Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam giữ vai trò trọng yếu trong tiến trình công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế khi tham gia các hiệp định thương mại tự do như WTO, CPTPP và EVFTA. Theo số liệu của Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS) năm 2019 được trích dẫn trong văn bản, kim ngạch xuất khẩu ngành may mặc đạt 16,6 tỷ USD (tăng 2,5 tỷ USD so với năm 2018), đưa Việt Nam vào nhóm quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới. Tuy vậy, điểm yếu cố hữu của phần lớn doanh nghiệp trong nước là công nghệ thiết bị còn lạc hậu và năng lực kiểm soát chất lượng từ đầu vào đến đầu ra chưa đồng bộ. Toàn ngành có hơn 2.400 doanh nghiệp may mặc nhưng chỉ có khoảng 20 đơn vị sản xuất veston, và hầu hết phải nhập khẩu toàn bộ vải len, vải pha len chải kỹ từ nước ngoài.

Công ty Cổ phần Dệt May Liên Phương (LPTEX) là đơn vị đầu tư khép kín chuỗi cung ứng vải len chải kỹ và may veston cao cấp. Năm 2016, LPTEX bắt đầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) định hướng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Tuy nhiên, do tái cơ cấu và đi vào vận hành từ năm 2015, đơn vị vẫn là một doanh nghiệp non trẻ, việc kiểm soát các rủi ro liên quan đến nguyên vật liệu, thiết bị và con người còn nhiều bất cập, dẫn đến chi phí xử lý sai lỗi phát sinh lớn. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm ba nội dung chính:

  1. Phân tích thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng định hướng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại nhà máy Dệt thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Liên Phương.
  2. Nhận diện, đánh giá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống quản lý chất lượng định hướng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại nhà máy Dệt trong quá trình sản xuất.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp, định hướng chuyển đổi sang phiên bản mới nhất ISO 9001:2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chất lượng và chính sách chất lượng tại Nhà máy Dệt thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Liên Phương.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy Dệt thuộc LPTEX, đặt tại số 18 Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và phương hướng chuyển đổi sang tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong phạm vi quản lý sản xuất dệt.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng toàn bộ các dữ liệu liên quan trong giai đoạn 2015 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các lý thuyết nền tảng về chất lượng và quản lý chất lượng trong sản xuất công nghiệp (theo giáo trình Quản lý chất lượng của Đỗ Phú Đức, 2017). Chất lượng được nhìn nhận dưới hai lăng kính: góc độ nhà sản xuất (sự phù hợp của sản phẩm với các đặc tính kỹ thuật, quy trình chế tạo) và góc độ khách hàng (chất lượng thiết kế, giá cả, mức độ thỏa mãn nhu cầu sử dụng thực tế).

Khung tiêu chuẩn trọng tâm là bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành, bao gồm:

  • Phiên bản ISO 9001:2008: Xây dựng trên 8 nguyên tắc quản lý chất lượng, tập trung vào việc chuẩn hóa hệ thống văn bản, thủ tục kiểm soát và cách tiếp cận theo quá trình.
  • Phiên bản ISO 9001:2015: Thu gọn thành 7 nguyên tắc quản lý chất lượng, tích hợp chu trình P-D-C-A (Plan - Do - Check - Act) cùng tư duy dựa trên rủi ro (Risk-based thinking) nhằm chủ động ứng phó thay cho hành động phòng ngừa đơn lẻ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo sản xuất kinh doanh, hồ sơ chất lượng, biên bản kiểm tra từ Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Sản xuất và Phòng Nhân sự.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình thao tác kỹ thuật của công nhân tại các cụm máy mắc, xâu go, nối sợi và máy dệt tại hiện trường xưởng dệt.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê mô tả: Phân loại dữ liệu kiểm tra ngoại quan, cơ lý tính của sợi đầu vào, tỷ lệ phân loại vải mộc, vải thành phẩm và hạch toán chi phí sai lỗi phát sinh.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản pháp lý nội bộ của LPTEX (Quyết định số 16/QĐ-LPTEX, Quyết định số 123/QĐ-LPTEX), Sổ tay chất lượng, 5 quy trình kiểm soát bắt buộc (QT-01 đến QT-05) và báo cáo sản xuất kinh doanh năm 2017 - 2018 của công ty mẹ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu Công ty Cổ phần Dệt May Liên Phương (LPTEX)

