Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số, các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ lớn trên thị trường như Viettel, MobiFone, FPT. Đặc thù hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông không đơn thuần là bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đơn lẻ mà là sự kết hợp phức tạp tạo ra các gói đa dịch vụ, hợp tác với nhiều đối tác cung cấp, phát triển mạng lưới đại lý và điểm bán lẻ rộng khắp. Hoạt động bán hàng và thu tiền diễn ra liên tục, hàng ngày với khối lượng giao dịch lớn, là nguồn tạo ra doanh thu và dòng tiền quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng là khâu tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót, thất thoát tiền bạc và gian lận thương mại.

Trước thực trạng nhiều doanh nghiệp chỉ chú trọng tối đa hóa doanh thu mà chưa xây dựng cơ chế quản trị kiểm soát tương xứng, việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) vận hành chặt chẽ đóng vai trò then chốt nhằm bảo vệ tài sản, bảo đảm tính trung thực của báo cáo tài chính và duy trì kỷ cương tuân thủ pháp luật. Tại Trung tâm Viễn Thông 4 – Chi nhánh VNPT Hậu Giang, công tác kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền vẫn còn bộc lộ những bất cập, hạn chế nhất định trong quy trình quản lý công nợ, luân chuyển chứng từ và giám sát bán lẻ, đòi hỏi phải được nghiên cứu hoàn thiện toàn diện.

Khóa luận xác định mục tiêu chung là tìm hiểu, đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ và công tác kế toán đối với chu trình bán hàng – thu tiền tại Trung tâm Viễn Thông 4 – Chi nhánh VNPT Hậu Giang, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị. Các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ và kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền theo khung lý thuyết COSO 2013 và các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.
  2. Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền tại Trung tâm Viễn Thông 4 dựa trên khuôn khổ 5 bộ phận và 17 nguyên tắc của COSO 2013.
  3. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán chu trình bán hàng – thu tiền tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Trung tâm Viễn Thông 4.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hệ thống kiểm soát nội bộ có vai trò và cấu trúc như thế nào đối với hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ viễn thông?
  2. Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền bao gồm những nội dung và thủ tục kiểm soát trọng yếu nào?
  3. Thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ và công tác kế toán chu trình bán hàng – thu tiền tại Trung tâm Viễn Thông 4 đang diễn ra như thế nào, có những ưu điểm và hạn chế gì?
  4. Những giải pháp nào cần được áp dụng để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Trung tâm Viễn Thông 4?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền tại Trung tâm Viễn Thông 4 – Chi nhánh VNPT Hậu Giang – Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Viễn Thông 4 (TTVT 4) thuộc Chi nhánh VNPT Hậu Giang.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát và thu thập thông tin được thực hiện từ tháng 12/2020 đến tháng 04/2021.
  • Phạm vi nội dung và số liệu kế toán: Nghiên cứu lý luận và thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền; số liệu kế toán phục vụ phân tích nghiệp vụ bán hàng, doanh thu, giá vốn và công nợ được thu thập trong tháng 01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên việc tổng hợp các khung lý thuyết chuẩn mực quốc tế kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán, kiểm toán tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO: Tác giả tiếp cận định nghĩa kiểm soát nội bộ của Ủy ban thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về Chống gian lận Báo cáo Tài chính (COSO 1992 và cập nhật COSO 2013). Hệ thống kiểm soát nội bộ được định nghĩa là quy trình chịu sự chi phối bởi Ban quản trị, Ban Giám đốc và các nhân sự khác, hướng đến ba nhóm mục tiêu: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo và mục tiêu tuân thủ. Cấu trúc kiểm soát gồm 5 bộ phận hợp thành gắn liền với 17 nguyên tắc kiểm soát:

    1. Môi trường kiểm soát (Control Environment): 5 nguyên tắc về cam kết tính trung thực, đạo đức, sự độc lập giám sát của ban quản trị, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự và trách nhiệm giải trình.
    2. Đánh giá rủi ro (Risk Assessment): 4 nguyên tắc về xác định mục tiêu rõ ràng, nhận diện rủi ro toàn diện, đánh giá khả năng gian lận và nhận diện các thay đổi.
    3. Hoạt động kiểm soát (Control Activities): 3 nguyên tắc về lựa chọn và phát triển hoạt động kiểm soát, kiểm soát chung đối với công nghệ thông tin, triển khai qua chính sách và quy trình cụ thể (nguyên tắc phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, ủy quyền - phê chuẩn, kiểm soát vật chất, kiểm tra độc lập).
    4. Thông tin và truyền thông (Information and Communication): 3 nguyên tắc về sử dụng thông tin thích hợp, chất lượng, truyền thông nội bộ đa chiều và truyền thông bên ngoài.
    5. Giám sát (Monitoring Activities): 2 nguyên tắc về tiến hành giám sát thường xuyên/định kỳ và đánh giá, truyền đạt kịp thời các khiếm khuyết kiểm soát.
  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp:

    • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) về hiểu biết đơn vị và môi trường hoạt động để đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu.
    • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400) về đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, làm rõ các hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
    • Luật Kế toán năm 2015 quy định về việc thiết lập và vận hành kiểm soát nội bộ trong các đơn vị kế toán.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC (khoản 2).
    • Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 và Nghị định số 25/2016/NĐ-CP ngày 06/04/2016 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
    • Quan điểm về kiểm soát nội bộ của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC/IAFC).
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp mẫu gồm $n = 26$ cán bộ, công nhân viên tại các bộ phận quản lý, kinh doanh, kế toán của Trung tâm Viễn Thông 4. Bảng câu hỏi được thiết kế theo cấu trúc 17 nguyên tắc của COSO 2013 để đo lường mức độ hiện diện và vận hành của từng yếu tố kiểm soát.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu xuất kho, lệnh bán hàng, sao kê ngân hàng), hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết tháng 01/2021 tại đơn vị; các báo cáo quản trị; các công trình nghiên cứu kế thừa của Đặng Minh Thu (2014), Hồ Đăng Bảo Tuấn (2013), Dương Thị Thanh Hiền (2012).
    • Phương pháp phân tích dữ liệu thực tế: Áp dụng kết hợp phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá (xuất kho theo giá thực tế đích danh, FIFO, bình quân gia quyền), phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tần suất khảo sát, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp suy luận tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết toàn diện về hệ thống kiểm soát nội bộ và nghiệp vụ kế toán chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  1. Khái niệm và cấu trúc kiểm soát nội bộ: Làm rõ bản chất của kiểm soát nội bộ qua các thời kỳ, phân biệt kiểm soát kế toán (bảo vệ tài sản, độ tin cậy thông tin) và kiểm soát quản lý (hiệu quả vận hành, tuân thủ chính sách). Phân tích chi tiết 5 thành phần và 17 nguyên tắc theo COSO 2013; các hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo VSA 400 (quan hệ chi phí - lợi ích, sai sót do con người, gian lận thông đồng, sự lạm quyền của nhà quản lý, sự lạc hậu của thủ tục khi môi trường thay đổi).
  2. Đặc điểm và chức năng của chu trình bán hàng – thu tiền: Chu trình gồm 4 sự kiện kinh tế liên hoàn: nhận đặt hàng, chuyển giao hàng hóa/dịch vụ, yêu cầu thanh toán và nhận tiền thanh toán. Các chức năng cơ bản gồm xử lý đơn đặt hàng, xét duyệt bán chịu, xuất giao hàng, lập hóa đơn và ghi sổ doanh thu, xử lý ghi sổ thu tiền, xử lý giảm trừ doanh thu, lập dự phòng phải thu khó đòi và xem xét xóa nợ không thể thu hồi.
  3. Mục tiêu và thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền: Thiết lập ma trận thủ tục kiểm soát tương ứng với 7 mục tiêu kiểm soát nội bộ trọng yếu cho cả hai giai đoạn bán hàng và thu tiền:
Mục tiêu kiểm soát Thủ tục kiểm soát nghiệp vụ bán hàng Thủ tục kiểm soát nghiệp vụ thu tiền
1. Tính có căn cứ hợp lý (Hiệu lực/Có thật) Căn cứ chứng từ vận chuyển, đơn đặt hàng đã phê chuẩn; hợp đồng bán hàng đánh số trước và theo dõi chặt chẽ. Đối chiếu nhật ký thu tiền với sao kê ngân hàng, phiếu thu, giấy báo có/báo nợ; kiểm tra phân định người giữ tiền và ghi sổ.
2. Sự phê chuẩn (Sự cho phép) Phê chuẩn phương thức bán, giá bán, điều kiện tín dụng, chi phí vận chuyển, tỷ lệ chiết khấu trước khi giao hàng. Phê chuẩn chính sách thanh toán trước hạn; duyệt các khoản chiết khấu; ký duyệt phiếu thu dựa trên chứng từ gốc.
3. Tính đầy đủ (Trọn vẹn) Chứng từ vận chuyển và hóa đơn (hóa đơn kiêm phiếu xuất kho) được đánh số trước liên tục, ghi chép đầy đủ. Bảng kê tiền mặt, giấy báo nhận tiền đánh số trước; quy định chế độ nộp tiền kịp thời; xác nhận trực tiếp séc thu tiền.
4. Tính toán và đánh giá đúng (Định giá) Kiểm soát độc lập việc lập hóa đơn và ghi sổ theo giá bán từng thời điểm; kiểm tra số học trước khi phê duyệt. Theo dõi chi tiết thu tiền theo từng thương vụ; đối ứng đúng giá bán; đối chiếu định kỳ số dư với ngân hàng.
5. Phân loại đúng đắn Sử dụng sơ đồ tài khoản kế toán chuẩn mực; kiểm tra đối chiếu nội bộ việc định khoản ngay trên chứng từ. Sử dụng sơ đồ tài khoản quy định quan hệ đối ứng rõ ràng; soát xét các định khoản nghiệp vụ đặc biệt.
6. Ghi chép đúng kỳ Quy định cập nhật doanh thu hàng ngày, đặc biệt vào thời điểm trước và sau ngày khóa sổ kế toán. Quy định cập nhật tức thời các khoản thu vào quỹ và sổ kế toán; phân công nhân viên độc lập kiểm soát thu quỹ.
7. Tính chính xác cơ học Phân định trách nhiệm và kiểm tra chéo giữa nhật ký bán hàng và sổ chi tiết công nợ phải thu; nhà quản lý kiểm tra tính toán. Phân cách nhiệm vụ ghi sổ quỹ và theo dõi thanh toán công nợ; lập bảng cân đối thu tiền gửi khách hàng đối chiếu định kỳ.
  1. Tổ chức kế toán bán hàng và thu tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Kết cấu không có số dư cuối kỳ, phản ánh doanh thu qua các tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác). Hạch toán kết chuyển giảm trừ doanh thu qua TK 521, thuế gián thu qua TK 333 và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 (Sơ đồ 1.1).
    • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Kết cấu không có số dư, gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Giảm giá hàng bán), TK 5213 (Hàng bán bị trả lại); cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 511 (Sơ đồ 1.2).
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Kết cấu phản ánh giá vốn thực tế xuất bán, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911 (Sơ đồ 1.3). Phương pháp tính giá xuất kho gồm thực tế đích danh, FIFO và bình quân gia quyền.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG 4 HẬU GIANG - CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức kinh doanh, bộ máy kế toán và hoạt động kiểm soát nội bộ tại Trung tâm Viễn Thông 4:

