Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động thương mại quốc tế đóng vai trò then chốt trong tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thời kỳ hội nhập toàn cầu. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê công bố ngày 06/01/2025, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2024 đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm 2023. Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng nội địa ngày càng đa dạng đối với các phân khúc sản phẩm cao cấp mà năng lực cung ứng trong nước chưa đáp ứng toàn diện, hoạt động mua hàng và nhập khẩu quốc tế trở thành mắt xích chiến lược của các doanh nghiệp phân phối thương mại.
Công ty TNHH Tập đoàn Rita Võ là doanh nghiệp có hơn 25 năm kinh nghiệm sản xuất và kinh doanh đa ngành, vận hành mạng lưới phân phối cho nhiều thương hiệu quốc tế tại thị trường Việt Nam. Hoạt động mua hàng quốc tế tại doanh nghiệp đối mặt với các thách thức phức tạp về đàm phán hợp đồng ngoại thương, kiểm soát chuỗi cung ứng, rào cản địa lý - ngôn ngữ và tính biến động của thị trường toàn cầu. Do đó, việc hoàn thiện quy trình mua hàng quốc tế gắn với ứng dụng công nghệ quản trị được đặt ra như một yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng hoạt động mua hàng tại Công ty TNHH Tập đoàn Rita Võ trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi gắn với tiến bộ khoa học công nghệ và bối cảnh thương mại quốc tế nhằm hoàn thiện hoạt động mua hàng quốc tế của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu chung, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về Công ty TNHH Tập đoàn Rita Võ.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động mua hàng quốc tế.
- Phân tích thực trạng tổ chức hoạt động mua hàng quốc tế tại Công ty TNHH Tập đoàn Rita Võ.
- Đánh giá những vấn đề còn tồn đọng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động mua hàng quốc tế tại Công ty TNHH Tập đoàn Rita Võ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mua hàng quốc tế tại Công ty TNHH Tập đoàn Rita Võ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động mua hàng quốc tế đối với 2 ngành hàng trọng điểm là ngành ô tô và thiết bị điện gia dụng.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tập đoàn Rita Võ (trụ sở chính tại TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh và hệ thống liên quan).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong mốc thời gian từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 (kèm dữ liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2021 - 2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hoạt động mua hàng dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng hiện đại, kế thừa hệ thống lý luận của các học giả quốc tế và nghiên cứu trong nước:
- Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi: Mua hàng được định nghĩa là quá trình mua hàng đúng nhu cầu, vào thời điểm cần thiết, chi phí thấp nhất từ nguồn đáng tin cậy (Ivanov và cs., 2018; Monczka và cs., 2009; Van Weele, 2005). Hoạt động mua hàng được vận hành trên nguyên tắc "5 đúng" (Baily và cs., 2015): đúng chất lượng, đúng số lượng, đúng thời gian, đúng giá cả và từ nguồn cung ứng đúng.
- Quy trình mua hàng quốc tế: Văn bản vận dụng khung quy trình mua hàng chuẩn hóa qua 5 giai đoạn cơ bản (Monczka và cs., 2009; Van Weele & Rozemeijer, 2022):
- Xác định yêu cầu và lập kế hoạch mua hàng.
- Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp.
- Đàm phán và ký kết hợp đồng.
- Đặt hàng, tổ chức thực hiện đơn hàng và thanh toán.
- Đánh giá sau mua hàng.
- Khung nhân tố tác động: Tác giả tự tổng hợp 6 nhóm nhân tố tác động chính đến hoạt động mua hàng dựa trên các công trình nghiên cứu đi trước (Truong Thao, 2020; Lê Kiều Giang, 2019; Đoàn Ngọc Ninh, 2023; Nguyễn Thị Hương, 2010; Lê Đoàn, 2013), bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn vốn doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng, chính sách kinh tế, đối thủ cạnh tranh và nhà cung cấp.