Tác giả tóm lược lịch sử phát triển của đơn vị từ Kỹ nghệ tơ sợi Liên Phương (LYSYNTEX, thành lập năm 1960 với hơn 200 máy dệt thoi Tsudakoma), qua các mốc sáp nhập thành Nhà máy dệt Phước Long (1978), công ty cổ phần (2007) và giai đoạn tái cơ cấu sáp nhập với Vinatex ITC (2013 - 2018) để trở thành LPTEX. Doanh nghiệp vận hành hai cơ sở chủ lực: Nhà máy may veston VITC Garment (công suất 600.000 bộ/năm) và Nhà máy sản xuất vải len Saigon-SWM (công suất thiết kế 6,78 triệu mét vải/năm).

Nhà máy dệt có quy mô mặt bằng 4.486 m², trang bị 96 máy dệt với mức đầu tư riêng cho nhà máy dệt là 11,90 triệu USD (tổng mức đầu tư giai đoạn 1 toàn chuỗi là hơn 30 triệu USD, giai đoạn 2 năm 2018 bổ sung khoảng 10 triệu USD để khép kín khâu sợi và nhuộm). Sản phẩm chính là vải len chải kỹ cao cấp (100% wool, wool pha polyester, lycra, spandex, nylon) mang thương hiệu LIPOFINO và MODA TESSUTI, hợp tác phân phối độc quyền giai đoạn 2018 - 2022 sang thị trường Nhật Bản với tập đoàn Takisada - Nagoya.

Chỉ tiêu tài chính Kế hoạch 2018 (triệu VNĐ) Thực hiện 2018 (triệu VNĐ) Thực hiện 2017 (triệu VNĐ) Tỷ lệ TH/KH (%) Tăng/giảm so với 2017 (%)
Tổng doanh thu 450.000 644.088 426.876 143,13% +50,88%
Tổng chi phí 432.500 631.769 427.003 146,07% +47,95%
Lợi nhuận trước thuế 17.500 12.319 -127 70,40% -
Lợi nhuận sau thuế 14.000 9.855 -59 70,40% +16.668,68%

Về nhân sự, tổng lao động Hệ thống Sản xuất Vải (SWM) quý I/2019 giảm 13% so với năm 2018; trong đó khối văn phòng chuyên môn giảm 10% (từ 61 xuống 55 người) và Nhà máy Dệt giảm 8% (từ 108 xuống 101 người). Doanh nghiệp bố trí lao động làm việc 3 ca/ngày hoặc tăng ca lên 12 giờ/ngày khi cần đáp ứng đơn hàng gấp.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương này trình bày hệ thống khái niệm, vai trò của quản lý chất lượng và so sánh chi tiết hai phiên bản tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 9001:2015. Bản 2015 rút gọn từ 8 nguyên tắc xuống 7 nguyên tắc thông qua việc sáp nhập cách tiếp cận theo hệ thống vào cách tiếp cận theo quá trình, đồng thời nâng tầm vai trò lãnh đạo và tư duy quản lý rủi ro.

Tiêu chí Phiên bản ISO 9001:2008 Phiên bản ISO 9001:2015
Số lượng nguyên tắc 8 nguyên tắc quản lý chất lượng 7 nguyên tắc quản lý chất lượng
Cấu trúc điều khoản 8 điều khoản (trọng tâm từ khoản 4 đến khoản 8) 10 điều khoản theo Cấu trúc bậc cao (HLS)
Nhận diện rủi ro Quy định tách biệt thành "Hành động phòng ngừa" Tích hợp "Tư duy dựa trên rủi ro" vào toàn bộ hệ thống
Vai trò đại diện Bắt buộc có Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR) Loại bỏ vị trí QMR, lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm trực tiếp
Quản lý tài liệu Phân định rõ "Sổ tay chất lượng", "Tài liệu" và "Hồ sơ" Quy chuẩn chung thành "Thông tin dạng văn bản" (mục 7.5)

Chương 3: Phân tích thực trạng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty

Tác giả phân tích cụ thể hiện trạng vận hành hệ thống tại xưởng dệt theo các điều khoản tiêu chuẩn ISO 9001:2008:

