Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bánh kẹo và thực phẩm chế biến tại Việt Nam đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng chi tiêu tiêu dùng ấn tượng với mức tăng trưởng kép hàng năm đạt 8% trong giai đoạn 2011-2020, vượt trội so với mức 5% của Indonesia hay 4% của Thái Lan. Tuy nhiên, mức tiêu thụ bánh kẹo bình quân đầu người tại Việt Nam mới chỉ đạt 1.89 kg/người/năm, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 2.8 kg/người/năm của thế giới. Điều này mở ra dư địa tăng trưởng vượt bậc nhưng cũng đặt ra bài toán cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối thực phẩm công nghệ.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công Nghệ Phẩm Thiên Nam là doanh nghiệp phân phối bánh kẹo cao cấp với doanh thu tăng trưởng từ 156.25 tỷ đồng năm 2012 lên 250.05 tỷ đồng năm 2014. Mặc dù vậy, tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty có xu hướng giảm tốc rõ rệt, từ mức 31.19% giai đoạn 2012-2013 xuống còn 21.98% giai đoạn 2013-2014. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc công tác quản trị chuỗi cung ứng chưa được đồng bộ, chi phí vận hành kho vận còn cao, thời gian giao hàng chậm, tình trạng giao nhầm hàng và thiếu hụt hàng hóa cục bộ vẫn diễn ra thường xuyên, làm suy giảm năng lực cạnh tranh trước sự trỗi dậy của các thương hiệu nội địa.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng vận hành chuỗi cung ứng tại Công ty Thiên Nam, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng từ khâu dự báo, mua hàng, lưu kho đến giao nhận và quản lý khách hàng. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở chính và các kênh phân phối của công ty trên toàn quốc (bao gồm 4 khu vực: Miền Bắc, Miền Trung, Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ - Tây Nguyên) trong giai đoạn khảo sát từ tháng 06/2015 đến tháng 10/2015, dựa trên chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2012-2015. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ giao hàng đúng hạn đạt trên 95%, giảm tỷ lệ đơn hàng sai hỏng xuống dưới 2% và tối ưu hóa dòng vốn lưu động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại của Mentzer và cộng sự (2001) cùng mô hình tích hợp của Lambert và cộng sự (1998). Chuỗi cung ứng được xác định là một mạng lưới liên kết chiến lược giữa các tổ chức kinh doanh độc lập, bao gồm các dòng chảy cốt lõi: dòng vật chất, dòng thông tin và dòng tài chính xuyên suốt từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng. Nghiên cứu tập trung vào 5 quyết định cốt lõi của chuỗi cung ứng gồm: sản xuất, tồn kho, vị trí, vận chuyển và thông tin theo quan điểm của Chopra và Meindl (2001).

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện và mô hình quản lý hiện trường 5S xuất phát từ Nhật Bản với 5 nguyên tắc: Sàng lọc (Seiri), Sắp xếp (Seiton), Sạch sẽ (Seiso), Săn sóc (Seiketsu), Sẵn sàng (Shitsuke). Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9000 cũng được ứng dụng để chuẩn hóa quy trình kiểm soát nhà cung cấp và quản lý dịch vụ khách hàng. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng hệ thống 4 tiêu chuẩn đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng của Hồ Tiến Dũng (2009), bao gồm: tiêu chuẩn giao hàng (tỷ lệ hoàn thành đơn hàng), tiêu chuẩn chất lượng (mức độ hài lòng và lòng trung thành của khách hàng), tiêu chuẩn thời gian (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân) và tiêu chuẩn chi phí (hiệu quả gia tăng giá trị trên chi phí vận hành).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp có độ tin cậy cao. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ của Công ty Thiên Nam từ năm 2012 đến tháng 09/2015, kết hợp với các báo cáo chuyên ngành thực phẩm từ Business Monitor International (BMI), Bộ Công Thương và Kantar Worldpanel. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 45 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu định mức có chủ đích, bao gồm: 2 thành viên Ban Giám đốc, 15 nhân sự phòng kinh doanh truyền thống, 10 nhân sự phòng kinh doanh siêu thị, 15 nhân viên bộ phận điều vận - kho bãi và 3 đại diện khách hàng là nhà phân phối cấp 1. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo thu thập đầy đủ góc nhìn từ cấp hoạch định chiến lược, bộ phận tác nghiệp trực tiếp cho đến đối tượng tiếp nhận dịch vụ bên ngoài.

