Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ Phần Quốc tế An Phát Chương 2: Một số lý luận cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thực trạng trả lương tại Công ty Cổ Phần Quốc tế An Phát Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ Phần Quốc tế An Phát 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Một số định nghĩa, khái niệm cơbản liên quan trực tiếp đến chủ đề nghiên cứu 2. Khái niện tiền lương Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, dù gọi tên gọi nào, cách tính nào mà được trả tiền và được ấn định bằng sự thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do NSDLĐ phải trả cho NLĐ theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng cho một công việc đã được thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã là hay sẽ làm” Ở Việt Nam, mỗi thời kỳ có một khái niệm khác nhau về tiền lương. Theo quan điểm cũ (trong nền kinh tế bao cấp) tiền lương là một bộ phận thu nhập quốc dân được phân bố cho NLĐ căn cứ vào số lượng, chất lượng của mỗi người.
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương vừa được trả bằng tiền, vừa được trả bằng hiện vật và những quy định về tiền lương mang nặng tính chất phân phối, cấp phát. Do đó, không khuyến khích tinh thần sáng tạo, tính chủ động, nâng cao trình độ chuyên môn, không gắn với lợi ích, hiệu quả mà họ sáng tạo ra vì tiền lương không đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động. Đến năm 1993, Đảng và Nhà nước có những quy chế, quy định mới trong chính sách tiền lương, đưa ra những quy định tiến bộ hơn về tiền lương. Lúc này khái niệm về tiền lương được định nghĩa như sau: “Tiền lương là một hình thức trả công lao động.
Để đo lường hao phí lao động trong SX và tiêu thụ SP người ta chỉ có thể sử dụng thước đo giá trị thông qua tiền tệ, vì vậy khi trả công cho NLĐ người ta sử dụng hình thức tiền lương”. Ngoài ra còn có thể hiểu “Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành thông qua thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường”. Theo điều 90 của Bộ luật lao động năm 2012 “Tiền lương là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo thỏa thuận công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Mức lương củaNLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định”. Tóm lại, có rất nhiều các quan điểm về tiền lương với các cách diễn đạt khác nhau nhưng trong bài khóa luận tác giả sử dụng khái niệm: “Tiền lương là giá cả của lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động mà người lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuân thủ pháp luật của nhà nước” [Tập bài giảng trả công lao động Bộ môn Kinh Tế Doanh Nghiệp, Trường Đại học Thương Mại]. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Khái niệm trả lương Công tác trả lương là toàn bộ những hoạt động liên quan đến việc hình thành, quản lý, và phân phối tiền lương. Các hoạt động đó được thực hiện trên cơ sở các quyết định ban hành của nhà nước, các ngành có liên quan.
Vì vậy các doanh nghiệp tùy vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mình để thực hiện công tác trả lương hiệu quả nhất. Vì vậy, “Trả lương là quá trình tổ chức, doanh nghiệp (người sử dụng lao động) thực hiện việc chi trả tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận giữa hai bên trên cơ sở quy đinh của pháp luật”.Tổng quỹ tiền lương Tổng quỹ tiền lương của DN bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục.) mà DN trả cho các loại lao động thuộc DN quản lý. Thành phần của quỹ lương bao gồm: - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (Tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm và tiền lương khoán). - Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học. - Tiền ăn trưa, ăn ca. - Các loại phụ cấp thường xuyên (phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên.) - Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên. Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp có thể chia thành hai loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ.
Quỹ lương báo cáo là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó nhưng khoản không được lập trong kế hoạch nhưng phải chi do những thiếu sót trong tổ chức sản xuất, kinh doanh; tổ chức lao động hoặc do điều kiện sản xuất không bình thường nhưng khi lập kế hoạch chưa tính đến như tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc hay làm lại sản phẩm hỏng…. Quỹ lương theo kế hoạch là tổng số tiền lương dự tính theo cấp bậc và các khoản phụ cấp thuộc quỹ tiền lương dùng để trả cho công nhân, viên chức theo số lượng và chất lượng lao động khi hoành thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong điều kiện bình thường. Vì vậy, “Quỹ lương của một doanh nghiệp là tổng số tiền mà doanh nghiệp sử dụng để trả lương cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định” theo Bài giảng Trả công lao động, năm 2014 của Bộ môn Kinh tế doanh nghiệp – Trường đại học thương mại 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đơn giá tiền lương Theo Bài giảng Trả công lao động, năm 2014 của Bộ môn Kinh tế doanh nghiệp Trường đại học thương mại viết: “Đơn giá tiền lương được xác định dựa trên cơ sở định mức lao động trung bình.
Đơn giá tiền lương có thể lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu của doanh nghiệp và có thể được thay đổi theo năm kinh doanh phụ thuộc vào tổng quỹ lương của năm; kết quả hoạt động kinh doanh và được điều chỉnh cho phù hợp với từng doanh nghiệp”. Đơn giá tiền lương là giá trị lao động phải trả trên một đơn vị SP. Tổng SP × Đơn giá tiền lương = Chi phí tiền lương trực tiếp của DN Đơn giá tiền lương thông thường có bốn phương pháp xây dựng, bao gồm: Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương), đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận: đơn vị tính đồng/1000 đồng lợi nhuận, đơn giá tiền lương tính trên đơn vị SP (kể cả SP quy đổi). Nội dung của trả lương trong doanh nghiệp 2.
Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp 2. Nguyên tắc, căn cứ, yêu cầu xây dựng chính sách tiền lương trong doanh nghiệp a. Căn cứ xây dựng chính sách tiền lương Căn cứ xây dựng chính sách tiền lương xây dựng chính sách tiền lương trong doanh nghiệp cụ thể, chúng ta cần phải xác định dựa trên cơ sở chính sách chế độ tiền lương của nhà nước. Các quy định về luật lao động, tiền lương tối thiểu cần phải được doanh nghiệp tuân thủ.
Dựa vào kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để phân bổ quỹ tiền lương một cách hợp lí, trả công, đãi ngộ, lương thưởng cũng như xây dựng quỹ đào tạo lao đông hiệu quả. Chính sách trả công lao động của doanh nghiệp còn dựa vào chiến lược phát triển của doanh nghiệp và chiến lược nhân lực của doanh nghiệp. Doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh, khuyến khích mở rộng nhân lực cả về số lượng và chất lượng thì doanh nghiệp sẽ chú trọng quỹ lương, xây dựng phần quỹ để đào tạo và phát triển nhân lực và tiền lương thưởng tăng cho nhân viên thành tích tốt , để tạo động lực cho nhân viên làm việc. Chính sách tiền lương còn phụ thuộc rất nhiều vào quan điểm của nhà quản trị, triết lí trả lương của lãnh đạo doanh nghiệp.
Nếu lãnh đạo công ty là người luôn chú trọng phát triển đội ngũ nguồn nhân lực coi đó là yếu tố cạnh tranh điểm mạnh của công ty thì công tác trả lương sẽ rất hiệu quả, sẽ có chính sách tiền lương hợp lí, quỹ lương luôn chú trọng đầu tư phát triển toàn diện nhân viên, để nhân viên có thể làm việc trong môi trường hiệu quả nhất và đạt năng xuất cao nhất b. Những nguyên tắc cơ bản xây dựng chính sách tiền lương Trong mỗi thể chế kinh tế nhất định, nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương chính là cơ sở quan trọng nhất để xây dựng một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu nhập hợp lý. Ở nước ta khi xây dựng công tác trả lương phải tuân theo những nguyên tắc sau: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau. Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng, bình đẳng trong trả lương.
Đối với những người lao động tuy có khác nhau về giới tính, tuổi tác, trình độ… nhưng có mức hao phí lao động như nhau thì được trả lương như nhau. Nguyên tắc này thể hiện trong các thang lương, bảng lương và các hình thức trả lương, trong các cơ chế và phương thức trả lương, trong chính sách về tiền lương. Nguyên tắc này cũng bao hàm ý nghĩa đối với công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công bằng, chính xác trong tính toán trả lương. Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp này và phạm vi mở rộng áp dụng trong một nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển của tổ chức và quản lý kinh tế- xã hội của từng nước trong từng thời kỳ khác nhau.
Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.