TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ----------- ---------- LÂM HOÀNG THẠCH ĐẢM BẢO VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TECOMEN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH THƯƠNG MẠI HÀ NỘI, NĂM 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ----------- ---------- LÂM HOÀNG THẠCH ĐẢM BẢO VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TECOMEN Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh thương mại Mã số: 8340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH THƯƠNG MẠI Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN MINH NGỌC HÀ NỘI, NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Những số liệu trong các bảng, hình phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ phần trích nguồn. Nếu có vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Tác giả luận văn LÂM HOÀNG THẠCH LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. NGUYẾN MINH NGỌC – Viện Thương Mại và Kinh tế Quốc tế – Trường đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết luận văn. Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Viện Thương Mại và Kinh tế Quốc tế, Viện Sau đại học Trường Đại Học Kinh tế quốc dân Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập cũng như tận tình đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành được nội dung luận văn. Em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Tecomen đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em có được những số liệu cụ thể để hoàn thành được luận văn của mình. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong công ty luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc. Em xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn LÂM HOÀNG THẠCH MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, HÌNH. 8 PHẦN MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM VẬT TƯ SẢN XUẤT. Tầm quan trong của đảm bảo vật tư cho sản xuất. Các khái niêm vật tư, nhu cầu vật tư và đảm bảo vật tư cho sản xuất. Vai trò của đảm bảo vật tư cho sản xuất. Mục tiêu đảm bảo vật tư cho sản xuất. Nội dung của đảm bảo vật tư cho sản xuất. Xây dựng kế hoạch đảm bảo vật tư. Tạo nguồn vật tư. Tổ chức cung ứng vật tư. Quản lý sử dụng vật tư. Các yếu tố ảnh hưởng đến đảm bảo vật tư cho sản xuất. Các yếu tố Chính trị - xã hội. Nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp.28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM VẬT TƯ CỦA CÔNG TƯ CHO SẢN XUẤT CỦA CỔ PHẦN TECOMEN. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tecomen. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Tecomen. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tecomen. Đặc điểm tiêu dùng vật tư của Công ty Cổ phần Tecomen. Thực trạng đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ phần Tecomen. Thực trạng nội dung đảm bảo vật tư. Tình hình thực trạng đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ phần Tecomen. Đánh giá thực trạng công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ phần Tecomen.60 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN BẢO ĐẢM VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TECOMEN GIAI ĐOẠN 2021 -2025. Mục tiêu, phương hướng của công ty. Mục tiêu của công ty CP TECOMEN. Phương hướng của công ty CP TECOMEN. Phương hướng và giải pháp cho công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ phần Tecomen. Nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động bộ máy. Xây dựng hệ thống phát triển nguồn hàng, quản lý NCC bài bản, chuyên nghiệp. Hoàn thiện quy trình quản lý, cấp phát vật tư. Thu hồi phế phẩm, phế liệu để tái sản xuất. Công ty chủ động hơn trong việc lập và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, giảm thiểu tác động của môi trường lên kế hoạch sản xuất kinh doanh. Những kiến nghị cho công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất. Kiến nghị với Ban lãnh đạo công ty. Kiến nghị với Sở Công thương, Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội.86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CB-CNV Cán bộ công nhân viên Công ty CP Công ty Cổ phần Đại học KTQD Đại học Kinh Tế Quốc Dân FDI Foreign Direct Investment