  1. Tổng quan đơn vị và tổ chức công tác kế toán:
    • Trung tâm Viễn Thông 4 là đơn vị trực thuộc Chi nhánh VNPT Hậu Giang (thuộc Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông – Tập đoàn VNPT thành lập theo Nghị định 25/2016/NĐ-CP). Đơn vị thực hiện chức năng kinh doanh các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, bán lẻ thiết bị đầu cuối và thẻ cào/SIM số trên địa bàn được phân công (Sơ đồ 2.1 và 2.2).
    • Tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.3): Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 2.4) kết hợp phần mềm kế toán máy chuyên ngành (Sơ đồ 2.5). Chứng từ gốc phát sinh được kiểm tra, nhập liệu vào máy để tự động kết xuất Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DN), Sổ cái TK 511, 521, 632 (Mẫu S02c1-DN) và các sổ chi tiết doanh thu (S35-DN), sổ chi tiết giảm trừ doanh thu (S38-DN).
  2. Thực trạng quy trình bán hàng – thu tiền tại đơn vị:
    • Quy trình bán hàng cho đại lý (Sơ đồ 2.6): Đại lý gửi đơn đặt hàng $\rightarrow$ Bộ phận kinh doanh tiếp nhận, kiểm tra hạn mức tín dụng và xét duyệt $\rightarrow$ Kế toán lập lệnh bán hàng/hóa đơn $\rightarrow$ Thủ kho xuất hàng $\rightarrow$ Đại lý nhận hàng và ký biên bản giao nhận $\rightarrow$ Thu tiền qua ngân hàng hoặc tiền mặt theo định kỳ đối chiếu công nợ.
    • Quy trình bán hàng cho điểm bán lẻ (Sơ đồ 2.7): Nhân viên phát triển thị trường nhận hàng xuất tạm ứng $\rightarrow$ Phân phối trực tiếp tới các điểm bán lẻ $\rightarrow$ Thu tiền mặt trực tiếp $\rightarrow$ Cuối ngày lập bảng kê bán lẻ, nộp tiền mặt về thủ quỹ và bàn giao chứng từ cho kế toán ghi sổ.
    • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tháng 01/2021: Đơn vị thực hiện ghi nhận doanh thu dịch vụ viễn thông (TK 5113), doanh thu bán hàng hóa SIM/thẻ/thiết bị (TK 5111), giá vốn hàng bán (TK 632) và theo dõi công nợ khách hàng (TK 131).
  3. Kết quả khảo sát thực nghiệm hệ thống kiểm soát nội bộ (Bảng 2.1 đến 2.17): Kết quả tổng hợp từ 26 phiếu khảo sát nhân sự theo 17 nguyên tắc COSO 2013 chỉ rõ:
    • Môi trường kiểm soát (Nguyên tắc 1 - 5): Đơn vị đã ban hành nội quy lao động và quy chế phân cấp quản trị. Tuy nhiên, đơn vị chưa thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ độc lập tại trung tâm; còn tình trạng kiêm nhiệm giữa khâu theo dõi công nợ và trực tiếp thu tiền.
    • Đánh giá rủi ro (Nguyên tắc 6 - 9): Đơn vị chưa có quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro bán hàng định kỳ; việc phân loại khách hàng để thiết lập hạn mức bán chịu chưa chặt chẽ, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nợ khó đòi tại các đại lý và điểm bán lẻ.
    • Hoạt động kiểm soát (Nguyên tắc 10 - 12): Các thủ tục kiểm soát chứng từ hóa đơn GTGT, phiếu thu được thực hiện khá tốt. Tuy nhiên, khâu kiểm tra độc lập định kỳ giữa sổ chi tiết công nợ và thực tế thu hồi tiền từ các điểm bán lẻ còn lỏng lẻo; thủ tục xét duyệt hạn mức tín dụng chưa được văn bản hóa đồng bộ.
    • Thông tin và truyền thông (Nguyên tắc 13 - 15): Hệ thống phần mềm quản lý viễn thông và kế toán đáp ứng việc truyền tải thông tin nội bộ. Song, thông tin phản hồi từ khách hàng về chất lượng dịch vụ và sai sót cước phí đôi khi luân chuyển chậm giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán.
    • Giám sát (Nguyên tắc 16 - 17): Hoạt động tự kiểm tra chủ yếu mang tính định kỳ cuối quý/năm từ cấp Tổng công ty, thiếu cơ chế tự giám sát thường xuyên liên tục tại cơ sở TTVT 4 để phát hiện và xử lý kịp thời các sai lệch phát sinh.

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG 4 HẬU GIANG

Dựa trên các phát hiện sai sót và hạn chế từ thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện toàn diện:

  1. Nhận xét điểm yếu và sai sót phát sinh:
    • Sự kiêm nhiệm trong công tác thu tiền và đối chiếu công nợ của nhân viên phát triển thị trường dễ dẫn đến rủi ro chiếm dụng tiền mặt tạm thời hoặc chậm nộp tiền về quỹ.
    • Việc quản lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại) chưa có quy trình xét duyệt phân quyền cụ thể đối với từng cấp quản lý.
    • Công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC chưa được cập nhật thường xuyên đối với từng đối tượng khách hàng nợ đọng lâu ngày.
  2. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại TTVT 4:
    • Thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách (Sơ đồ 3.1): Xây dựng mô hình tổ chức bộ phận KSNB trực thuộc Ban Giám đốc TTVT 4, hoạt động độc lập với phòng Kế toán và phòng Kinh doanh, thực hiện chức năng kiểm toán tuân thủ, giám sát quy trình luân chuyển chứng từ và thẩm định tính có thật của các giao dịch bán buôn, bán lẻ.
    • Chuẩn hóa kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền trên phần mềm kế toán (Sơ đồ 3.2): Tích hợp kiểm soát tự động trên hệ thống thông tin kế toán máy; thiết lập khóa phân quyền tự động ngăn chặn việc xuất kho khi đơn đặt hàng vượt quá hạn mức tín dụng cho phép; tự động đối chiếu số dư nợ chi tiết TK 131 với bảng kê hóa đơn bán hàng.
    • Tách biệt trách nhiệm và hoàn thiện thủ tục xét duyệt bán chịu: Phân định rõ ràng trách nhiệm giữa người phê duyệt bán chịu, thủ kho xuất hàng, kế toán ghi sổ và thủ quỹ thu tiền; quy định quy trình thẩm định khả năng thanh toán của đại lý trước khi ký hợp đồng cung cấp dịch vụ.
    • Tăng cường kiểm soát quản lý tiền mặt và công nợ: Ban hành quy định bắt buộc nộp tiền mặt bán hàng về quỹ hoặc tài khoản ngân hàng trong ngày; gửi biên bản đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng có xác nhận trực tiếp của khách hàng; áp dụng biện pháp xử lý và trích lập dự phòng nghiêm ngặt đối với nợ quá hạn.
  3. Kiến nghị hỗ trợ thực hiện:
    • Đối với Cục Viễn Thông: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản lý giá cước, quản lý thuê bao di động trả trước và phân phối thẻ cào nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch.
    • Đối với Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT): Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tích hợp giữa hệ thống bán hàng (BSS/OSS) và phần mềm kế toán tập trung; tổ chức đào tạo nghiệp vụ kiểm soát nội bộ cho đội ngũ nhân sự tại các trung tâm viễn thông cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp cơ sở lý thuyết chuẩn mực và khảo sát thực tế tại đơn vị:

Nội dung đánh giá Kết quả thực tế tại TTVT 4 ghi nhận trong văn bản Giải pháp hoàn thiện đề xuất
Cơ cấu tổ chức kiểm soát Chưa có bộ phận KSNB chuyên trách độc lập tại cơ sở; chức năng kiểm tra kiểm soát còn kiêm nhiệm. Thiết lập bộ phận KSNB độc lập trực thuộc Giám đốc Trung tâm theo mô hình chuẩn hóa (Sơ đồ 3.1).
Quy trình bán hàng và xét duyệt Đã xây dựng quy trình đại lý (Sơ đồ 2.6) và điểm bán lẻ (Sơ đồ 2.7) nhưng kiểm soát hạn mức tín dụng chưa chặt chẽ. Thiết lập khóa phân quyền xét duyệt bán chịu tự động trên phần mềm kế toán; phân định nghiêm ngặt trách nhiệm phê chuẩn (Sơ đồ 3.2).
Quản lý thu tiền và công nợ Nhân viên thị trường trực tiếp thu tiền mặt và đối chiếu công nợ; công tác trích lập dự phòng theo TT 48/2019/TT-BTC chưa định kỳ. Quy định nộp tiền trong ngày; tách biệt người thu tiền và người theo dõi sổ chi tiết TK 131; định kỳ lập bảng đối chiếu công nợ gửi khách hàng.
Ứng dụng công nghệ thông tin Sử dụng kết hợp hình thức chứng từ ghi sổ và kế toán máy nhưng luân chuyển dữ liệu bán hàng - kế toán còn phân đoạn. Tích hợp quy trình kiểm soát tự động đa tầng trên phần mềm kế toán chuyên ngành từ khâu lập hóa đơn đến hạch toán TK 511, 521, 632.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa khung kiểm soát nội bộ COSO 2013 và các chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng chuyên biệt cho chu trình bán hàng – thu tiền trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông – một mảng nghiên cứu chưa có công trình chuyên biệt khai thác sâu như tác giả đã chỉ ra trong phần tổng quan (so với các đề tài của Đặng Minh Thu năm 2014 về ngành taxi, Hồ Đăng Bảo Tuấn năm 2013 và Dương Thị Thanh Hiền năm 2012 về doanh nghiệp thương mại).
  • Đóng góp bộ số liệu khảo sát thực chứng từ 26 nhân sự tại Trung tâm Viễn Thông 4 theo đầy đủ 17 nguyên tắc của COSO 2013 (Bảng 2.1 đến 2.17), phản ánh khách quan bức tranh kiểm soát nội bộ tại một chi nhánh viễn thông cấp cơ sở.
  • Cung cấp mô hình sơ đồ hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ phận KSNB (Sơ đồ 3.1) và quy trình kiểm soát tự động bằng phần mềm kế toán (Sơ đồ 3.2), mang lại giá trị thực tiễn trực tiếp cho công tác điều hành tại Trung tâm Viễn Thông 4 và Chi nhánh VNPT Hậu Giang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Trung tâm Viễn Thông 4 thuộc Chi nhánh VNPT Hậu Giang, chưa mở rộng so sánh tương quan với các trung tâm viễn thông khác trên địa bàn tỉnh hoặc các chi nhánh VNPT lân cận.
    • Về dữ liệu thời gian, việc phân tích chi tiết chứng từ và sổ sách kế toán các tài khoản doanh thu (TK 511), giảm trừ (TK 521), giá vốn (TK 632) và công nợ (TK 131) mới tập trung thực hiện trong tháng 01/2021; quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 26 cán bộ, nhân viên trực tiếp tại trung tâm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng quy mô khảo sát trên phạm vi toàn bộ Chi nhánh VNPT Hậu Giang và các đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn VNPT để tăng tính đại diện và khái quát hóa cho ngành viễn thông.
    • Phân tích chuỗi số liệu kế toán nhiều năm liên tục nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế dài hạn của việc áp dụng các mô hình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm soát rủi ro an toàn an ninh mạng và gian lận cước viễn thông trong môi trường tích hợp thanh toán điện tử và ví điện tử.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:

    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán (mã ngành 7340301), Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng cần tài liệu tham khảo để thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về kiểm soát nội bộ chu trình kinh doanh.
    • Kế toán trưởng, kiểm toán viên nội bộ, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin và các doanh nghiệp dịch vụ có quy mô mạng lưới phân phối đại lý rộng.
  • Nội dung đáng tham khảo:

    • Hệ thống 17 bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa theo khung lý thuyết COSO 2013 (Bảng 2.1 đến 2.17) được thiết kế chi tiết để đánh giá 5 thành phần kiểm soát nội bộ.
    • Sơ đồ hạch toán chi tiết các tài khoản kế toán TK 511, TK 521, TK 632 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Sơ đồ 1.1, 1.2, 1.3).
    • Sơ đồ mô tả quy trình bán hàng cho đại lý (Sơ đồ 2.6) và bán hàng cho điểm bán lẻ (Sơ đồ 2.7) trong ngành dịch vụ viễn thông.
    • Mô hình tổ chức bộ phận kiểm soát nội bộ (Sơ đồ 3.1) và quy trình kiểm soát tích hợp phần mềm kế toán máy (Sơ đồ 3.2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào làm cơ sở phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ?
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO 2013 gồm 5 bộ phận hợp thành (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) gắn liền với 17 nguyên tắc kiểm soát chuẩn mực, kết hợp Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315, số 400 và Luật Kế toán 2015.

2. Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu gồm bao nhiêu người và được tiến hành tại đâu?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và khảo sát trực tiếp 26 cán bộ, công nhân viên thuộc các bộ phận quản lý, kinh doanh và kế toán tại Trung tâm Viễn Thông 4 – Chi nhánh VNPT Hậu Giang trong giai đoạn từ tháng 12/2020 đến tháng 04/2021.

3. Số liệu kế toán được tác giả trích xuất để phân tích thực trạng hạch toán thuộc giai đoạn nào?
Tác giả sử dụng các số liệu kế toán thứ cấp phát sinh trong tháng 01/2021 tại Trung tâm Viễn Thông 4 để phân tích thực trạng công tác chứng từ, sổ sách và hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521) và giá vốn hàng bán (TK 632) theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.

4. Chu trình bán hàng – thu tiền trong khóa luận được xác định gồm những sự kiện kinh tế cơ bản nào?
Khóa luận xác định chu trình gồm 4 sự kiện kinh tế: nhận đặt hàng của khách hàng; giao hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng; yêu cầu khách hàng thanh toán tiền; và nhận tiền thanh toán từ khách hàng.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp mô hình cụ thể nào trong Chương 3 để hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại đơn vị?
Tác giả đề xuất hai mô hình trực quan trọng tâm gồm: Sơ đồ 3.1 về việc thành lập bộ phận Kiểm soát nội bộ chuyên trách trực thuộc Ban Giám đốc tại Trung tâm Viễn Thông 4 và Sơ đồ 3.2 về quy trình kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền tự động hóa trên phần mềm kế toán máy.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận kiểm soát nội bộ theo khung COSO 2013 và các chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành áp dụng cho chu trình bán hàng – thu tiền. Thông qua việc phân tích thực tế công tác kế toán tháng 01/2021 và kết quả khảo sát 26 cán bộ nhân viên tại Trung tâm Viễn Thông 4 – Chi nhánh VNPT Hậu Giang, công trình đã chỉ rõ các điểm mạnh cũng như các sơ hở trong phân định trách nhiệm, xét duyệt bán chịu và tự giám sát tại cơ sở. Các giải pháp đề xuất về thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ độc lập, chuẩn hóa quy trình trên phần mềm kế toán và quản lý công nợ chặt chẽ mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và an toàn tài chính cho doanh nghiệp.