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Đánh giá thông qua 5 tiêu chí: chủng loại, số lượng, chất lượng, thời gian và chi phí.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng câu hỏi mở đối với nhân viên, chuyên viên mua hàng quốc tế tại công ty; kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp các nghiệp vụ thực tế như soạn thảo hợp đồng ngoại thương, lập hồ sơ trình duyệt đơn hàng (PO), kiểm tra chứng từ xuất nhập khẩu và luân chuyển thông tin nội bộ.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng quý, hàng năm giai đoạn 2021 - 2024 của Tập đoàn Rita Võ; tài liệu quản trị nội bộ; mẫu hợp đồng ngoại thương; hồ sơ hải quan trên Hệ thống thông tin Một cửa Quốc gia (VNSW); các công trình nghiên cứu khoa học và số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích số liệu tài chính, lập bảng so sánh tỷ trọng, phân tích nguyên nhân tồn đọng bằng biểu đồ xương cá (Ishikawa diagram) để khái quát hóa thực trạng và xây dựng căn cứ cho các đề xuất cải tiến.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN RITA VÕ
Chương I khái quát quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và năng lực vận hành của doanh nghiệp:
- Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp tiền thân là Công ty Nhập khẩu và Phân phối Ô tô Võ Tiến Đạt thành lập năm 1998; thành lập Công ty Sài Gòn Rita năm 2002; chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Tập đoàn Rita Võ vào năm 2011. Doanh nghiệp mở rộng hợp tác chiến lược với nhiều thương hiệu quốc tế như Kohler (2006), phân phối thời trang cao cấp LaPerla, Tombolini, Brunello Cucinelli (2013), phát triển Rita Võ Premium Cafe (2016), Rita Võ Sport phân phối độc quyền BH Fitness và Rita Võ Life Window (2021), và ra mắt thương hiệu thiết bị điện gia dụng LUX HOVO vào năm 2024.
- Lĩnh vực hoạt động và quy mô: Doanh nghiệp hoạt động trên 9 lĩnh vực sản xuất - kinh doanh (vật liệu xây dựng - nội thất cao cấp, ô tô, thời trang cao cấp, chuỗi cà phê, khách sạn - resort, thiết bị thể thao, phát triển bất động sản và sản xuất công nghiệp). Quy mô nhân sự toàn tập đoàn đạt hơn 1.500 người, sở hữu hơn 30 showroom trên phạm vi cả nước.
- Bộ máy quản lý: Cơ cấu tổ chức gồm 3 khối lớn: Khối Văn Phòng, Khối Kinh Doanh và Khối Rita Võ E&C. Phòng Mua hàng có định biên 36 nhân sự, bao gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 8 nhân viên xuất nhập khẩu, 5 nhân viên cung ứng, 7 nhân viên mua hàng nội địa và 14 nhân viên mua hàng quốc tế.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2024:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
| Doanh thu (VNĐ) |
21.301.191.760.000 |
20.660.487.125.000 |
21.942.357.632.500 |
13.467.212.000.000 |
| Lợi nhuận (VNĐ) |
1.773.439.185.000 |
2.551.690.687.500 |
2.393.321.267.500 |
907.442.500.000 |
| Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (%) |
8,33% |
12,35% |
10,91% |
6,74% |
Số liệu phản ánh doanh thu duy trì trên 20 nghìn tỷ đồng trong giai đoạn 2021 - 2023, đạt đỉnh vào năm 2023 với hơn 21,94 nghìn tỷ đồng. Đến năm 2024, doanh thu suy giảm đáng kể xuống 13,46 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận còn 907,44 tỷ đồng do bối cảnh khó khăn chung của thị trường, song biên lợi nhuận vẫn được duy trì ở mức dương (6,74%).
- Định hướng chiến lược 2026 - 2030: Đặt mục tiêu phát triển hệ sinh thái 65 showroom toàn quốc; triển khai dự án phức hợp trung tâm thương mại và căn hộ Rita Võ Plaza tại TP.HCM; xúc tiến thâm nhập thị trường khu vực ASEAN; đặt mục tiêu tự chủ sản xuất ngành nội thất gỗ và thiết bị điện gia dụng trong giai đoạn 2 năm tới.
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG QUỐC TẾ TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Chương II thiết lập khung lý luận khoa học ứng dụng cho doanh nghiệp thương mại nhập khẩu:
- Định vị vai trò của bộ phận mua hàng: Đóng vai trò cầu nối đảm bảo nguồn cung liên tục, tối ưu hóa cấu trúc chi phí qua thương lượng quy mô lô hàng, thẩm định năng lực và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng.
- Chi tiết 5 bước của quy trình mua hàng:
- Xác định yêu cầu và lập kế hoạch: Thu thập nhu cầu từ các bộ phận nội bộ (dự báo kinh doanh, tồn kho, kế hoạch phát triển sản phẩm mới), văn bản hóa thành các chỉ số kỹ thuật và thông số chức năng.