Phương pháp phân tích được lựa chọn là nghiên cứu định tính kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian và phương pháp suy diễn logic. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này hoàn toàn phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp thương mại phân phối nhập khẩu, nơi hiệu quả chuỗi cung ứng phụ thuộc phần lớn vào tính chuẩn hóa quy trình, mức độ phối hợp liên phòng ban và các nhân tố chất lượng dịch vụ mà các mô hình định lượng đơn thuần khó đo lường toàn diện. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong 5 tháng, từ tháng 06/2015 đến tháng 10/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh tổng thể của Công ty Thiên Nam đạt mức tăng trưởng quy mô nhưng đang đối mặt với sự suy giảm tốc độ tăng trưởng qua các năm. Cụ thể, doanh thu thuần năm 2012 đạt 156.25 tỷ đồng, năm 2013 đạt 204.99 tỷ đồng và năm 2014 đạt 250.05 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế tương ứng tăng từ 16.22 tỷ đồng (2012) lên 20.28 tỷ đồng (2013) và 24.33 tỷ đồng (2014). Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu đã sụt giảm 9.21% (từ mức tăng 31.19% ở giai đoạn 2012-2013 xuống còn 21.98% ở giai đoạn 2013-2014), phản ánh những rào cản lớn trong việc mở rộng thị trường và áp lực cạnh tranh gay gắt.

Thứ hai, thị phần bánh kẹo nhập khẩu tại Việt Nam đang bị thu hẹp đáng kể trước sự vươn lên mạnh mẽ của các doanh nghiệp nội địa. Theo số liệu khảo sát thị trường, các thương hiệu nội địa chiếm lĩnh tới 80% thị phần (trong đó Tập đoàn Kinh Đô nắm giữ 28%, Công ty Cổ phần Bibica chiếm 8%, Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà chiếm 6% và các cơ sở sản xuất trong nước khác chiếm 38%), trong khi toàn bộ bánh kẹo nhập khẩu chỉ chiếm vỏn vẹn 20% thị phần. Các doanh nghiệp nội địa sở hữu lợi thế lớn về giá thành thấp hơn, hệ thống phân phối phủ rộng và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế.

Thứ ba, công tác vận hành chuỗi cung ứng nội bộ tại Thiên Nam bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Khâu dự báo nhu cầu thị trường còn mang tính cảm tính, chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa 25 nhân sự kinh doanh và 15 nhân sự điều vận, dẫn đến tình trạng sai lệch đơn hàng. Hệ số vòng quay hàng tồn kho chưa đạt mức tối ưu, thời gian thu hồi công nợ bị kéo dài do chính sách bán hàng thiếu kiểm soát. Tại hệ thống kho bãi, việc ghi nhãn bao bì thùng hàng còn sơ sài với hạn sử dụng in kích thước nhỏ khó nhận diện, tem decal phụ sau khi dán không được thu gom đúng quy định gây lãng phí và cản trở thao tác xuất nhập hàng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên là do Công ty Thiên Nam chưa xây dựng được một hệ thống thông tin quản trị chuỗi cung ứng tích hợp, khiến các phòng ban hoạt động rời rạc và chỉ tối ưu hóa cục bộ. Việc thiếu vắng công cụ dự báo định lượng khiến lượng hàng nhập khẩu từ các đối tác lớn như thương hiệu Beryl’s (Malaysia) hay Cavendish & Harvey (Đức) đôi khi không đồng nhịp với nhu cầu tiêu thụ thực tế tại 4 vùng thị trường, gây ra tình trạng vừa tồn kho cục bộ vừa thiếu hàng cục bộ.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, bài học từ Wal-Mart cho thấy việc ứng dụng kỹ thuật chia chọn trực tiếp (cross-docking) đã giúp giảm thiểu chi phí lưu kho và hạ giá thành sản phẩm xuống mức thấp nhất. Tương tự, tập đoàn Nabisco đã tiết kiệm 78.000 USD chi phí vận chuyển nhờ giải pháp dùng chung hệ thống kho bãi và xe tải vận chuyển với 25 nhà sản xuất khác, trong khi National Semiconductor đã giảm được 2.5% chi phí phân phối và rút ngắn 47% thời gian giao hàng khi tinh gọn mạng lưới kho toàn cầu. Những minh chứng thực tiễn này khẳng định việc tái cấu trúc chuỗi cung ứng là chìa khóa then chốt để Thiên Nam tháo gỡ điểm nghẽn chi phí.

Trong nghiên cứu, dữ liệu kinh doanh được trình bày trực quan thông qua Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm liên tiếp (Bảng 2.1) để đối chiếu tương quan giữa doanh thu và lợi nhuận trước thuế. Đồng thời, cấu trúc cạnh tranh được mô tả sinh động qua Biểu đồ cơ cấu thị phần ngành bánh kẹo (Hình 2.3), giúp làm nổi bật vị thế tương đối của nhóm hàng nhập khẩu so với 3 ông lớn nội địa và các doanh nghiệp trong nước khác, từ đó làm rõ căn cứ thực tiễn cho các giải pháp đề xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập kế hoạch và dự báo nhu cầu thị trường. Phòng Kinh doanh truyền thống phối hợp với Bộ phận Marketing ứng dụng phương pháp dự báo chuỗi thời gian dựa trên dữ liệu bán hàng lịch sử từ 6 tháng đến 1 năm kết hợp dữ liệu hợp tác đặt hàng từ các đại lý lớn. Mục tiêu là giảm sai số dự báo nhu cầu xuống dưới 5%, hoàn thành xây dựng quy trình trong quý I/2016 do Trưởng phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm chính.

