Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu sống còn hàng đầu mà mọi doanh nghiệp đều hướng tới. Để đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu, doanh nghiệp cần có sự phối hợp đồng bộ giữa tất cả các khâu từ quản trị, tổ chức sản xuất đến cung ứng và tiêu thụ dịch vụ. Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành dịch vụ thương mại, đặc biệt là dịch vụ vận tải hành khách, việc quản trị và hạch toán chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu then chốt nhằm phản ánh năng lực hoạt động, bảo toàn và phát triển nguồn vốn.

Công ty TNHH Vận tải Du lịch và Thương mại Vân Du (VDCT., LTD) là doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt (chủ yếu là đưa đón cán bộ công nhân viên cho các cơ quan, doanh nghiệp nội và ngoại thành Hà Nội), dịch vụ lữ hành nội địa, sửa chữa phương tiện và đại lý mua bán xe. Do đặc thù hoạt động vận tải diễn ra liên tục, đối tượng khách hàng đa dạng (bao gồm khách vãng lai thanh toán ngay bằng tiền mặt và khách hàng ký hợp đồng thanh toán định kỳ theo tháng/quý), công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ, tuân thủ đúng các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện hạch toán Doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải du lịch và Thương mại Vân Du” được tác giả Trương Văn Thái thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, mô hình tổ chức bộ máy quản trị cũng như tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Vận tải Du lịch và Thương mại Vân Du.
  2. Phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế giá trị gia tăng (GTGT), giá vốn dịch vụ và chi phí quản lý, cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong năm tài chính 2015.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sinh lời cho doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải Du lịch và Thương mại Vân Du (Địa chỉ: Số 4, tổ 6 phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong năm tài chính 2015 và các giai đoạn liên quan (chuyên đề hoàn thành vào tháng 08/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung chế độ kế toán áp dụng

Tác giả căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành để đối chiếu, phân tích:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống mẫu biểu chứng từ kế toán theo quy định (trong đó có áp dụng một số mẫu chứng từ cập nhật theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Quyết định số 1441TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính).
  • Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất chuẩn 10% cho dịch vụ vận tải.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Chứng từ ghi sổ, xử lý dữ liệu tập trung trên hệ thống máy vi tính tại Phòng Kế toán (trang bị 10 máy tính làm việc).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán - kiểm toán:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ gốc: Thu thập các chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp như Phiếu nộp tiền của lái xe, Báo cáo tổng hợp doanh thu ngày, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu kế toán khác, Bảng kê mua hàng/bán hàng và Tờ khai thuế GTGT.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp và đối chiếu sổ sách: Theo dõi quy trình chuyển dữ liệu từ chứng từ gốc vào Sổ chi tiết (TK 5113, TK 632, TK 642, TK 154...), Bảng tổng hợp chi tiết, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản.
  • Phương pháp phân tích số liệu tài chính: Phân loại, tổng hợp doanh thu theo từng nhóm (khách lẻ, tiền mặt, hợp đồng) và phân bổ giá vốn, chi phí quản lý tương ứng để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp trực tiếp từ các phòng ban chức năng, đặc biệt là Phòng Kế toán và Ban Giám đốc Công ty TNHH Vận tải Du lịch và Thương mại Vân Du trong giai đoạn hoạt động năm 2015.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Khái quát chung về công tác kế toán của Công ty TNHH Vận tải Du lịch và Thương mại Vân Du

Chương này tập trung trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty được thành lập từ năm 2000 (hoạt động được 15 năm tính đến thời điểm nghiên cứu), có vốn điều lệ 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng Việt Nam). Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Vũ Công Trung. Ngành nghề chính gồm: vận chuyển hành khách bằng xe buýt, sửa chữa bảo dưỡng phương tiện vận tải, lữ hành nội địa, đại lý mua bán ô tô, xe máy.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc Điều hành), Phòng Điều hành (quản lý trực tiếp đội ngũ kỹ thuật sửa chữa và hơn 150 nhân viên lái xe) và Phòng Kế toán (gồm 12 cán bộ văn phòng hỗ trợ công tác chung).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình kế toán tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách chỉ đạo 9 vị trí chuyên môn gồm:
    1. Kế toán tổng hợp (phụ trách hạch toán công nợ công ty thành viên, thuế, thống kê, lập BCTC tháng/quý/năm).
    2. Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thu - chi, giao dịch ngân hàng, kiểm quỹ định kỳ).
    3. Kế toán tiền mặt (lập phiếu thu, phiếu chi, kiểm soát và đối chiếu sổ quỹ tiền mặt).
    4. Kế toán ngân hàng (theo dõi giao dịch ngân hàng, ủy nhiệm chi, theo dõi thu hồi công nợ khách hàng và trả nợ vay).
    5. Kế toán doanh thu (kiểm tra bảng kê doanh thu, phát hành hóa đơn GTGT, lập báo cáo sử dụng hóa đơn).
    6. Kế toán lương (tính lương lái xe ngày 15 hàng tháng, tính lương nhân viên văn phòng, bảng kê hóa đơn đầu vào, theo dõi nhiên liệu xăng dầu).
    7. Kế toán doanh thu ngày (lập báo cáo doanh thu ngày vào cuối mỗi ngày làm việc).
    8. Kế toán công nợ tiền lương (theo dõi công nợ, các khoản tạm ứng của lái xe và nhân viên).
    9. Kế toán xử lý tai nạn (theo dõi hồ sơ tai nạn, bảo hiểm phương tiện, theo dõi cổ phần, tài sản cố định và tiền ký quỹ của lái xe).
  • Hệ thống kế toán áp dụng:
    • Hệ thống chứng từ: Đầy đủ các phân hệ nguyên vật liệu, tiền lương, tài sản cố định, chi phí - giá thành và tiêu thụ.
    • Hệ thống tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (từ Loại 1 đến Loại 9 và các tài khoản ngoài bảng Loại 0 từ 001 đến 009).
    • Hệ thống sổ sách: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ với các sổ tổng hợp (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Bảng cân đối số phát sinh) và hệ thống sổ chi tiết (Sổ quỹ, Sổ chi tiết vật tư, TSCĐ, công nợ, chi phí sản xuất kinh doanh TK 154, giá vốn TK 632, doanh thu TK 511...).
    • Hệ thống báo cáo tài chính: Lập định kỳ theo quý gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính, kết hợp các báo cáo quản trị nội bộ.