- Tìm kiếm và lựa chọn đối tác: Tiếp cận nguồn thông tin từ hội chợ triển lãm quốc tế, cơ sở dữ liệu ngành, phát hành yêu cầu báo giá (RFQ) với các điều kiện Incoterms, so sánh tối thiểu 3 báo giá cạnh tranh.
- Đàm phán và ký kết hợp đồng: Thỏa thuận giá, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán (LC, TT), phân định trách nhiệm bảo hành, điều khoản bất khả kháng và chuyển giao rủi ro.
- Tổ chức thực hiện đơn đặt hàng và thanh toán: Phát hành PO, giám sát lịch trình sản xuất của đối tác, điều phối chứng từ xuất nhập khẩu và kiểm tra thực tế hàng hóa tại kho.
- Đánh giá sau mua hàng: Đo lường chất lượng hàng hóa, tỷ lệ sai sót chứng từ và mức độ đáp ứng thời gian cam kết.
- Hệ thống nhân tố tác động và tiêu chí đánh giá: Luận giải tác động qua lại của 6 nhân tố nội - ngoại vi và lượng hóa hiệu quả nghiệp vụ qua 5 tiêu chuẩn: số lượng (đáp ứng định mức tồn kho), chủng loại (tính phù hợp danh mục), chất lượng (tỷ lệ lỗi/hỏng), thời gian (tỷ lệ giao hàng đúng hẹn) và chi phí (tối thiểu hóa chi phí phát sinh).
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN RITA VÕ
Chương III đi sâu phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp trong năm 2024, đặc biệt đối với ngành ô tô và thiết bị điện gia dụng (thương hiệu LUX HOVO):
- Thực trạng công cụ quản lý và dữ liệu nghiệp vụ: Doanh nghiệp vận hành phần mềm quản trị doanh nghiệp Bravo để nhập liệu mua hàng, theo dõi đơn hàng (PO), quản lý tồn kho khả dụng và kết nối hồ sơ qua cổng thông tin VNSW.
- Phân tích quy trình mua hàng thực tế:
- Khâu lập kế hoạch: Kế hoạch đặt mua được xây dựng dựa trên tồn khả dụng và dự báo doanh số bán hàng giữa hai miền Bắc - Nam.
- Khâu tìm kiếm và lựa chọn: Doanh nghiệp khai thác các sự kiện thương mại quốc tế, tiêu biểu là việc cử đoàn công tác khảo sát gian hàng và tìm kiếm nhà cung cấp linh kiện/thiết bị tại Hội chợ Canton Fair 2024, thực hiện khảo sát giá mua và số lượng đặt hàng tối thiểu (MOQ) cho các dòng sản phẩm mới như máy hút mùi.
- Khâu đàm phán và hợp đồng: Thực hiện đàm phán hợp đồng ngoại thương qua thư điện tử, thỏa thuận các lô hàng mẫu miễn phí tiền hàng và cước (FOC) nhằm phục vụ kiểm định chất lượng kỹ thuật và thử nghiệm thị trường trước khi ký hợp đồng nhập khẩu chính thức.
- Khâu thực hiện đơn hàng: Đơn vị sử dụng các mẫu trình duyệt đặt hàng nội bộ, đối soát tờ khai hải quan, số theo dõi container và phối hợp với bộ phận kho bãi khi tiếp nhận hàng.
- Phân tích hiệu quả theo tiêu chí và nhận diện hạn chế:
- Tỷ lệ giao hàng đúng hạn của một số nhà cung cấp quốc tế chưa đạt mức tuyệt đối do phụ thuộc vào biến động lịch trình vận chuyển đường biển và thời gian sản xuất của đối tác.
- Tỷ trọng lô hàng nhập khẩu phát sinh sai sót trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu (hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng nhận xuất xứ) dẫn đến tình trạng chậm thông quan, phát sinh chi phí lưu kho bãi hoặc bị cơ quan chức năng xử phạt hành chính.
- Tình hình nhân sự tại phòng mua hàng năm 2024 có biến động nhất định về tỷ lệ thôi việc, đòi hỏi tăng cường đào tạo nghiệp vụ và ngoại ngữ.
- Tác giả sử dụng biểu đồ xương cá để tổng hợp nguyên nhân cốt lõi gây ách tắc trong hoạt động mua hàng: hạn chế trong tính năng liên thông của phần mềm quản lý, quy trình thẩm định đối tác mới còn thiếu tiêu chí định lượng chuẩn hóa, và kỹ năng xử lý chứng từ chuyên sâu của nhân sự.
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN RITA VÕ TRONG HAI NĂM TỚI
Trên cơ sở phân tích xu hướng nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 và chiến lược 5 năm của Rita Võ, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm cho giai đoạn 2 năm tới:
- Nhóm giải pháp 1: Phân tích và tối thiểu hóa chi phí đầu vào với các mối quan hệ đối tác hiện tại và tìm kiếm thêm các đối tác tiềm năng. Tác giả xây dựng bộ tiêu chí đề xuất đánh giá đối tác tiềm năng gồm thang điểm chi tiết cho các chỉ tiêu: năng lực tài chính, năng lực sản xuất, chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật, điều kiện giá cả, cam kết MOQ/MAQ và khả năng hỗ trợ hàng mẫu FOC. Tăng cường đàm phán các điều kiện cơ sở giao hàng phù hợp (FOB, FCA thay vì EXW tùy thuộc chặng vận tải) nhằm giảm chi phí logistics.
- Nhóm giải pháp 2: Đầu tư cải tiến phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP. Nâng cấp phân hệ mua hàng trên hệ thống phần mềm quản trị, liên kết dữ liệu tự động giữa bộ phận mua hàng, xuất nhập khẩu, kiểm soát nội bộ (KSNB), kế toán và bộ phận kho; đồng bộ hóa dữ liệu với cổng Một cửa Quốc gia (VNSW) nhằm giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công và hạn chế sai lệch chứng từ.
- Nhóm giải pháp 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phòng mua hàng. Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng và tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ mua hàng quốc tế, quy tắc Incoterms, pháp luật hải quan; thiết lập tiêu chuẩn kiểm tra trình độ ngoại ngữ (TOEIC, IELTS); xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc rõ ràng nhằm cải thiện môi trường làm việc và giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa bức tranh tài chính và vận hành của Công ty TNHH Tập đoàn Rita Võ: Doanh thu năm 2021 đạt 21.301 tỷ đồng, năm 2022 đạt 20.660 tỷ đồng, năm 2023 đạt 21.942 tỷ đồng và năm 2024 đạt 13.467 tỷ đồng; lợi nhuận tương ứng qua các năm lần lượt là 1.773 tỷ đồng, 2.551 tỷ đồng, 2.393 tỷ đồng và 907 tỷ đồng.
- Lượng hóa cơ cấu nhân sự chuyên trách: Xác định rõ mô hình vận hành của phòng Mua hàng với biên chế tiêu chuẩn 36 nhân sự (14 chuyên viên mua hàng quốc tế, 8 nhân viên XNK, 7 nhân viên mua hàng nội địa, 5 nhân viên cung ứng, 2 vị trí quản lý phòng).
- Nhận diện các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế: Làm rõ nguyên nhân gây chậm trễ đơn hàng và rủi ro phạt hành chính do sai sót chứng từ XNK, những hạn chế khi khảo sát nhà cung cấp thiết bị điện gia dụng (LUX HOVO) qua triển lãm Canton Fair 2024 và xử lý đơn hàng mẫu FOC.
Giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Bổ sung và chi tiết hóa khung lý thuyết mua hàng quốc tế cho mô hình tập đoàn thương mại tư nhân đa ngành tại Việt Nam; kết hợp hài hòa giữa lý thuyết chuỗi cung ứng quốc tế và quy trình thực tiễn tại doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất bộ tiêu chí định lượng đánh giá đối tác tiềm năng; xác lập mô hình luân chuyển thông tin nội bộ trên nền tảng phần mềm quản trị ERP; và đề xuất lộ trình chuẩn hóa nhân lực chuyên môn, trực tiếp tháo gỡ các vấn đề tồn đọng được mô hình hóa qua biểu đồ xương cá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nội dung nghiên cứu chỉ tập trung vào 2 ngành hàng (ô tô và thiết bị điện gia dụng), chưa bao quát toàn bộ 9 lĩnh vực kinh doanh đa dạng của tập đoàn như vật liệu xây dựng - nội thất, thời trang, hay chuỗi dịch vụ F&B.
- Dữ liệu nghiên cứu thực trạng chuyên sâu bị giới hạn trong khung thời gian 1 năm (từ 01/01/2024 đến 31/12/2024), do đó chưa phản ánh hết chu kỳ biến động thị trường dài hạn.
- Khả năng tiếp cận số liệu chi tiết về chi phí đàm phán hợp đồng và cơ cấu giá bảo mật của một số đối tác quốc tế độc quyền chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt theo chính sách thông tin của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích sang hoạt động mua hàng và chuỗi cung ứng của các nhóm ngành truyền thống mũi nhọn của tập đoàn như gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh cao cấp và thời trang xa xỉ.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi triển khai hệ thống phần mềm quản trị ERP nâng cấp và đo lường kết quả của chiến lược tự chủ nguồn cung sản xuất thiết bị gia dụng giai đoạn 2026 - 2030.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế và Kinh tế đối ngoại: Tài liệu cung cấp trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về nghiệp vụ mua hàng quốc tế thực tế tại một doanh nghiệp thương mại quy mô lớn.
- Chuyên viên mua hàng, chuyên viên xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp thương mại phân phối: Cung cấp tài liệu thực tiễn có giá trị tham khảo cao về quy trình đàm phán hợp đồng, thủ tục xử lý hàng mẫu FOC, phối hợp nghiệp vụ với hệ thống Một cửa Quốc gia (VNSW) và phương pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá nhà cung cấp nước ngoài.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm: Chương II (hệ thống hóa quy trình và tiêu chí đánh giá mua hàng), Chương III (dữ liệu phân tích thực trạng quản lý đơn hàng bằng phần mềm và kiểm soát chứng từ XNK), và Chương IV (bộ tiêu chí đánh giá nhà cung cấp tiềm năng).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự định biên của phòng Mua hàng tại Tập đoàn Rita Võ được tổ chức như thế nào?
Theo tiêu chuẩn đặt ra từ Ban lãnh đạo, phòng Mua hàng gồm 36 nhân sự, cơ cấu thành: 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 8 nhân viên xuất nhập khẩu, 5 nhân viên cung ứng, 7 nhân viên mua hàng nội địa và 14 nhân viên mua hàng quốc tế.
2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Tập đoàn Rita Võ giai đoạn 2021 - 2024 biến động ra sao?
Doanh thu giai đoạn 2021 - 2023 duy trì trên 20 nghìn tỷ đồng/năm (2021: 21.301 tỷ; 2022: 20.660 tỷ; 2023: 21.942 tỷ), đến năm 2024 giảm xuống 13.467 tỷ đồng. Lợi nhuận qua các năm lần lượt đạt: năm 2021 đạt 1.773 tỷ đồng (8,33%); năm 2022 đạt 2.551 tỷ đồng (12,35%); năm 2023 đạt 2.393 tỷ đồng (10,91%); và năm 2024 đạt 907,44 tỷ đồng (6,74%).
3. Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động mua hàng quốc tế trên những ngành hàng cụ thể nào của tập đoàn?
Khóa luận giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu chuyên sâu vào 2 ngành hàng: ngành hàng ô tô (Rita Võ Auto) và ngành hàng thiết bị điện gia dụng (thương hiệu mới LUX HOVO ra mắt năm 2024).
4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện hoạt động mua hàng trong hai năm tới?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Phân tích và tối thiểu hóa chi phí đầu vào với đối tác hiện tại, xây dựng bộ tiêu chí tìm kiếm đối tác tiềm năng; (2) Đầu tư cải tiến phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP nhằm đồng bộ hóa luồng dữ liệu mua hàng - kho - kế toán - VNSW; (3) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phòng mua hàng về ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán và nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
5. Hoạt động tìm kiếm và đánh giá nhà cung cấp mới cho ngành hàng thiết bị điện gia dụng được thực hiện qua kênh thực tế nào?
Hoạt động tìm kiếm nhà cung cấp mới được triển khai qua việc tham gia trực tiếp các hội chợ thương mại quốc tế, cụ thể là Hội chợ Canton Fair 2024, kết hợp lập bảng khảo sát thị trường máy hút mùi, đánh giá mức giá mua dự kiến, quy định số lượng đặt hàng tối thiểu (MOQ) và đàm phán nhập thử nghiệm các lô hàng mẫu miễn phí (FOC).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Thái đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức hoạt động mua hàng quốc tế tại Công ty TNHH Tập đoàn Rita Võ qua trường hợp nghiên cứu ngành ô tô và thiết bị điện gia dụng. Đề tài làm rõ mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả cung ứng đầu vào, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát chứng từ, quản lý nhà cung cấp và hệ thống phần mềm quản trị. Những nhóm giải pháp được đề xuất tại Chương IV mang tính đồng bộ và bám sát định hướng phát triển tự chủ nguồn cung của doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030. Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với lĩnh vực quản trị mua hàng và chuỗi cung ứng tại Việt Nam.