Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tố Uyên (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc, hoàn thành năm 2024) tiếp cận thực trạng phát triển dịch vụ internet cáp quang băng thông rộng. Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ qua số liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông: tính đến hết 6 tháng đầu năm 2023, tỷ lệ sử dụng internet băng thông rộng tại Việt Nam đạt 78,59% dân số (tương đương 85,7 triệu người dùng), trong đó tỷ lệ hộ gia đình sử dụng internet cáp quang FTTH ước đạt 77,1%, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2022. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tính đến cuối năm 2022 địa bàn đã ghi nhận hơn 952.738 thuê bao internet. Dù công nghệ FTTH sở hữu nhiều ưu thế kỹ thuật vượt trội so với ADSL truyền thống (tốc độ truyền dẫn đạt tới 10 Gbps so với 20 Mbps của ADSL 2+, tín hiệu ánh sáng không bị suy hao bởi nhiễu điện từ), Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế sau hơn 14 năm hoạt động phải đối mặt với áp lực cạnh tranh trực tiếp từ hai nhà mạng lớn là VNPT và Viettel.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing dịch vụ internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho đơn vị trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động marketing của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing dịch vụ internet cáp quang tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế.
  3. Đề xuất một số định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế trong thời gian sắp tới.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động marketing dịch vụ internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế; đối tượng khảo sát là khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ internet cáp quang của chi nhánh. Phạm vi nghiên cứu về không gian thực hiện tại địa bàn thành phố Huế và các huyện lân cận. Phạm vi thời gian bao gồm dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra bảng hỏi từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023. Phạm vi nội dung tập trung vào môi trường marketing, phối thức marketing dịch vụ và đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với các chính sách này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên lý luận marketing căn bản và marketing dịch vụ mở rộng 7P do Booms và Bitner (1981) khởi xướng, kết hợp các định nghĩa chuyên ngành viễn thông theo Điều 37 Nghị định 109/CP và Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông năm 2002. Tác giả vận dụng các quan điểm marketing của Gronroos (1990), Philip Kotler, Viện Nghiên cứu Marketing Anh, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2007) và Trần Minh Đạo; đồng thời làm rõ 4 đặc tính của dịch vụ: tính vô hình, tính mau hỏng, tính không đồng nhất và tính không chuyển giao quyền sở hữu.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và điều tra định lượng sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả kinh doanh, tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và phát triển thuê bao nội bộ của FPT Telecom chi nhánh Huế giai đoạn 2020–2022, kết hợp cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế và Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát khách hàng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Xác định cỡ mẫu: Theo nguyên tắc hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991) với $n \ge 8m + 50$ ($m=7$ biến độc lập), mẫu tối thiểu là 106. Theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), cỡ mẫu cần đạt tối thiểu 5 lần số biến quan sát ($29 \times 5 = 145$). Tác giả phát ra 160 bảng hỏi ngẫu nhiên và thu về 145 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 20.0.

Quy trình xử lý số liệu bao gồm: thống kê mô tả tần số, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có sig < 0,05, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $\ge 1$, hệ số tải khác biệt $\ge 0,3$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định One-sample T-test so sánh giá trị trung bình với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Mô hình nghiên cứu và mã hóa thang đo gồm 7 nhân tố độc lập (26 biến quan sát) và 1 nhân tố phụ thuộc (3 biến quan sát):

