Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam giữ vai trò huyết mạch trong việc kết nối sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa xuất nhập khẩu. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, trong 6 tháng đầu năm 2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 368,53 tỷ USD (tăng 15,7% so với cùng kỳ năm 2023), trong đó xuất khẩu đạt 190,08 tỷ USD và nhập khẩu đạt 178,45 tỷ USD. Cùng với sự mở rộng giao thương toàn cầu, kinh tế khu vực biên giới trên tuyến Việt Nam – Campuchia phát triển nhanh chóng với 9 cửa khẩu quốc tế và nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất được hình thành, thúc đẩy nhu cầu vận chuyển hàng hóa quá cảnh qua các cảng biển và sân bay quốc tế của Việt Nam để chuyển tiếp sang Campuchia và ngược lại.

Tuy nhiên, sự gia tăng về lưu lượng hàng hóa kéo theo yêu cầu kiểm soát chặt chẽ từ cơ quan Hải quan biên giới nhằm phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển hàng cấm. Các quy định pháp lý chuyên ngành vừa tạo hành lang an toàn vừa đặt ra nhiều thách thức về thủ tục, thời gian thông quan và chi phí vận hành cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần PROS LOGISTICS đẩy mạnh khai thác dịch vụ giao nhận hàng quá cảnh trên tuyến biên giới, song còn gặp nhiều trở ngại trong quy trình điều hành và xử lý thủ tục hành chính.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Phân tích thực trạng tổ chức hoạt động giao nhận hàng hóa quá cảnh tại Công ty Cổ phần PROS LOGISTICS.
  2. Xác định những khó khăn, thách thức và nhân tố tác động phát sinh trong quá trình thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa quá cảnh.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình, khắc phục vướng mắc và nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quá cảnh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và hoạt động tổ chức giao nhận hàng hóa quá cảnh tại Công ty Cổ phần PROS LOGISTICS.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần PROS LOGISTICS (trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, chi nhánh Hà Nội và các tuyến vận chuyển qua cửa khẩu biên giới Việt Nam – Campuchia).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giao nhận trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2024 (tháng 1 đến tháng 6/2024) và khảo sát dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các công ước quốc tế, văn bản pháp quy trong nước và lý luận logistics chuyên ngành:

  • Hệ thống công ước và điều ước quốc tế: Công ước Vận tải Đường bộ (CMR 1956/1961) quy định trách nhiệm pháp lý của người vận chuyển giới hạn ở mức 8,33 SDR/kg; Công ước Vận tải Đường bộ Quốc tế (TIR 1949/1959/1975) về hệ thống bảo lãnh quốc tế và sử dụng sổ TIR; Nghị định thư Tokyo 1999 (có hiệu lực năm 2006, Việt Nam tham gia năm 2008) về đơn giản hóa, hài hòa thủ tục hải quan quá cảnh; Hiệp định Thuận lợi hóa Thương mại (TFA) của WTO gắn với Điều V của Hiệp ước chung về Thuế quan và Mậu dịch (GATT) về quyền tự do quá cảnh; Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh (1998); Hiệp định Vận tải Xuyên biên giới Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS CBTA 1999) bao gồm các hành lang kinh tế Bắc Nam (NSEC), phía Nam (SEC), Đông Tây (EWEC) và Hệ thống Quá cảnh Hải quan ASEAN (ACTS).
  • Văn bản pháp luật Việt Nam: Luật Thương mại 2005 (Điều 233 về dịch vụ logistics; Điều 241, 249 về dịch vụ quá cảnh hàng hóa; Điều 252, 253 về quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cung ứng dịch vụ quá cảnh); Nghị định số 87/2009/NĐ-CP về kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế; Thông tư số 12/2024/TT-BGTVT quy định phân định hàng hóa quá cảnh và hàng hóa trung chuyển.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp chuỗi vận hành thực tế tại các phòng ban của PROS LOGISTICS, ghi nhận các thao tác xử lý nghiệp vụ từ khâu nhận chứng từ, khai báo tờ khai vận chuyển độc lập (OLA) trên phần mềm ECUS, làm thủ tục tại cảng/sân bay đến bàn giao hàng tại biên giới.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp số liệu đơn hàng, cơ cấu khách hàng, sản lượng vận chuyển 6 tháng đầu năm 2024 và số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 thành các bảng biểu phân tích.
  • Phương pháp mô tả: Tái hiện chi tiết quy trình giao nhận lô hàng quá cảnh điển hình bằng đường hàng không kết hợp đường bộ từ Phần Lan qua Việt Nam đến Campuchia.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Tổng hợp tài liệu nội bộ (báo cáo tài chính, hợp đồng dịch vụ, dữ liệu khai thác) kết hợp các tài liệu học thuật, giáo trình logistics và văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp tổng hợp và đánh giá: So sánh các chỉ tiêu hoạt động, đánh giá điểm mạnh và hạn chế trong tổ chức vận hành để xây dựng đề xuất hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý khách hàng trọng yếu (Key Account) của Công ty Cổ phần PROS LOGISTICS; dữ liệu thống kê hải quan và các báo cáo vĩ mô của Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PROS LOGISTICS JSC

Chương 1 giới thiệu toàn diện về pháp nhân, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực kinh doanh của Công ty Cổ phần PROS LOGISTICS (thành lập cuối năm 2021, mã số thuế 0316717805, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Tiến Thanh). Trụ sở đặt tại Tòa nhà TTC Tower, 253 Hoàng Văn Thụ, Phường 2, quận Tân Bình, TP.HCM; văn phòng giao dịch tại Saigon Pearl (92 Nguyễn Hữu Cảnh, TP.HCM) và chi nhánh Hà Nội thành lập năm 2022 tại Tòa nhà ICON 4 (243A Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động đa dạng trong các mảng: vận tải đường biển (FCL/LCL, hàng rời, đại lý NVOCC được cấp phép FMC xuất đi Mỹ), vận tải hàng không (hàng dự án, xăng dầu cho Vietsovpetro, PV GAS, phụ tùng cho Vietnam Airlines, Vietjet Air, Vietravel Airlines), chuyển phát nhanh quốc tế, vận tải nội địa và vận tải xuyên biên giới tuyến GMS (Trung Quốc – Việt Nam – Campuchia).

Cơ cấu nhân sự được phân cấp rõ ràng theo các khối: Ban Giám đốc (Board of Director chiếm 2,78%), Giám đốc điều hành (5,56%), Phó Giám đốc (2,33%), Phòng Kế toán - Tài chính (8,33%), Phòng Kinh doanh (11,33%) cùng các bộ phận tác nghiệp chuyên trách gồm Team Export, Team Import, Team Logistics, Team Operation và Team D&T (Delivery and Trucking).

Báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh tốc độ phục hồi và phát triển của doanh nghiệp sau giai đoạn dịch bệnh:

Chỉ tiêu tài chính (VND) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh thu bán hàng và CCDV 438.211.201 515.243.181 657.393.976
Các khoản giảm trừ doanh thu -6.436.815 -8.030.279 -15.707.700
Doanh thu thuần 431.774.386 507.212.901 641.686.275
Giá vốn hàng bán -322.507.326 -394.424.009 -516.725.496
Lợi nhuận gộp 109.267.060 112.788.892 124.960.778
Chi phí bán hàng -30.807.340 -25.618.630 -28.296.589
Chi phí quản lý doanh nghiệp -20.306.578 -19.257.164 -25.301.562
Lợi nhuận sau thuế TNDN 43.038.464 50.873.823 59.541.594
Tổng tài sản cuối kỳ - 556.172.672 624.894.429
Nợ phải trả cuối kỳ - 346.442.905 227.032.681
Vốn chủ sở hữu cuối kỳ - 209.729.766 397.861.747

Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 431,77 triệu đồng (2021) lên 507,21 triệu đồng (2022) và đạt 641,69 triệu đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 59,54 triệu đồng. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động tăng cao khiến biên lợi nhuận bị thu hẹp, đòi hỏi doanh nghiệp phải tái cơ cấu chi phí vận hành.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUÁ CẢNH

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, phân loại và cơ chế pháp lý của hoạt động giao nhận hàng quá cảnh. Tác giả phân định ranh giới pháp lý giữa hàng quá cảnh và hàng trung chuyển dựa trên Thông tư số 12/2024/TT-BGTVT:

Tiêu chí Hàng hóa quá cảnh Hàng hóa trung chuyển
Điểm giống nhau Đều vận chuyển từ nước ngoài đến nước trung gian để sang nước đích mà không làm thủ tục nhập khẩu trực tiếp vào nước trung gian. Đều vận chuyển từ nước ngoài đến nước trung gian để sang nước đích mà không làm thủ tục nhập khẩu trực tiếp vào nước trung gian.
Bản chất thủ tục Thực hiện thủ tục hải quan quá cảnh. Thực hiện thủ tục hải quan trung chuyển.
Phạm vi di chuyển Vận chuyển qua lãnh thổ/vùng đất liền của nước trung gian bằng nhiều phương thức vận tải. Đưa vào khu vực trung chuyển tại cảng biển/sân bay rồi xếp lên phương tiện xuất cảnh, không đi sâu vào nội địa.
Phương thức vận tải Kết hợp đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, đường biển, đường hàng không. Chủ yếu là đường biển quốc tế hoặc chuyển tiếp đường hàng không.

Tác giả phân tích các hình thức giao nhận hàng theo container: FCL/FCL, LCL/LCL, kết hợp container của hãng tàu (COC) hoặc container của chủ hàng (SOC), cùng hai phương thức gom hàng đường bộ là vận chuyển nguyên xe (FTL) và vận chuyển hàng ghép chưa đầy xe (LTL). Đồng thời, đối chiếu hoạt động quá cảnh với 7 điều kiện cấu thành vận tải đa phương thức theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP (ít nhất hai phương thức vận tải, một đơn vị hàng hóa, một người kinh doanh MTO, một hợp đồng duy nhất, một bộ chứng từ đa phương thức, một chế độ trách nhiệm pháp lý và một mức giá cước trọn gói lumpsum). Bộ chứng từ phục vụ giao nhận quá cảnh được làm rõ gồm tờ khai vận chuyển độc lập (OLA), bảng kê vận chuyển (BKVC), vận đơn đường biển (B/L) hoặc vận đơn hàng không (AWB), lệnh giao hàng (EDO), chứng nhận xuất xứ (C/O) và sổ tạm quản quốc tế (ATA, TIR).

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUÁ CẢNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PROS LOGISTICS

Chương 3 phân tích thực tế tổ chức dịch vụ quá cảnh tại PROS LOGISTICS trong 6 tháng đầu năm 2024. Trung bình mỗi tháng, công ty tiếp nhận và xử lý khoảng 80 đơn hàng nguyên container (FCL), 20 đơn hàng lẻ (LCL) với khoảng 40 chuyến xe vận tải xuyên biên giới.

Cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ quá cảnh được thống kê chi tiết:

STT Khách hàng đối tác Loại hàng quá cảnh Sản lượng bình quân/tháng Phạm vi dịch vụ PROS LOGISTICS cung cấp
1 Bee Logistics (Cambodia Branch) Đa dạng các loại hàng hóa 4 – 5 đơn hàng Thủ tục Hải quan, vận chuyển từ cảng/sân bay giao đến cửa khẩu Việt Nam.
2 W Balance Post-Tension Cambodia Ống thép (2x40'OT) 1 – 2 đơn hàng Thủ tục Hải quan, vận chuyển hàng thiết bị rời từ cảng biển giao đến cửa khẩu.
3 K-Pack Industrial Bavet Co., Ltd Thùng giấy carton 4 – 5 đơn hàng Thủ tục Hải quan, vận tải từ nhà máy qua cửa khẩu Campuchia về cảng Việt Nam để xuất khẩu.
4 Ojitex Harta Packaging (Sihanoukville) Thùng giấy carton 2 đơn hàng Thủ tục Hải quan tại Việt Nam cho hàng xuất khẩu quá cảnh.
5 Sok Seang Neng Plastic Handicraft Nhựa nguyên sinh 5 – 7 đơn hàng Thủ tục Hải quan, vận chuyển từ cửa khẩu Việt Nam ra cảng biển, cước tàu quốc tế.
6 Cambodia Joint Wood Supply Nội thất bằng gỗ 3 đơn hàng Thủ tục Hải quan, tiếp nhận hàng nhập khẩu tại cảng, vận chuyển đường bộ đến cửa khẩu.

Quy trình giao nhận điển hình được phân tích sâu qua nghiệp vụ vận chuyển lô hàng bằng đường hàng không từ Phần Lan về Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, chuyển tiếp bằng xe tải qua cửa khẩu Mộc Bài sang Campuchia. Quy trình gồm các bước: tiếp nhận booking và AWB từ đại lý nước ngoài; kiểm tra chứng từ (Commercial Invoice, Packing List); khai báo Manifest và nhận Thông báo hàng đến; nộp hồ sơ xin cấp phép vận chuyển độc lập (tờ khai OLA trên hệ thống ECUS); thanh toán phí kho hàng tại TCS/SCSC để lấy hàng; niêm phong hải quan phương tiện vận tải; điều xe tải vận chuyển theo tuyến đường giám sát hải quan lên cửa khẩu biên giới; thực hiện thủ tục xác nhận hàng qua biên giới và bàn giao cho đối tác Campuchia.

Tác giả cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quy trình: tính chính xác của bộ chứng từ gửi từ nước xuất khẩu, tốc độ xử lý thủ tục trên hệ thống điện tử ECUS, năng lực điều phối của đội ngũ D&T tại bãi tập kết cảng/sân bay, và thời gian kiểm hóa thực tế của lực lượng Hải quan tại cửa khẩu biên giới.

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUÁ CẢNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PROS LOGISTICS

Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về phụ thuộc đội xe thuê ngoài, chi phí phát sinh khi hàng bị ách tắc tại cửa khẩu và năng lực nghiệp vụ của nhân viên hiện trường, Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp chủ quan:
    1. Xây dựng kế hoạch đầu tư đội xe vận tải chuyên dụng giai đoạn 2025 – 2030 nhằm chủ động phương tiện, giảm chi phí thuê ngoài và bảo đảm tiến độ điều xe của Team D&T.
    2. Triển khai kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực khối vận hành (Team Operation và Team Logistics) trong năm 2025, tập trung cập nhật các quy định mới về giám sát hải quan, thủ tục OLA, quy chuẩn kỹ thuật đóng gói hàng hóa và kỹ năng xử lý vướng mắc chứng từ tại cửa khẩu.
    3. Hoàn thiện hệ thống quản lý chi phí nội bộ nhằm kiểm soát giá vốn hàng bán, chuẩn hóa báo giá lumpsum cho từng tuyến đường vận chuyển để bảo đảm biên lợi nhuận.
  • Nhóm giải pháp khách quan:
    1. Tăng cường liên kết, phối hợp với các chi cục Hải quan cửa khẩu (như Mộc Bài, Bavet) và các kho hàng hàng không (TCS, SCSC) để chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và thông quan trước khi phương tiện đến.
    2. Mở rộng mạng lưới đại lý giao nhận tại khu vực Phnom Penh, Bavet, Sihanoukville nhằm tối ưu hóa lượng hàng hai chiều (kết hợp hàng nhập khẩu quá cảnh từ châu Âu/Trung Quốc sang Campuchia và hàng xuất khẩu quá cảnh như hạt nhựa, thùng carton, đồ gỗ từ Campuchia qua cảng biển Việt Nam).

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực nghiệm và số liệu:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của PROS LOGISTICS từ khi thành lập đến năm 2023, ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng doanh thu thuần đạt 641,69 triệu đồng năm 2023 (lợi nhuận sau thuế đạt 59,54 triệu đồng), cùng quy mô tài sản mở rộng lên 624,89 triệu đồng.
  • Đánh giá định lượng quy mô khai thác hàng quá cảnh 6 tháng đầu năm 2024 với sản lượng ổn định khoảng 80 đơn hàng FCL/tháng, 20 đơn hàng LCL/tháng và 40 chuyến xe chuyên chở qua biên giới Tây Nam.
  • Xác lập cơ cấu các nhóm khách hàng chủ chốt tạo nguồn hàng thường xuyên như Bee Logistics Cambodia (4-5 đơn/tháng), Sok Seang Neng Plastic (5-7 đơn/tháng), K-Pack Industrial (4-5 đơn/tháng).

Về giải pháp và đề xuất:

  • Đưa ra phương án đầu tư đội xe vận tải giai đoạn 2025 – 2030 kèm dự toán chi phí vận hành và dự báo doanh thu hoạt động vận tải.
  • Thiết kế chương trình đào tạo nhân sự nghiệp vụ hiện trường và thủ tục hải quan năm 2025 gắn liền với các công ước quốc tế và quy định hiện hành.

Đóng góp của tác giả:

  • Hệ thống hóa khung pháp lý đa tầng điều chỉnh hoạt động quá cảnh tại Việt Nam, kết nối hài hòa giữa các điều ước quốc tế (CMR, TIR, TFA, GMS CBTA) và pháp luật trong nước (Luật Thương mại 2005, Thông tư số 12/2024/TT-BGTVT).
  • Khảo sát chi tiết một quy trình thực tế từ doanh nghiệp giao nhận đa phương thức vừa và nhỏ, cung cấp tài liệu mô tả trực quan các bước lập tờ khai OLA và điều chuyển hàng không - đường bộ sang Campuchia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu thực tế về sản lượng giao nhận hàng quá cảnh chỉ tập trung trong 6 tháng đầu năm 2024 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần PROS LOGISTICS), chưa phản ánh toàn diện biến động mùa vụ của cả năm.
  • Tuyến hành lang vận chuyển nghiên cứu chủ yếu giới hạn ở trục Việt Nam – Campuchia qua khu vực cửa khẩu phía Nam, chưa so sánh đối chiếu với các hành lang kinh tế khác như tuyến qua Lào sang Thái Lan trên Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tuyến vận chuyển quá cảnh đa quốc gia khác thuộc Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS) và vận hành thử nghiệm trên Hệ thống Quá cảnh Hải quan ASEAN (ACTS).
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế của phương án đầu tư đội xe chuyên dụng sau khi doanh nghiệp đưa vào khai thác giai đoạn 2025 – 2030.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại và Thương mại quốc tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về vận tải đa phương thức và thủ tục hải quan hàng quá cảnh.
  • Cán bộ nhân viên hiện trường (OPS), nhân viên thủ tục hải quan tại các công ty forwarder chuyên tuyến biên giới Việt Nam – Campuchia.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ cần tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, kinh nghiệm vận hành văn phòng và phương án quản lý chi phí vận hành dịch vụ quá cảnh.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm: Chương 2 với hệ thống phân biệt chi tiết giữa hàng quá cảnh và trung chuyển, các tiêu chí vận tải đa phương thức; và Chương 3 với sơ đồ quy trình xử lý lô hàng quá cảnh đường hàng không kết hợp đường bộ qua cửa khẩu Mộc Bài.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân biệt "hàng hóa quá cảnh" và "hàng hóa trung chuyển" dựa trên căn cứ pháp lý và tiêu chí nào?
Tác giả căn cứ vào Khoản 5 và Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BGTVT và Điều 241 Luật Thương mại 2005. Điểm khác biệt cốt lõi là: hàng quá cảnh được vận chuyển đi qua lãnh thổ/vùng đất liền của Việt Nam bằng nhiều phương thức (đường bộ, đường sắt, đường thủy) để sang nước thứ ba; trong khi hàng trung chuyển chỉ được đưa vào bảo quản tại khu vực trung chuyển của cảng biển/sân bay trong thời gian nhất định rồi chuyển lên phương tiện vận tải khác xuất cảnh ra nước ngoài mà không đi sâu vào nội địa.