FTA Free Trade Agreement KHKD Kế hoạch kinh doanh KPI Key Performance Indicator NVL Nguyên vật liệu ODA Official Development Assistance OEM Original Equipment Manufacturer RO REVERSE OSMOSIS SOURCING Bộ phận tìm kiếm SXKD Sản xuất kinh doanh XNK Xuất nhập khẩu DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH Bảng 2.1: Kế hoạch đảm bảo vật tư quý IV/2020.2: Kế hoạch đảm bảo vật tư tháng 12/2020.3: Kết quả đàm phán, ký kết hợp đồng giai đoạn 2018 -2020. Định mức hao hụt một số vật tư sản xuất máy lọc nước RO 135T. Tình hình sử dụng vật tư so với định mức.6: Tình hình số lượng mua sắm một số loại vật tư năm 2019.7: Tình hình số lượng mua sắm một số loại vật tư năm 2020. Phân tích tình thực hiện kế hoạch mua sắm vật tư về mặt chất lượng giai đoạn 2018 – 2020. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch mua sắm lõi lọc giai đoạn 2018 - 2020. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch mua sắm bơm giai đoạn 2018-2020.10: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch vật tư về mặt đều đặn giai đoạn 2018 – 2020. Quy trình kiểm tra chất lượng vật tư nhập kho. Phiếu nhập kho. Phiếu xuất kho bộ cho bộ phận bao gói tháng 12/2020. Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa.53 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì vấn đề về nguyên nhiên vật liệu máy móc trang thiết bị luôn là những vấn đề đáng quan tâm nó luôn gắn với những nguồn tài nguyên, vùng nguyên vật liệu và trình độ phát triển khoa học công nghệ cùng với các nguồn cung ứng các loại vật tư. Để sản xuất kinh doanh được thì vật tư là một trong những yếu tố cốt lõi, không thể thiếu để có thể tiến hành và diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường. Thiếu vật tư thì hoạt động sản xuất không thể diễn ra do vậy việc đảm bảo vật tư đủ về số lượng, đúng về quy cách, chất lượng và kịp thời về mặt thời gian là điều kiện cần thiết và bắt buộc đối với mỗi doanh nghiệp, nó là điều kiện khách quan và là một yêu cầu chung cho toàn bộ nền sản xuất xã hội. Tuy vậy mức độ đảm bảo của mỗi doanh nghiệp có thể đáp cấp là khác nhau do vậy nó cũng sẽ đem lại hiệu quả khác nhau cho mỗi doanh nghiệp. Đảm bảo vật tư giúp cho doanh nghiệp rất nhiều trong hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần vào việc tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, trình độ công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Như vậy với vai trò to lớn đó, công tác đảm bảo vật tư của doanh nghiệp cần có những kế hoạch nghiên cứu để làm sao có được hiệu quả cao nhất. Mà đã là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì công tác đó rất cần để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Công ty cổ phần Tecomen được thành lập năm 2006, hiện là nhà sản xuất hàng đấu khu vực Đông nam Á về giải pháp lọc nước và lọc không khí. Với sứ mệnh: “Tạo ra những giá trị khác biệt đóng góp cho cuộc sống hạnh phúc hơn của mọi người hơn trên hành tinh xanh tươi đẹp” 2 Một trong những điều kiện để Công ty trở thành top 3 doanh nghiệp lớn nhất thế giới về lĩnh vực nước sạch và không khí vào năm 2040 là Công ty phải ổn định sản xuất. Mà điều kiện tiên quyết để ổn định sản xuất là Công ty phải đảm bảo vật tư cung cấp cho quá trình SXKD diễn ra đều đặn, thông suốt. Tuy nhiên, trong quá trình đảm bảo vật tư cho sản xuất của Công ty vẫn tồn động nhiều hạn chế như: Số lượng và chất lượng vạt tư cung ứng không đúng với kế hoạch mua hàng đề ra hàng năm, những thiếu sót trong vấn đề quản lý, phụ thuộc vào các NCC chính, phụ thuộc NVL vào thị trường nước ngoài, v. Do đó, với mong muốn góp phần vào sự phát triển của Công ty, tác giả chọn đề tài “Bảo đảm vật tư cho sản xuất tại Công ty cổ phần Tecomen” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Mục tiêu nghiên cứu (i) Nghiên cứu cơ sở lý luận về Bảo đảm vật tư cho sản xuất; (ii) Nghiên cứu và làm rõ thực trạng bảo đảm vật tư cho sản xuất tại Công ty cổ phần Tecomen giai đoạn 2018 – 2020, chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; (iii) Đề xuất các giải pháp bảo đảm vật tư cho sản xuất tại Công ty cổ phần Tecomen giai đoạn 2022 – 2025. Để đạt được những mục tiêu trên, tác giả cần thực hiện các nhiệm vụ sau: (i) Nghiên cứu tài liệu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn vật tư bảo đảm vật tư cho sản xuất. (ii) Nghiên cứu các báo cáo kết quả hoạt động của Công ty cổ phần Tecomen, đánh giá thực trạng các hoạt động bảo đảm vật tư cho sản xuất của Công ty Cổ phần Tecomen giai đoạn 2018 - 2020; tìm ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong đảm bảo vật tư cho sản xuất tại công ty Cổ phần Tecomen; 3 (iii) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất của Công ty Cổ phần Tecomen. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Công tác bảo đảm vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ phần Tecomen - Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi nội dung: Đảm bảo vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp + Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Tecomen. Địa chỉ: Thôn Từ Hồ, xã Yên Phú, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo ước tính, việc thiếu hụt hoặc không đảm bảo vật tư đúng chủng loại, số lượng và chất lượng sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hiệu quả kinh doanh. Công ty Cổ phần Tecomen, một trong những nhà sản xuất hàng đầu khu vực Đông Nam Á về giải pháp lọc nước và lọc không khí, với quy mô nhà máy 28 ha và sản lượng hàng trăm ngàn sản phẩm mỗi năm, đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đảm bảo vật tư cho sản xuất nhằm duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.
Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá thực trạng công tác đảm bảo vật tư tại Công ty Cổ phần Tecomen trong giai đoạn 2018-2020, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2022-2025. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ hoạt động đảm bảo vật tư tại nhà máy đặt tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Mục tiêu nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vật tư, đảm bảo cung ứng kịp thời, đúng chủng loại và chất lượng, góp phần tăng năng suất, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình quản trị vật tư trong sản xuất, bao gồm:
- Lý thuyết quản lý vật tư: Nhấn mạnh vai trò của vật tư là yếu tố cấu thành trực tiếp sản phẩm, cần được đảm bảo về số lượng, chất lượng, chủng loại và thời gian cung ứng để duy trì sản xuất liên tục.
- Mô hình kế hoạch và kiểm soát vật tư: Bao gồm các bước xác định nhu cầu, lập kế hoạch mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp, tiếp nhận, bảo quản, cấp phát và theo dõi sử dụng vật tư.
- Khái niệm chính: Vật tư (nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng), nhu cầu vật tư, kế hoạch đảm bảo vật tư, quản lý tồn kho, định mức tiêu hao vật tư, đánh giá nhà cung cấp, hiệu quả sử dụng vật tư.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp:
- Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp hoạt động đảm bảo vật tư tại Công ty Cổ phần Tecomen.
- Phương pháp tổng hợp: Thu thập và phân tích tài liệu, báo cáo, số liệu liên quan đến công tác vật tư trong giai đoạn 2018-2020.
- Phương pháp thống kê và phân tích số liệu: Sử dụng số liệu thực tế về kế hoạch và thực hiện mua sắm vật tư, tồn kho, tiêu hao vật tư để đánh giá hiệu quả và phát hiện tồn tại.
- Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng các kỹ thuật so sánh, tổng hợp, dự báo để phân tích tình hình và đề xuất giải pháp.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ số liệu vật tư của Công ty trong giai đoạn 2018-2020, với phương pháp chọn mẫu dựa trên tính đại diện và tính đầy đủ của dữ liệu. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ năm 2018 đến 2021, tập trung vào phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2022-2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Kế hoạch đảm bảo vật tư chưa hoàn toàn sát với nhu cầu thực tế: Qua phân tích kế hoạch vật tư quý IV/2020, tồn kho đầu kỳ và chỉ tiêu mua sắm cho thấy một số loại vật tư như vòi, cút, bơm có tồn kho đầu kỳ thấp hơn so với nhu cầu, dẫn đến thiếu hụt trong tháng 12/2020 lần lượt là 20 nghìn cái vòi, 15 nghìn cái cút và 8 nghìn cái bơm. Tỷ lệ thiếu hụt vật tư dao động từ 6% đến 16% so với nhu cầu, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất.
-
Phụ thuộc lớn vào nhà cung cấp nước ngoài: Công ty chủ yếu nhập khẩu thiết bị và vật tư từ các quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Đức, Ý, Mỹ và Pháp. Việc phụ thuộc vào nguồn cung nước ngoài làm tăng rủi ro về thời gian giao hàng và chất lượng vật tư, đặc biệt trong bối cảnh biến động thị trường toàn cầu.
-
Quản lý tồn kho và bảo quản vật tư còn nhiều hạn chế: Mặc dù công ty đã áp dụng hệ thống ERP và các quy trình kiểm tra chất lượng, việc bảo quản vật tư trong kho chưa đồng bộ hoàn toàn, dẫn đến hao hụt và lãng phí vật tư vượt định mức cho phép. Việc kiểm kê vật tư chỉ được thực hiện định kỳ hai lần một năm, chưa kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót.
-
Chưa tối ưu hóa quy trình lập kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch vật tư: Kế hoạch vật tư hàng tháng và hàng quý chưa linh hoạt trong việc điều chỉnh theo biến động sản xuất và thị trường. Ví dụ, trong tháng 12/2020, công ty phải áp dụng các biện pháp như tìm vật tư thay thế hoặc giảm vật tư tháng sau để xử lý tình trạng thiếu hụt, gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các tồn tại trên xuất phát từ việc lập kế hoạch chưa sát với thực tế sản xuất và nhu cầu thị trường, cùng với sự phụ thuộc lớn vào nhà cung cấp nước ngoài làm tăng rủi ro về nguồn cung. So sánh với các nghiên cứu trong ngành, việc thiếu đồng bộ trong quản lý vật tư là vấn đề phổ biến ở các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, đặc biệt khi sản phẩm đa dạng và có yêu cầu chất lượng cao như Tecomen.
Việc áp dụng hệ thống ERP và các công cụ quản trị hiện đại như Kaizen, KPI, BSC đã giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý nhưng chưa đủ để giải quyết triệt để các vấn đề về tồn kho và điều chỉnh kế hoạch. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh tồn kho đầu kỳ, nhu cầu và thiếu hụt vật tư theo từng tháng, giúp minh họa rõ ràng mức độ không đồng bộ trong công tác đảm bảo vật tư.
Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu là làm rõ tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch vật tư linh hoạt, đa nguồn cung ứng và quản lý tồn kho hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất sản xuất.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường xây dựng và điều chỉnh kế hoạch vật tư linh hoạt
- Thực hiện cập nhật kế hoạch vật tư hàng tháng dựa trên dữ liệu sản xuất thực tế và biến động thị trường.
- Áp dụng các phương pháp dự báo kết hợp định tính và định lượng để nâng cao độ chính xác.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch – Vật tư, thời gian: triển khai ngay từ năm 2022.
-
Đa dạng hóa nguồn cung ứng vật tư
- Tìm kiếm và phát triển thêm ít nhất hai nhà cung cấp mới cho mỗi loại vật tư quan trọng nhằm giảm phụ thuộc vào nhà cung cấp nước ngoài.
- Thiết lập quy trình đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp dựa trên tiêu chí chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng và khả năng thích ứng.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Mua hàng và Phát triển nguồn hàng, thời gian: 2022-2023.
-
Nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho và bảo quản vật tư
- Áp dụng công nghệ quản lý kho hiện đại, tin học hóa toàn bộ quy trình nhập, xuất, kiểm kê vật tư.
- Tăng tần suất kiểm kê vật tư từ 2 lần/năm lên 4 lần/năm để kịp thời phát hiện sai sót.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Kho và Quản lý vật tư, thời gian: 2022.