Thành phần Mã hóa Số biến Biến quan sát chi tiết và nguồn kế thừa
Sản phẩm SP1 – SP3 3 Tốc độ truyền tải, tính ổn định; độ đa dạng gói dịch vụ; mức độ đáp ứng nhu cầu (Phan Anh Hùng, 2018).
Giá cả GC1 – GC4 4 Giá tương xứng chất lượng; mức giá đa dạng; thông tin giá rõ ràng; tính cạnh tranh so với đối thủ (Nguyễn Thị Trường Truyền, 2021; Phan Anh Hùng, 2018; tác giả đề xuất).
Phân phối PP1 – PP3 3 Mạng lưới điểm giao dịch rộng khắp; cách thức giao dịch nhanh chóng; khả năng đáp ứng nhu cầu (Phan Anh Hùng, 2018; Nguyễn Thị Trường Truyền, 2021).
Xúc tiến XT1 – XT3 3 Quảng cáo phổ biến rộng rãi; hình thức quảng cáo hấp dẫn; chương trình khuyến mãi (Phan Anh Hùng, 2018; tác giả đề xuất).
Con người CN1 – CN5 5 Thái độ lịch sự, thân thiện; trình độ chuyên môn; theo dõi chăm sóc khách hàng; xử lý tình huống phát sinh; đồng phục nhận diện (Nguyễn Thị Trường Truyền, 2021; tác giả đề xuất).
Quy trình QT1 – QT5 5 Thủ tục đăng ký đơn giản; triển khai lắp đặt nhanh chóng; tư vấn nhiệt tình; bảo hành sửa chữa kịp thời; hình thức thanh toán đa dạng (Nguyễn Thị Trường Truyền, 2021; Phan Anh Hùng, 2018; tác giả đề xuất).
Phương tiện hữu hình HH1 – HH3 3 Điểm giao dịch khang trang, sạch sẽ; biển hiệu, tờ rơi rõ ràng; trang thiết bị modem/vật tư mới, uy tín (Phan Anh Hùng, 2018).
Đánh giá chung DG1 – DG3 3 Hài lòng về hoạt động marketing; dự định tiếp tục sử dụng; sẵn sàng giới thiệu cho người khác (kế thừa điều chỉnh từ Lê Thị Hoài, 2023).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động marketing dịch vụ viễn thông

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về vai trò, chức năng của marketing và bản chất của marketing dịch vụ viễn thông. Tác giả phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô tác động đến doanh nghiệp (nhân khẩu học, kinh tế, chính trị - pháp lý, văn hóa - xã hội, công nghệ) và môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công đồng). Khung phân tích phối thức marketing 7P dịch vụ viễn thông được chi tiết hóa thành các chính sách: danh mục và chất lượng sản phẩm (đo lường qua độ tin cậy, sự phản hồi, sự bảo đảm, sự cảm thông, yếu tố hữu hình); định giá cơ sở và chính sách điều chỉnh giá; phân phối trực tiếp và gián tiếp; xúc tiến hỗn hợp (phân tích ưu - nhược điểm của các phương tiện quảng cáo báo chí, truyền hình, thư trực tiếp, radio, ngoài trời, internet qua Bảng 1.1; khuyến mãi; quan hệ công chúng; bán hàng trực tiếp; marketing trực tiếp); quản trị đội ngũ nhân sự; chuẩn hóa quy trình dịch vụ và thiết kế cơ sở vật chất hữu hình.

Về mặt thực tiễn, chương này khái quát thị trường viễn thông Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế với sự chi phối của 3 nhà mạng lớn: VNPT, Viettel và FPT Telecom. Tác giả rút ra bài học kinh nghiệm từ hai đối thủ cạnh tranh:

  • Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel): Sở hữu mạng lưới hạ tầng phủ sóng rộng, đạt chứng nhận "Best in Test" từ tổ chức Umlaut năm 2020 và thuộc top 15 doanh nghiệp viễn thông phát triển nhanh nhất thế giới. Điểm mạnh là chính sách giá cước thấp, hệ thống phòng giao dịch rộng khắp, thủ tục lắp đặt nhanh chóng; điểm yếu là hoạt động chăm sóc khách hàng còn hạn chế, đội ngũ sửa chữa đường dây thiếu đồng đều và thời hạn cam kết hợp đồng dài.
  • Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT): Có thế mạnh đi đầu thị trường, thương hiệu lâu năm, đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm; điểm yếu là hệ thống phòng giao dịch trên địa bàn Thừa Thiên Huế còn ít (chỉ có 2 phòng giao dịch tại khu vực trung tâm thành phố Huế) và tốc độ đường truyền quốc tế chưa đồng đều so với Viettel và FPT.

Từ việc tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm của Mai Thị Khánh Ly (2015), Hoàng Xuân Long (2016) và Phạm Kim Thành (2017), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu 7P cho FPT Telecom chi nhánh Huế.

Chương 2: Đánh giá hoạt động marketing của dịch vụ internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT, thành lập ngày 31/01/1997 tiền thân từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến FOX với mạng Intranet "Trí tuệ Việt Nam – TTVN". Trải qua quá trình phát triển, đơn vị đạt nhiều dấu mốc như tham gia Liên minh cáp biển AAG (2007), cung cấp FTTH đầu tiên tại Việt Nam (2008), hoàn thành tuyến trục Bắc - Nam 4.000 km (2012), ra mắt gói cước Soc 1 Gbps (2017) và hoàn thành quang hóa toàn quốc (2018). Tính đến giai đoạn nghiên cứu, FPT Telecom có hơn 8.984 nhân viên chính thức, gần 316 văn phòng giao dịch thuộc gần 90 chi nhánh trên 63 tỉnh thành.