2. Hạn mức trách nhiệm bồi thường của người vận chuyển theo Công ước CMR được nêu trong văn bản là bao nhiêu?
Theo Công ước CMR (1956/1961) được tác giả trích dẫn tại Chương 2, trong trường hợp người vận chuyển phải chịu trách nhiệm về tổn thất hoặc mất mát hàng hóa, mức giới hạn trách nhiệm pháp lý tối đa là 8,33 SDR cho mỗi kilôgam hàng hóa bị hư hỏng, mất mát, kèm theo việc hoàn trả cước phí vận chuyển trong trường hợp giao hàng chậm trễ.

3. Quy mô hoạt động giao nhận hàng quá cảnh bình quân mỗi tháng của PROS LOGISTICS đạt mức nào trong 6 tháng đầu năm 2024?
Số liệu tại Chương 1 và Chương 3 ghi nhận: sản lượng hàng quá cảnh và xuyên biên giới của công ty đạt trung bình khoảng 80 đơn hàng nguyên container (FCL)/tháng, 20 đơn hàng lẻ (LCL)/tháng và duy trì khoảng 40 chuyến xe chuyên chở mỗi tháng.

4. Khách hàng sử dụng dịch vụ quá cảnh của PROS LOGISTICS gồm những đơn vị nào và vận chuyển mặt hàng gì?
Bảng thống kê khách hàng 6 tháng đầu năm 2024 chỉ rõ các đối tác: Bee Logistics chi nhánh Campuchia (đa dạng hàng hóa, 4-5 đơn/tháng), W Balance Post-Tension Cambodia (ống thép 2x40'OT, 1-2 đơn/tháng), K-Pack Industrial Bavet (thùng carton xuất khẩu, 4-5 đơn/tháng), Ojitex Harta Packaging Sihanoukville (thùng carton, 2 đơn/tháng), Sok Seang Neng Plastic Handicraft (hạt nhựa nguyên sinh, 5-7 đơn/tháng) và Cambodia Joint Wood Supply (nội thất gỗ, 3 đơn/tháng).

5. Vì sao hoạt động giao nhận hàng hóa quá cảnh tại PROS LOGISTICS được xếp vào loại hình vận tải đa phương thức?
Hoạt động này thỏa mãn đầy đủ 7 điều kiện theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP: kết hợp ít nhất hai phương thức vận tải (đường biển - đường bộ hoặc hàng không - đường bộ); duy trì một đơn vị hàng hóa xuyên suốt; do một nhà kinh doanh MTO đứng ra tổ chức; thực hiện theo một hợp đồng vận tải đa phương thức; sử dụng bộ chứng từ vận tải đa phương thức; áp dụng một chế độ trách nhiệm duy nhất của người vận chuyển; và phát hành một mức giá trọn gói (lumpsum) cho khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Bảo Huy đã phản ánh một cách hệ thống và trung thực thực trạng tổ chức dịch vụ giao nhận hàng hóa quá cảnh tại Công ty Cổ phần PROS LOGISTICS trong giai đoạn 2021 – 2024. Công trình làm rõ sự kết hợp giữa các công ước quốc tế và quy định hải quan Việt Nam trong việc giải quyết thủ tục lưu thông hàng hóa xuyên biên giới Việt Nam – Campuchia. Các giải pháp đề xuất về đầu tư đội xe vận tải chuyên trách giai đoạn 2025 – 2030 và chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân sự hiện trường có cơ sở thực tiễn rõ ràng, đóng góp thiết thực cho định hướng tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.