Thứ hai, áp dụng triệt để phương pháp 5S trong quản trị kho bãi và hoàn thiện công tác dán tem phụ. Bộ phận Điều vận cần tái cấu trúc không gian kho theo 5 bước: Sàng lọc loại bỏ vật dụng thừa, Sắp xếp phân khu lưu trữ theo từng nhóm sản phẩm bánh kẹo, Socola và phân loại theo hạn sử dụng; Sạch sẽ trong vệ sinh mặt sàn và kệ chứa; Săn sóc thông qua việc ban hành quy chế kiểm tra định kỳ hàng tuần; Sẵn sàng bằng các buổi đào tạo nội bộ cho 15 nhân viên kho. Quy chuẩn hóa việc in ấn tem phụ, phóng to kích thước hiển thị hạn sử dụng trên thùng carton và bố trí thùng thu gom nhãn decal thừa. Thời gian triển khai hoàn thiện trong 6 tháng, mục tiêu giảm 30% thời gian tìm kiếm hàng hóa và triệt tiêu 100% lỗi xuất nhầm hàng.

Thứ ba, tối ưu hóa công tác giao hàng và quản lý chi phí vận tải. Bộ phận Điều vận thiết lập lộ trình giao hàng khoa học theo tuyến đường cố định cho 4 khu vực thị trường, kết hợp đánh giá hiệu quả giữa việc tự vận chuyển và thuê ngoài dịch vụ logistics đối với các tuyến giao hàng xa như Miền Bắc và Tây Nguyên. Mục tiêu nâng tỷ lệ lấp đầy phương tiện vận tải đạt trên 85%, cắt giảm 10% đến 15% chi phí vận chuyển trong năm 2016.

Thứ tư, tái cấu trúc chính sách tín dụng thương mại và nâng cao năng lực đàm phán với nhà cung cấp. Phòng Hành chính Kế toán chủ trì xây dựng hạn mức công nợ nghiêm ngặt cho từng nhóm khách hàng đại lý và siêu thị, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 45 ngày nhằm giải phóng dòng tiền mặt phục vụ tái đầu tư. Ban Giám đốc tận dụng ưu thế về sản lượng tiêu thụ ngày càng tăng để đàm phán lại mức chiết khấu thương mại tăng thêm 2% đến 3% từ các nhà sản xuất nước ngoài.

Thứ năm, kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội ngành hàng. Đề xuất các cơ quan chức năng đẩy nhanh tiến độ thông quan điện tử và đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng thực phẩm nhập khẩu, rút ngắn thời gian lưu kho tại cảng từ 7-10 ngày xuống còn 3-5 ngày. Kiến nghị Hiệp hội ngành bánh kẹo cung cấp định kỳ các báo cáo dự báo thị trường FMCG chính xác để hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo, Giám đốc điều hành và các nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Nhóm này có thể ứng dụng khung 4 tiêu chuẩn đo lường (Giao hàng, Chất lượng, Thời gian, Chi phí) và các bài học kinh nghiệm quốc tế để đánh giá toàn diện sức khỏe chuỗi cung ứng nội bộ, tái cấu trúc mô hình vận hành và nâng cao biên lợi nhuận ròng.

Nhóm thứ hai là Trưởng bộ phận logistics, Quản lý kho bãi và Chuyên viên điều vận tại các công ty thương mại. Luận văn cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách thức triển khai mô hình 5S trong sắp xếp kho hàng, quy trình chuẩn hóa dán tem phụ và kỹ thuật quản trị hàng tồn kho giúp giảm thiểu triệt để tình trạng nhầm lẫn đơn hàng và hư hỏng hàng hóa trong quá trình bốc xếp.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Chuỗi cung ứng và Thương mại quốc tế. Đây là nguồn tài liệu nghiên cứu thực chứng điển hình (case study) về chuỗi cung ứng của doanh nghiệp thương mại nhập khẩu tại thị trường Việt Nam, cung cấp phương pháp luận nghiên cứu định tính và hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực.