  • Công tác tổ chức và tài liệu: Ngày 19/8/2016, Tổng Giám đốc LPTEX ký Quyết định số 16/QĐ-LPTEX thành lập Ban chỉ đạo ISO gồm 5 thành viên (Trưởng ban là Giám đốc công ty, Phó ban là Phó Giám đốc kiêm QMR, đại diện văn phòng, quản đốc xưởng và phụ trách kỹ thuật kiêm thư ký). Ban hành chính sách chất lượng theo Quyết định số 123/QĐ-LPTEX ngày 15/8/2016. Hệ thống tài liệu gồm Sổ tay chất lượng dài 30 trang cùng 5 quy trình nghiệp vụ: QT-01 (Kiểm soát tài liệu), QT-02 (Kiểm soát hồ sơ), QT-03 (Đánh giá chất lượng nội bộ định kỳ tối thiểu 1 lần/năm dùng phiếu Audit Check Sheet), QT-04 (Kiểm soát sản phẩm không phù hợp qua 4 bước, ứng dụng 5W1H) và QT-05 (Hành động khắc phục và phòng ngừa).
  • Khâu kiểm soát sợi đầu vào: Thực hiện qua quy trình kiểm tra 8 bước (thông số, bề mặt, cơ lý, chỉ số, cường lực, vòng xoắn, xù lông trên bảng nền đen, test giặt; kiểm độ bền màu ánh sáng cần 9 mét vải hoàn tất). Dữ liệu kiểm tra thực tế cho thấy khâu đầu vào tồn tại tỷ lệ sai hỏng rất lớn từ các nhà cung ứng nước ngoài.
Nhà cung cấp sợi Tổng lượng nhập (kg) Lượng đạt (kg) Tỷ lệ đạt (%) Lượng không đạt (kg) Tỷ lệ không đạt (%) Dạng sai lỗi chính
Jiangyin 45.409,8 24.012,2 52,9% 21.397,6 47,1% Không đạt bền màu ma sát; sợi mảnh, neps và xù lông
Sudwolle 2.397,6 797,6 33,3% 1.600,0 66,7% Không đạt cường lực; lệch ánh màu so với mẫu đối
Banswara 18.831,6 12.475,6 66,2% 6.356,0 33,8% Không đạt chỉ số; sợi neps, thô và xù lông nhiều
Sutlej 1.884,0 640,0 34,0% 1.244,0 66,0% Không đạt chỉ số; sợi neps, xù lông và thắt nút
  • Chất lượng vải thành phẩm và chi phí sai lỗi: Khảo sát tại phân xưởng cho thấy các dạng lỗi vải chính gồm lỗi do sợi thô mảnh (tỷ lệ 0,34%), lỗi do dệt căng dọc, sai go, chớn dày thưa ngang, lướt sợi (tỷ lệ 0,30%), lỗi do hoàn tất thủng lỗ, xước vải, vết sửa lỗi (tỷ lệ 0,41%). Các chỉ tiêu cơ lý như độ bền ma sát khô (Rubbing), vón kết (Pilling) và gợn sóng (Bubbling) thường xuyên không đạt chuẩn. Hậu quả là trong giai đoạn 2017 - 2019, LPTEX phải chi trả hơn 20 tỷ đồng cho các chi phí xử lý sai lỗi (trả nguyên liệu, chậm đơn hàng, thuê nhân công sửa vải và đền bù cho khách hàng tại Nhật Bản, Mỹ, châu Âu).
  • Quy trình công nghệ tại xưởng dệt: Phân tích chi tiết quy trình 11 bước vận hành máy mắc Matthys và máy mắc mẫu Suzuki; quy trình 7 bước vận hành máy xâu go tự động; quy trình 5 bước vận hành máy nối sợi; và quy tắc vận hành máy dệt Picanol Optimax. Nghiên cứu chỉ rõ các sai sót chủ quan của công nhân như nhập sai thông số thiết kế, lấy nhầm chỉ số lược, không kiểm tra đồng bộ mã trục cửi và mã đầu móc go, cũng như quy định an toàn với dàn đèn tín hiệu 4 màu (xanh lá dừng máy, đỏ đứt sợi dọc, vàng đứt sợi ngang, xanh lá kèm vàng báo hết búp sợi).

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng định hướng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính bổ trợ và kế thừa:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống theo phiên bản ISO 9001:2008:
  • Rà soát hệ thống quy trình văn bản, lồng ghép chu trình P-D-C-A vào kế hoạch bảo trì thiết bị nhằm tránh tình trạng máy móc hoạt động quá tải.
  • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá dịch vụ tư vấn nội bộ giữa các phòng ban.
  • Nâng cấp công tác đào tạo nhân sự (thay đổi hình thức đào tạo nhận thức tập trung 1 ngày/năm sau tuyển dụng bằng các khóa huấn luyện định kỳ, chuyên sâu).
  • Tăng cường kiểm soát chất lượng tại nguồn: tái đàm phán hợp đồng hoặc tìm kiếm nhà cung cấp thay thế đối với hai đơn vị có tỷ lệ sai hỏng cao là Sudwolle và Sutlej; kiểm soát nghiêm ngặt thông số kỹ thuật trước khi lên giàn mắc sợi.
  • Chuẩn hóa hoạt động đo lường, phân tích dữ liệu sai hỏng tại xưởng.
  1. Nhóm giải pháp chuyển đổi và nâng cao hiệu quả theo ISO 9001:2015:
  • Xây dựng kế hoạch và lộ trình cụ thể chuyển đổi từ ISO 9001:2008 sang ISO 9001:2015.
  • Đổi mới nhận thức cán bộ quản lý, chuyển đổi từ hành động phòng ngừa thụ động sang phương thức nhận diện và quản trị rủi ro ngay từ khâu mua nguyên liệu sợi và lập trình thông số máy dệt.
  • Hiện đại hóa hệ thống thông tin quản lý, đảm bảo dữ liệu sai lỗi được truyền tải và xử lý tức thời giữa các bộ phận QA, QC, KCS và xưởng sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh hệ thống các kết quả định lượng cụ thể từ thực tế vận hành nhà máy:

  • Hệ thống hóa toàn bộ văn bản và thủ tục quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại LPTEX gồm Sổ tay chất lượng dài 30 trang, 5 quy trình kiểm soát chung và phân công trách nhiệm Ban chỉ đạo ISO 5 người theo Quyết định số 16/QĐ-LPTEX.
  • Chỉ rõ nguồn gốc sai lỗi lớn nhất của nhà máy Dệt nằm ở khâu sợi nhập khẩu, với tỷ lệ sợi không đạt chất lượng lên tới 66,7% (Sudwolle) và 66,0% (Sutlej).
  • Thống kê tỷ lệ lỗi vải thành phẩm theo từng công đoạn: nguyên liệu sợi chiếm 0,34%, khâu dệt chiếm 0,30%, khâu hoàn tất chiếm 0,41%; xác định tổng tổn thất tài chính do xử lý sai hỏng và đền bù hợp đồng trong 3 năm (2017 - 2019) vượt mức 20 tỷ đồng.
  • Xây dựng bảng quy trình thao tác chuẩn, phát hiện các điểm lỗi thao tác chủ quan trên hệ thống máy dệt Picanol Optimax, máy xâu go, máy nối sợi và máy mắc sợi.

Về mặt giải pháp, nghiên cứu đưa ra định hướng chuyển đổi sang tiêu chuẩn ISO 9001:2015 dựa trên tư duy quản trị rủi ro quá trình, đồng thời đề xuất loại bỏ hoặc cơ cấu lại danh mục nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào. Đóng góp nổi bật được tác giả tự xác định là đã cung cấp một báo cáo thực chứng chi tiết, kết nối khung lý thuyết quản lý chất lượng quốc tế với điều kiện sản xuất dệt len chải kỹ đặc thù tại Việt Nam – lĩnh vực vốn có rất ít công trình nghiên cứu gắn với số liệu vận hành thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại Nhà máy Dệt thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Liên Phương, chưa mở rộng đánh giá chuyên sâu mối liên kết vận hành với xưởng may VITC Garment và khâu hoàn tất.
  • Dữ liệu chất lượng phân tích dựa trên hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vốn là phiên bản cũ, tại thời điểm năm 2020 đã hết hạn hiệu lực chuyển tiếp trên thế giới.
  • Dữ liệu sai lỗi vải thành phẩm chủ yếu được tổng hợp đại diện theo một số tháng điển hình trong năm, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ biến động mùa vụ sản xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Triển khai nghiên cứu thực nghiệm quá trình áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tại doanh nghiệp sau khi hoàn tất chuyển đổi.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chất lượng khi LPTEX hoàn thành và đưa vào vận hành dự án Hệ Thống Nhuộm Top len và Dây chuyền kéo sợi len chải kỹ nhằm kiểm soát nguyên liệu từ gốc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị chất lượng và Công nghệ dệt may nghiên cứu về phương pháp đánh giá thực trạng hệ thống chất lượng tại nhà máy sản xuất.
  • Bộ phận quản lý chất lượng (QA, QC, KCS), quản đốc phân xưởng dệt may tại các doanh nghiệp đang vận hành hoặc có nhu cầu tái cấu trúc hệ thống quản trị theo tiêu chuẩn ISO.
  • Phần đáng tham khảo nhất là bảng quy chuẩn kiểm tra chất lượng sợi 8 bước, bảng phân loại chi tiết các dạng sai lỗi sợi và vải mộc, cùng quy trình kiểm soát thao tác kỹ thuật phòng ngừa lỗi thao tác trên dòng máy dệt Picanol Optimax và máy xâu go.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu tổ chức Ban chỉ đạo ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phần Dệt May Liên Phương được quy định như thế nào? Theo Quyết định số 16/QĐ-LPTEX ngày 19/8/2016, Ban chỉ đạo ISO gồm 5 thành viên: Trưởng ban là Giám đốc công ty, Phó ban là Phó Giám đốc kiêm Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR), hai thành viên đại diện cho văn phòng và xưởng sản xuất, thành viên còn lại là người phụ trách kỹ thuật kiêm thư ký Ban ISO.