Tại FPT Telecom chi nhánh Huế, tác giả phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, biến động nguồn nhân lực qua Bảng 2.1, cơ cấu nguồn vốn và tài sản giai đoạn 2020–2022 qua Bảng 2.2, cùng tình hình phát triển thuê bao và kết quả kinh doanh dịch vụ internet cáp quang qua Bảng 2.3 và Bảng 2.4. Thực trạng triển khai 7P được mô tả chi tiết: danh mục gói cước giai đoạn 2022–2023 (Bảng 2.5, Bảng 2.6), mạng lưới kênh bán lẻ và đội ngũ kinh doanh lưu động, các chương trình quảng cáo trực tuyến và ưu đãi cước, công tác đào tạo nhân viên, quy trình ký kết hợp đồng điện tử và lắp đặt hạ tầng.

Phần phân tích định lượng dựa trên mẫu 145 khách hàng (Bảng 2.7 đến Bảng 2.10 mô tả nhân khẩu học, mức độ nhận diện thương hiệu, thời gian sử dụng và kênh tiếp cận thông tin). Kết quả kiểm định thống kê bao gồm:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha (Bảng 2.11): Đánh giá độ tin cậy của 7 thang đo thành phần và thang đo đánh giá chung.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 2.12 đến Bảng 2.16): Kiểm định chỉ số KMO và Bartlett, trích xuất các nhân tố biến độc lập sau phép xoay và nhân tố biến phụ thuộc.
  • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội OLS (Bảng 2.17 đến Bảng 2.20): Xác định phương trình hồi quy, kiểm định ANOVA và đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố 7P lên mức độ hài lòng/đánh giá chung của khách hàng.
  • Kiểm định One-sample T-test (Bảng 2.21 đến Bảng 2.27): Đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng biến quan sát thuộc chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình và phương tiện hữu hình so với giá trị kiểm định trung bình.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing dịch vụ internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

Dựa trên định hướng phát triển của FPT Telecom và kết quả phân tích định lượng ở Chương 2, Chương 3 đề xuất 7 nhóm giải pháp tương ứng với phối thức 7P:

  • Về sản phẩm dịch vụ: Tối ưu hóa băng thông thực tế, duy trì độ ổn định đường truyền quốc tế và đa dạng hóa các gói cước tích hợp dịch vụ giá trị gia tăng.
  • Về giá cả dịch vụ: Xây dựng chính sách giá linh hoạt, áp dụng mức cước cạnh tranh theo khu vực địa bàn và minh bạch các chi phí phụ trợ khi ký kết.
  • Về phân phối: Mở rộng các điểm hỗ trợ giao dịch tại các huyện lân cận ngoài trung tâm thành phố Huế và nâng cấp các kênh tiếp nhận trực tuyến.
  • Về xúc tiến: Đa dạng hóa hình thức truyền thông số, nâng cao tính hấp dẫn của các chương trình khuyến mãi cho khách hàng mới và khách hàng gia hạn hợp đồng.
  • Về con người: Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử và năng lực xử lý tình huống phát sinh cho nhân viên kinh doanh lẫn kỹ thuật viên lắp đặt, bảo trì.
  • Về quy trình: Rút ngắn thời gian triển khai lắp đặt, đơn giản hóa thủ tục xử lý sự cố kỹ thuật và đa dạng hóa các cổng thanh toán cước hàng tháng.
  • Về phương tiện hữu hình: Nâng cấp không gian phòng giao dịch, chuẩn hóa trang thiết bị đầu cuối (modem wifi) và vật phẩm nhận diện thương hiệu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ viễn thông băng thông rộng FTTH và phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh của FPT Telecom chi nhánh Huế trong 3 năm (2020–2022). Về mặt dữ liệu định lượng, khóa luận đã khảo sát 145 khách hàng thực tế trên địa bàn, làm sạch dữ liệu và vận hành quy trình phân tích kinh tế lượng hoàn chỉnh (Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson, hồi quy OLS và One-sample T-test).

So với các nghiên cứu trước đây tại khu vực miền Trung (như Mai Thị Khánh Ly năm 2015 tại CMC Đà Nẵng, Hoàng Xuân Long năm 2016 tại VNPT Đà Nẵng), tác giả đã cập nhật thang đo 29 biến quan sát phù hợp với bối cảnh thị trường viễn thông Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023–2024, cung cấp bức tranh đo lường thực nghiệm về sự hài lòng của người dùng đối với đầy đủ 7 thành phần marketing dịch vụ của FPT Telecom.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế được tác giả đề cập và phản ánh qua phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu nên quy mô mẫu khảo sát chỉ dừng lại ở 145 quan sát đạt yêu cầu, tập trung chủ yếu tại địa bàn thành phố Huế và vùng phụ cận.
  • Dữ liệu thứ cấp phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới thu thập được trong giai đoạn 2020–2022; số liệu khảo sát sơ cấp phản ánh thời điểm cuối năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị xã, huyện vùng ven của tỉnh Thừa Thiên Huế, gia tăng quy mô mẫu và cập nhật thêm các biến số về dịch vụ số mới phát sinh trong hệ sinh thái viễn thông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về marketing dịch vụ hoặc marketing ngành viễn thông/công nghệ thông tin. Các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm:

  • Khung thang đo chi tiết 29 biến quan sát (kế thừa có chọn lọc từ Booms và Bitner, Phan Anh Hùng, Nguyễn Thị Trường Truyền, Lê Thị Hoài).
  • Bảng so sánh ưu - nhược điểm của các phương tiện quảng cáo (Bảng 1.1) và bài học kinh nghiệm cạnh tranh thực tế từ Viettel, VNPT.
  • Cấu trúc các bước xử lý số liệu SPSS chuẩn mực từ thống kê mô tả, kiểm định Alpha, EFA, hồi quy OLS đến One-sample T-test phục vụ đánh giá mức độ hài lòng khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu điều tra được tác giả xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả áp dụng đồng thời hai công thức: theo Tabachnick và Fidell (1991) cho phân tích hồi quy ($n \ge 8m + 50$ với $m=7$ biến độc lập, suy ra $n \ge 106$) và theo Hair và cộng sự (1998) cho phân tích nhân tố EFA (cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát, $29 \times 5 = 145$). Tác giả đã phát ra 160 phiếu khảo sát và thu về 145 phiếu hợp lệ đáp ứng đúng cỡ mẫu tối thiểu cần thiết.

2. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến số nào?
Mô hình nghiên cứu kế thừa khung marketing 7P của Booms và Bitner (1981), bao gồm 7 nhân tố độc lập với 26 biến quan sát: Sản phẩm (SP1–SP3), Giá cả (GC1–GC4), Phân phối (PP1–PP3), Xúc tiến (XT1–XT3), Con người (CN1–CN5), Quy trình (QT1–QT5), Phương tiện hữu hình (HH1–HH3); và 1 nhân tố phụ thuộc là Đánh giá chung hoạt động marketing (DG1–DG3).

3. Khóa luận chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu nào từ đối thủ cạnh tranh Viettel trên địa bàn?
Theo phân tích của tác giả, Viettel Telecom có độ phủ sóng rộng, đạt chứng nhận "Best in Test" năm 2020 của Umlaut, chính sách giá cước thấp, mạng lưới giao dịch rộng và thủ tục nhanh chóng. Tuy nhiên, Viettel có điểm yếu là công tác chăm sóc khách hàng chưa thật sự hiệu quả, đội ngũ sửa chữa đường dây chưa chuyên nghiệp và thời gian cam kết hợp đồng dài gây khó khăn cho khách hàng muốn dùng thử.

4. Dữ liệu nghiên cứu của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp về tổ chức, lao động, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của FPT Telecom chi nhánh Huế được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và phát bảng hỏi điều tra khách hàng từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023.

Kết luận

Khóa luận của Nguyễn Thị Tố Uyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận marketing dịch vụ 7P áp dụng cho dịch vụ internet cáp quang băng thông rộng FTTH. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 và khảo sát định lượng 145 khách hàng tại Thừa Thiên Huế vào cuối năm 2023 trên phần mềm SPSS 20.0, công trình đã làm rõ thực trạng triển khai và các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá của người tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn giúp FPT Telecom chi nhánh Huế xây dựng các giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình và phương tiện hữu hình trong giai đoạn tiếp theo.