Nhóm thứ tư là Chuyên gia tư vấn chiến lược doanh nghiệp và các Nhà phân tích thị trường thực phẩm. Luận văn cung cấp bức tranh toàn cảnh về cơ cấu thị phần ngành bánh kẹo Việt Nam, sự cạnh tranh giữa khối doanh nghiệp nội địa (chiếm 80%) và hàng nhập khẩu (chiếm 20%), cùng những biến động tiêu dùng theo xu hướng quan tâm đến sức khỏe để làm cơ sở tư vấn chiến lược thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp thương mại thuần túy không trực tiếp sản xuất thì chuỗi cung ứng đóng vai trò như thế nào? Trong doanh nghiệp thương mại phân phối như Thiên Nam, chuỗi cung ứng đóng vai trò sống còn trong việc tối ưu hóa chi phí mua hàng, quản trị tồn kho và điều vận phân phối. Việc vận hành SCM hiệu quả giúp doanh nghiệp kết nối liền mạch từ nhà sản xuất quốc tế đến các điểm bán lẻ, kiểm soát dòng tiền và đáp ứng kịp thời 100% nhu cầu thị trường với tổng chi phí thấp nhất.

Tại sao tốc độ tăng trưởng doanh thu của Công ty Thiên Nam lại giảm từ 31.19% xuống 21.98%? Sự sụt giảm này xuất phát từ sức ép cạnh tranh khốc liệt của các thương hiệu bánh kẹo nội địa như Kinh Đô (chiếm 28% thị phần), Bibica (8%) và Hải Hà (6%) với ưu thế về giá rẻ và hệ thống phân phối mạnh. Đồng thời, các hạn chế nội tại trong chuỗi cung ứng của Thiên Nam như giao hàng chậm, thiếu hụt hàng cục bộ đã cản trở khả năng mở rộng doanh số.

Phương pháp 5S giải quyết triệt để vấn đề gì trong quản lý kho bãi tại Thiên Nam? Mô hình 5S giúp loại bỏ hoàn toàn các vật tư không cần thiết, sắp xếp lại vị trí hàng hóa bánh kẹo và socola khoa học theo hạn sử dụng và chủng loại. Điều này giúp nhân viên giảm 30% thời gian tìm kiếm khi soạn hàng, triệt tiêu lỗi giao nhầm quy cách và giữ gìn môi trường kho sạch sẽ, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

Làm thế nào để doanh nghiệp cân bằng giữa chi phí tồn kho và chi phí vận chuyển? Doanh nghiệp cần áp dụng mô hình dự báo nhu cầu chính xác và xem xét hợp nhất các chuyến hàng để tăng tỷ lệ lấp đầy xe trên 85%. Việc tập trung kho bãi hợp lý kết hợp với quy trình chia chọn nhanh giúp giảm đáng kể lượng hàng lưu kho đệm mà vẫn duy trì thời gian giao hàng đúng hạn trên 95% tới các đại lý.

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho có ý nghĩa gì đối với hiệu quả chuỗi cung ứng của công ty? Hệ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh tốc độ luân chuyển của hàng hóa từ lúc nhập kho đến khi bán ra thị trường. Hệ số này được tối ưu sẽ giúp doanh nghiệp tránh ứ đọng vốn lưu động, giảm chi phí lưu kho, hạn chế rủi ro hàng cận hạn sử dụng và gia tăng hiệu quả sinh lời trên tổng tài sản.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng, tích hợp mô hình 5S, TQM và 4 tiêu chuẩn đo lường hiệu quả (Giao hàng, Chất lượng, Thời gian, Chi phí) áp dụng cho doanh nghiệp phân phối thực phẩm nhập khẩu.
  • Phân tích chi tiết bức tranh thực trạng kinh doanh của Công ty Thiên Nam giai đoạn 2012-2014 với mức doanh thu đạt 250.05 tỷ đồng, đồng thời chỉ rõ sự suy giảm tốc độ tăng trưởng doanh thu xuống 21.98% do áp lực từ 80% thị phần bánh kẹo nội địa.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn nội bộ trong chuỗi cung ứng: công tác dự báo nhu cầu thiếu chuẩn xác, tỷ lệ sai sót đơn hàng còn cao, quy trình kho bãi chưa chuẩn hóa và kỳ thu hồi công nợ kéo dài.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, tập trung vào hoàn thiện dự báo nhu cầu (sai số dưới 5%), áp dụng 5S tại kho bãi, tối ưu hóa chi phí vận chuyển (giảm 10-15%) và rút ngắn kỳ thu tiền dưới 45 ngày.
  • Thiết lập lộ trình triển khai cụ thể từ quý I/2016 với sự phân công trách nhiệm rõ ràng cho Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Điều vận và Phòng Kế toán nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả thực thi.

Doanh nghiệp cần nhanh chóng bắt tay vào triển khai lộ trình chuẩn hóa chuỗi cung ứng ngay trong năm 2016 để nâng cao năng lực cạnh tranh và bứt phá doanh thu bền vững trên thị trường. Bạn có thể sử dụng lệnh /plan để lên kế hoạch triển khai chi tiết từng bước cho các giải pháp này hoặc dùng /goal để thiết lập mục tiêu chuyển đổi toàn diện chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp.