường gọi điện thoại thì khi có nhu cầu họ sẽ đến ngay bưu cục gần nhà để gọi mà không cần mất công tìm kiếm, đánh giá các phương án. Nhận biết nhu cầu Đây là bước đầu tiên.

Nhu cầu phát sinh do các yếu tố kích thích từ bên trong cũng như từ bên ngoài. Con người có các nhu cầu tiềm ẩn nhất định. Các nhu cầu tiềm ẩn đó sẽ bị kích thích bởi các yếu tố bên ngoài. Khi nhu cầu chưa cao thì các kích thích Marketing là rất quan trọng (quảng cáo hấp dẫn, trưng bày sản phẩm, mời dùng thử sản phẩm, khuyến mãi.

Cách bán hàng kiểu siêu thị có tác dụng rất mạnh kích thích nhu cầu. Các nhu cầu tiềm ẩn là vốn có ở mỗi con người. Người làm công tác Marketing không chỉ phát hiện ra các nhu cầu đó, mà cần phải sáng tạo ra các sản phẩm đa dạng đáp ứng các mong muốn cụ thể của các nhóm khách hàng khác nhau. Tìm kiếm thông tin Khi nhu cầu thôi thúc thì con người tìm kiếm thông tin để đáp ứng nhu cầu.

Nhu cầu càng cấp bách, thông tin ban đầu càng ít, sản phẩm cần mua có giá trị càng lớn thì càng thôi thúc con người tìm kiếm thông tin. Một người mua một căn hộ sẽ tìm kiếm thông tin vất vả hơn so với mua một chiếc áo sơ mi. Sau đây là các nguồn thông tin cơ bản mà người tiêu dùng có thể tìm kiếm, tham khảo:  Nguồn thông tin cá nhân: từ bạn bè, gia đình, hàng xóm, đồng nghiệp. SVTH: NGUYỄN THỊ MỸ ĐỨC - N16DCMR008 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG  Nguồn thông tin thương mại: qua quảng cáo, hội chợ, triển lãm, người bán hàng.

 Nguồn thông tin đại chúng: dư luận, báo chí, truyền hình (tuyên truyền)  Nguồn thông tin kinh nghiệm thông qua tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.  Nguồn thông tin nào có tác động mạnh? Điều này còn tùy thuộc vào loại sản phẩm, vào đặc tính của khách hàng. Người cẩn thận thường không tin vào quảng cáo, họ phải tìm kiếm thêm các thông tin khác. Đối với các quyết định mua quan trọng như mua ô tô, mổ tim, đi học nước ngoài thì người ta thường muốn có nhiều thông tin để tăng độ tin cậy của quyết định.

Nói chung, thông tin từ quảng cáo chỉ có tính chất thông báo về sự hiện diện của sản phẩm. Còn nguồn thông tin truyền miệng từ bạn bè, đồng nghiệp có tác dụng thuyết phục mạnh. Đặc biệt, đối với các dịch vụ, do có tính vô hình nên lời khuyên của bạn bè, người thân có vai trò quan trọng. Trong giai đoạn này, Doanh nghiệp phải chọn các phương tiện thông tin khác nhau và nội dung phù hợp cung cấp cho các nhóm khách hàng khác nhau.

Nếu công ty không cung cấp đủ các thông tin cần thiết cho khách hàng thì công ty đã vô tình đẩy khách hàng sang các đối thủ cạnh tranh. Sau khi tìm kiếm thông tin thì khách hàng đã biết được các nhãn hiệu hàng hoá khác nhau có thể đáp ứng nhu cầu và các đặc tính của chúng. Đánh giá các phương án Từ các nhãn hiệu sản phẩm khác nhau đã biết qua giai đoạn tìm kiếm, khách hàng bắt đầu đánh giá để chọn ra nhãn hiệu phù hợp với nhu cầu của mình. Doanh nghiệp cần phải biết được là khách hàng đánh giá các phương án như thế nào? Họ dùng tiêu chuẩn gì để lựa chọn? Chất lượng hay giá cả quan trọng hơn? Để hiểu rõ việc đánh giá của khách hàng như thế nào, chúng ta cần tìm hiểu chi tiết các vấn đề sau đây: - Các thuộc tính của sản phẩm mà khách hàng quan tâm - Mức độ quan trọng của các thuộc tính đối với khách hàng - Niềm tin của khách hàng đối với các nhãn hiệu - Độ hữu dụng của các thuộc tính.

Thuộc tính của sản phẩm. Khách hàng thường xem một sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính nhất định. Các thuộc tính này phản ánh các lợi ích khác nhau của sản phẩm mang lại cho người sử dụng. Đó là các đặc tính về kỹ thuật, đặc tính về tâm lý, về giá cả, về các dịch vụ khách hàng: SVTH: NGUYỄN THỊ MỸ ĐỨC - N16DCMR008 16 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG  Đặc tính kỹ thuật: kích thước, trọng lượng, thành phần hoá học, tốc độ, thời hạn sử dụng, độ bền.

 Đặc tính tâm lý: vẻ đẹp, vẻ trẻ trung, vẻ hiện đại.  Đặc tính về giá cả: hợp túi tiền  Đặc tính về các dịch vụ khách hàng: Đầy đủ các dịch vụ, tiện lợi. Mức độ quan trọng của các thuộc tính khác nhau đối với các nhóm khách hàng khác nhau. Có hai khái niệm sau đây cần làm rõ đó là thuộc tính nổi bật và thuộc tính quan trọng.

 Thuộc tính nổi bật là thuộc tính tạo nên do quảng cáo, do dư luận xã hội.  Thuộc tính quan trọng là thuộc tính mà người tiêu dùng mong đợi có thể đáp ứng được các nhu cầu của họ, do đó tùy thuộc vào các nhóm khách hàng khác nhau mà thuộc tính nào được xem là thuộc tính quan trọng Niềm tin của người tiêu dùng đối với các nhãn hiệu sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến quyết định mua của họ. Một nhãn hiệu đã chiếm được niềm tin của khách hàng sẽ dễ được họ lựa chọn ở các lần mua sau. Nhãn hiệu đó là một tài sản vô hình của công ty.

Do vậy, việc xây dựng một thương hiệu mạnh có tầm quan trọng đặc biệt đối với công ty. Mỗi thuộc tính của sản phẩm thường được người tiêu dùng gán cho một mức độ hữu dụng khác nhau. Khi quyết định mua một sản phẩm, khách hàng có xu hướng chọn sản phẩm có tổng giá trị hữu dụng từ các thuộc tính là lớn nhất. Quyết định mua: Sau khi đánh giá các lựa chọn, khách hàng đi tới ý định mua.

Tuy nhiên, từ ý định mua đến quyết định mua còn có các cản trở như thái độ của các nhóm ảnh hưởng (bạn bè, gia đình,.), các điều kiện mua hàng (địa điểm giao dịch, phương thức thanh toán, các dịch vụ hậu mãi,. Do vậy các hoạt động xúc tiến bán (khuyến mại, các dịch vụ sau bán hàng,.) có vai trò rất quan trọng, đặc biệt khi có cạnh tranh. Để thúc đẩy quá trình mua, Doanh nghiệp cần loại bỏ các cản trở mua từ phía bản thân Doanh nghiệp. Đó chính là vai trò quyết định của công tác chăm sóc khách hàng cũng như của các hoạt động xúc tiến.

Trong trường hợp cung cấp dịch vụ, do tính vô hình của sản phẩm nên các cản trở thuộc về thái độ của các nhóm ảnh hưởng có vai trò quan trọng đến quyết định mua của khách hàng. Đánh giá sau khi mua: Sau khi mua xong khách hàng sử dụng sản phẩm và có các đánh giá về sản phẩm mua được. Mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tác động trực tiếp đến các quyết định mua vào các lần sau. Doanh nghiệp cần thu thập thông tin để biết được đánh giá của SVTH: NGUYỄN THỊ MỸ ĐỨC - N16DCMR008 17 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG khách hàng để điều chỉnh các chính sách.

Điều này rất quan trọng. Phương châm ở đây là "Bán được hàng và giữ được khách hàng lâu dài!". Sự hài lòng hay không của khách hàng sau khi mua phụ thuộc vào mối tương quan giữa sự mong đợi của khách hàng trước khi mua và sự cảm nhận của họ sau khi mua và sử dụng sản phẩm. Có thể có ba khả năng như trên bảng dưới đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