-
Hoàn thiện quy trình cấp phát và theo dõi sử dụng vật tư
- Xây dựng hệ thống báo cáo tự động về tình hình cấp phát và sử dụng vật tư theo định mức tiêu hao.
- Tổ chức đào tạo nhân viên về quản lý vật tư và nâng cao ý thức tiết kiệm, sử dụng hợp lý.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Điều phối hàng hóa và Vật tư, thời gian: 2022-2024.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất
- Lợi ích: Hiểu rõ tầm quan trọng của công tác đảm bảo vật tư, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Use case: Xây dựng chính sách quản lý vật tư và phát triển nguồn cung ứng.
-
Phòng Kế hoạch – Vật tư và Mua hàng
- Lợi ích: Áp dụng các phương pháp lập kế hoạch, đánh giá nhà cung cấp và quản lý tồn kho hiệu quả.
- Use case: Tối ưu hóa quy trình mua sắm và đảm bảo vật tư kịp thời, đúng chất lượng.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Logistics
- Lợi ích: Nắm bắt cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vật tư trong doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.
- Use case: Tham khảo để phát triển đề tài nghiên cứu hoặc luận văn liên quan.
-
Các nhà cung cấp và đối tác trong chuỗi cung ứng
- Lợi ích: Hiểu rõ yêu cầu và tiêu chuẩn của doanh nghiệp trong việc cung ứng vật tư, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Use case: Cải thiện quy trình giao hàng, chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao việc lập kế hoạch vật tư lại quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất?
Lập kế hoạch vật tư giúp doanh nghiệp dự báo chính xác nhu cầu, tránh thiếu hụt hoặc tồn kho quá mức, đảm bảo sản xuất liên tục và tiết kiệm chi phí. Ví dụ, tại Tecomen, việc lập kế hoạch không sát thực tế đã dẫn đến thiếu hụt vật tư trong tháng 12/2020. -
Làm thế nào để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp?
Đánh giá dựa trên uy tín, chất lượng sản phẩm, hiệu suất cung ứng, giá cả và khả năng thích ứng. Công ty Tecomen áp dụng tiêu chí này để đảm bảo nguồn cung ổn định và chất lượng. -
Phương pháp nào được sử dụng để xác định nhu cầu vật tư?
Phương pháp trực tiếp dựa trên mức tiêu dùng vật tư và sản lượng sản xuất là phổ biến, kết hợp với phương pháp dự báo định tính và định lượng để nâng cao độ chính xác. -
Làm thế nào để giảm thiểu hao hụt và lãng phí vật tư trong kho?
Áp dụng công nghệ quản lý kho hiện đại, tăng tần suất kiểm kê, đào tạo nhân viên và xây dựng quy trình bảo quản nghiêm ngặt giúp giảm thiểu thất thoát. -
Tại sao cần đa dạng hóa nguồn cung ứng vật tư?
Đa dạng hóa giúp giảm rủi ro phụ thuộc vào một nhà cung cấp, đảm bảo nguồn cung ổn định khi có biến động thị trường hoặc sự cố. Tecomen đang hướng tới phát triển thêm nhà cung cấp mới để tăng tính linh hoạt.
Kết luận
- Công tác đảm bảo vật tư là yếu tố quyết định sự ổn định và hiệu quả sản xuất tại Công ty Cổ phần Tecomen.
- Thực trạng giai đoạn 2018-2020 cho thấy tồn tại về kế hoạch vật tư chưa sát thực tế, phụ thuộc nguồn cung nước ngoài và quản lý tồn kho chưa tối ưu.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm nâng cao lập kế hoạch linh hoạt, đa dạng hóa nguồn cung, cải tiến quản lý tồn kho và hoàn thiện quy trình cấp phát vật tư.
- Các giải pháp dự kiến triển khai trong giai đoạn 2022-2025 nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh.
- Kêu gọi các bộ phận liên quan phối hợp chặt chẽ để thực hiện các giải pháp, góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp trong tương lai.