Chương 1 cũng nêu tóm tắt đối tượng, phạm vi sẽ nghiên cứu nhằm thu hẹp lại phạm vi sẽ tập trung nghiên cứu và cũng là cơ sở để định hướng nội dung nghiên cứu tại các Chương tiếp theo của đề án. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2. Khái quát chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 2. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính “BCTC là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, dòng tiền trong kỳ của DN.
Nói cách khác, BCTC là phương tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của DN cho những người quan tâm” (Nguyễn Văn Công, 2017). BCTC được hình thành dựa trên cơ sở tổng hợp những số liệu từ những sổ kế toán của DN theo các chỉ tiêu tài chính. BCTC phản ánh tình sử dụng vốn của DN trong một thời kỳ nhất định, cung cấp cho các đối tượng hình dung về quá trình sản xuất, kinh doanh của DN, đánh giá được trạng thái, hiện trạng và an ninh tài chính của DN, nắm bắt được kết quả hiệu quả trong việc tận dụng nguồn lực hiện có của DN. “Phân tích BCTC là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích thích hợp để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các BCTC cùng các mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên BCTC và các dữ liệu liên quan khác nhằm cung cấp thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầu thông tin từ nhiều phía người sử dụng” (Nguyễn Văn Công, 2017).
“Phân tích BCTC thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài chính dưới sự ảnh hưởng của các nhân tố tài chính nhằm cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu” “Phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ đã qua hoặc các ngưỡng so sánh. Thông qua việc phân tích sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng tài chính, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính tương lai của doanh nghiệp" Như vậy, phân tích BCTC là hệ thống các phương pháp pháp để đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định của DN. Do đó, việc thực hiện phân tích BCTC định kỳ sẽ giúp các nhà quản trị DN, các đơn vị quản lý và nhà đầu tư có được cái nhìn toàn cảnh về tình trạng kinh doanh của DN, xác định được đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN. Từ đó, giúp các nhà quản trị đưa ra các biện pháp hiệu quả để ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
7 Như vậy, “phân tích báo cáo tài chính thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thống báo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ hệ thống báo cáo báo tài chính nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau.” Đề án cũng thống nhất quan điểm với hầu hết các nhà khoa học kinh tế như F.Donaldson Brown, Alfred Sloan (2013) trong tác phẩm: “Phân tích Báo cáo tài chính hướng dẫn thực hành”, nguyên chủ tịch của GM, cho rằng phân tích BCTC là bộ môn nghiên cứu độc lập, bởi nó có đối tượng nghiên cứu rõ ràng cũng như các phương pháp nghiên cứu đặc thù và đối tượng sử dụng thông tin rộng khắp. Vai trò của việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Phân tích BCTC doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cả các đối tượng bên trong lẫn đối tượng bên ngoài DN. Bởi phân tích BCTC doanh nghiệp đã đáp ứng được các mục tiêu phân tích BCTC mà các đối tượng này quan tâm. Đối với nhà quản lý DN: Đây là đối tượng trực tiếp điều hành DN.
Việc phân tích BCTC giúp nhà quản lý đạt mục tiêu tăng giá trị DN, gia tăng lợi nhuận và duy trì khả năng thanh toán. Việc phân tích BCTC giúp nhà quản lý nhìn nhận được những tồn tại trong quá trình quản lý tài chính của mình để có giải pháp cụ thể và hữu hiệu trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với nhà đầu tư: Nhà đầu tư quan tâm trực tiếp đến giá trị của DN hay chính là giá trị khoản đầu tư, quan tâm đến thu nhập của DN và cũng chính là thu nhập từ tiền cổ tức được chia. Chính vì vậy phân tích BCTC cho các các đầu tư biết được hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán và tiềm năng của DN từ đó nhà đầu tư có thể đưa ra được các quyết định phù hợp.
Đối với các chủ nợ: Các chủ nợ quan tâm nhất đến khả năng thanh toán đặc biệt là khả năng thanh toán khoản vay ngắn hạn cũng như hiệu quả sản xuất của DN. Đối với các khoản vay dài hạn, chủ nợ lại quan tâm đến khả năng hoàn trả vốn và lãi vay. Việc phân tích BCTC cho biết được cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán và sự vận động của dòng tiền sẽ giúp các chủ nợ giảm được rủi ro tín dụng của mình. Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Phân tích BCTC giúp nhà quản lí đưa ra các chính sách kinh tế phù hợp đối với doanh nghiệp.
Đối với cán bộ công nhân viên DN: Cán bộ công nhân viên trong DN quan tâm đến các khoản lương, thưởng, các chế độ đãi ngộ, cơ hội thăng tiến mà DN dành cho người lao động. Việc phân tích BCTC giúp cho người lao động có những hiểu biết rõ 8 hơn về tài chính của DN từ đó người lao động sẽ định hướng nghề nghiệp và đầu tư tài chính cho tương lai. Thông tin sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Các thông tin sử dụng trong phân tích BCTC của DN khá đa dạng với nhiều nội dung và thông tin cung cấp khác nhau phản ánh các loại thông tin khác nhau. Trong BCTC mỗi chỉ tiêu cũng phản ánh các góc nhìn khác nhau theo thời gian, theo từng nhóm đối tượng người dùng khác nhau thông qua các đánh giá đánh giá về xu hướng tăng trưởng, kết quả hoạt động như: tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí… của DN.
Theo quy định tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống BCTC của các DN tại Việt Nam bao gồm bốn biểu mẫu báo cáo sau: - Bảng cân đối kế toán hợp nhất - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất - Bản thuyết minh BCTC hợp nhất Thông qua các thông tin được ghi nhận và cung cấp trên hệ thống BCTC của DN có các thông tin chủ yếu sau: Thông tin về tài sản, nguồn hình thành tài sản Thông tin về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của DN: Đây là các thông tin chủ đạo được thể hiện trên “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” và một số thông tin khác như doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh được phản ánh thông qua “Thuyết minh BCTC”. Các thông tin này được tổng hợp và mô tả giúp cho người sử dụng nắm được các thông tin như: doanh thu, thu nhập, các khoản hạch toán làm giảm doanh thu của DN, chi phí gắn với các hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của DN, kết quả hoạt động kinh doanh của DN. Các thông trên được cụ thể hóa và phân loại theo các nhóm thông tin sau: - Thông tin về doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: thông tin về doanh thu được thể hiện trên BCTC bao gồm các số liệu về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (bao gồm các hoạt động giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại và các khoản thuế khác phát sinh trong hoạt động của DN như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu…) doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài 9 chính, các khoản thu nhập khác. Ngoài ghi nhận các khoản thu theo hình thức tổng hợp thì trên BCTC còn thể hiện chi tiết của doanh thu theo từ nhóm theo phân loại.
- Thông tin về chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của DN: các thông tin này bao gồm các chi phí hoạt động liên đến kinh doanh, sản xuất và cung cấp dịch vụ của DN như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí các hoạt động tài chính (đầu tư, góp vốn)… Ghi nhận các chi phí gắn liền với DN như: chi phí nguyên vật liệu, khấu hao tài sản, máy móc thiết bị… Tương tự như thông tin về doanh thu, các chi phí được ghi nhận trên BCTC bao gồm các số liệu tổng hợp và các số liệu chi tiết được phân nhóm theo từng loại chi phí ghi nhận. - Thông tin về kết quả hoạt động của DN: Thông tin này bao gồm các ghi nhận về lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ như: lợi nhuận thuần, lợi nhuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận trước thuế, LNST… Thông tin về tiền và lưu chuyển tiền tệ của DN: Các thông tin chủ đạo được nêu trên “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”, ngoài ra còn được thể hiện trên “Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh BCTC” nhằm ghi nhận, mô tả, diễn giải liên quan đến dòng tiền luân chuyển trong kỳ phân tích. Các thông tin được ghi nhận, mô tả nhằm mục đích giúp người dùng biết được tình hình của tiền và các khoản tương đương tiền tại đầu kỳ, cuối kỳ phân tích và được phân nhóm theo từng loại. Diễn giải, mô tả tình hình lưu chuyển tiền tệ theo từng hoạt động kinh doanh được ghi nhận như: mua bán nguyên vật liệu, ĐTTC, góp vốn … Ngoài các thông tin nêu trên thì BCTC của DN còn cung cấp các thông tin như: quy mô vốn, cơ cấu của DN, các hình thức sở hữu vốn, cơ cấu cổ đông, đặc điểm về nghành nghề kinh doanh, các quy tắc tuân thủ, các chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng, đơn vị tiền tệ áp dụng, nguyên tắc ghi nhận HTK, nguyên tắc tính khấu hao tài sản, phương pháp trích lập dự phòng… Từ đó, nhằm hướng người dùng hiểu đúng, hiểu đủ và cùng với góc nhìn, cùng hệ quy chiếu về nguyên tắc ghi nhận số liệu trên BCTC của DN.
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 2.