  2. Quy trình kiểm soát chất lượng sợi len đầu vào tại nhà máy Dệt LPTEX gồm những bước nào? Quy trình gồm 8 bước kỹ thuật: Bước 1: Kiểm tra thông số; Bước 2: Kiểm tra bề mặt sợi; Bước 3: Kiểm tra cơ lý; Bước 4: Kiểm tra chỉ số (số mét vải/số cân sợi); Bước 5: Kiểm tra cường lực; Bước 6: Kiểm tra vòng xoắn; Bước 7: Kiểm tra xù lông trên bảng nền đen; Bước 8: Test giặt sợi. Ngoài ra, cần lấy khoảng 9 mét vải để kiểm tra độ bền màu ánh sáng tại nhà máy hoàn tất.

  3. Những nhà cung ứng sợi nào có tỷ lệ sai hỏng cao nhất và các dạng lỗi phổ biến là gì? Tỷ lệ sợi không đạt chuẩn cao nhất đến từ nhà cung ứng Sudwolle (Hàn Quốc) với 66,7% và Sutlej (Trung Quốc) với 66,0%. Các dạng lỗi chủ yếu gồm: sợi không đạt độ bền màu ma sát, sợi mảnh, nhiều neps, xù lông nhiều, không đạt cường lực, lệch ánh màu so với mẫu đối, không đạt chỉ số và sợi bị thắt nút.

  4. Tổng tổn thất tài chính do xử lý sai hỏng nguyên liệu và sản phẩm tại LPTEX trong giai đoạn 2017 - 2019 là bao nhiêu? Trong giai đoạn 2017 - 2019, doanh nghiệp phải chi trả hơn 20 tỷ đồng cho việc xử lý các vấn đề lỗi sợi đầu vào (gây trễ đơn hàng, trả hàng), chi phí thuê nhân công sửa vải lỗi và chi phí bồi thường vi phạm tiến độ, chất lượng cho các đối tác tại châu Âu, Mỹ và Nhật Bản.

  5. Ý nghĩa các màu đèn tín hiệu trên máy dệt Picanol Optimax được quy định như thế nào? Dàn đèn tín hiệu lắp trên tủ điện bên phải máy dệt có 4 trạng thái chỉ thị: đèn xanh lá báo dừng máy; đèn đỏ báo đứt sợi dọc; đèn vàng báo đứt sợi ngang; đèn xanh lá kết hợp cùng đèn vàng báo hiệu hết búp sợi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Minh Chiến đã phân tích toàn diện thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Nhà máy Dệt thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Liên Phương (LPTEX) giai đoạn 2015 - 2019. Nghiên cứu đã nhận diện chính xác nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tổn thất hơn 20 tỷ đồng chi phí sai lỗi xuất phát từ chất lượng sợi đầu vào không ổn định cùng những sai sót kỹ thuật trong vận hành máy móc. Trên cơ sở so sánh với tiêu chuẩn ISO 9001:2015, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm chuẩn hóa quy trình kiểm soát nội bộ và định hướng chuyển đổi sang tư duy quản trị rủi ro. Công trình là một tài liệu khảo cứu thực chứng có giá trị tham khảo tốt cho công tác quản lý chất lượng trong ngành công nghiệp dệt may Việt Nam.