Phần 2: Thực trạng hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Du lịch và Thương mại Vân Du

Phần này đi sâu vào phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Hình thức tiêu thụ và phương thức thanh toán:
    • Thanh toán ngay bằng tiền mặt: Áp dụng đối với khách lẻ, các tuyến xe chạy trong ngày. Hàng ngày, lái xe bàn giao tiền và Phiếu nộp tiền cho bộ phận thu ngân; kế toán đối chiếu với Báo cáo tổng hợp doanh thu ngày để lập Phiếu thu vào phần mềm.
    • Thanh toán chậm (trả sau): Áp dụng đối với khách hàng thường xuyên, đơn vị ký hợp đồng vận chuyển đưa đón cán bộ công nhân viên hoặc phục vụ lễ hội, du lịch. Định kỳ cuối tháng, căn cứ hợp đồng và lệnh điều xe, kế toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên) gửi khách hàng, đồng thời lập Phiếu kế toán khác để ghi nhận doanh thu và theo dõi công nợ qua TK 131.
  • Tài khoản và chứng từ hạch toán doanh thu:
    • Sử dụng TK 511 (chi tiết TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ).
    • Nghiệp vụ thực tế: Ngày 22/12/2015, Công ty xuất Hóa đơn GTGT số 0000250 cung cấp dịch vụ vận chuyển lễ hội cho Công ty TNHH ABB với giá trị dịch vụ chưa thuế là 13.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.350.000 đồng, tổng thanh toán là 14.850.000 đồng. Kế toán định khoản ghi Nợ TK 131 / Có TK 5113: 13.500.000 đồng và Có TK 33311: 1.350.000 đồng.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Doanh nghiệp có quy chế cho phép giảm trừ nếu lái xe không đảm bảo chất lượng, tuy nhiên trong các năm gần đây tại công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Kế toán thuế GTGT: Khai thuế theo tháng/quý theo mẫu 01/GTGT. Ví dụ tờ khai tháng 11/2015 phản ánh tổng doanh thu chịu thuế và nghĩa vụ thuế GTGT phát sinh được khấu trừ đầy đủ.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):
    • Chi phí trực tiếp phát sinh được tập hợp vào TK 154 (chi tiết theo 12 khoản mục: Lương lái xe, Xăng dầu, Khấu hao TSCĐ thuê tài chính, Khấu hao TSCĐ hữu hình, Chi phí vật tư sửa chữa, Đồng phục bảo hộ, Bến bãi điểm đỗ, Bảo hiểm tài sản, Công cụ dụng cụ, Dịch vụ thuê ngoài, Phí giao thông, Quảng cáo khuyến mại).
    • Nghiệp vụ lương lái xe: Ngày 15/12/2015, tạm ứng lương lái xe theo Phiếu chi số 1068 số tiền 25.933.600 đồng (Nợ TK 141 / Có TK 111), sau đó hoàn ứng ghi Nợ TK 154: 25.933.600 đồng.
    • Nghiệp vụ vật tư: Ngày 28/12/2015, mua lốp ô tô theo hóa đơn số 0000152 ghi nhận vào chi phí sửa chữa Nợ TK 154: 18.400.000 đồng.
    • Cuối kỳ ngày 31/12/2015, kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang giá vốn hàng bán theo Phiếu kế toán số KCCPSX: Nợ TK 632 / Có TK 154 với số tiền 5.123.851.376 đồng.
    • Sau đó, giá vốn được phân bổ cho từng nhóm doanh thu (Doanh thu xe lẻ, Doanh thu tiền mặt, Doanh thu hợp đồng) căn cứ theo tỷ trọng doanh thu thực tế.
  • Kế toán chi phí quản lý (TK 642): Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên công ty sử dụng chung TK 642 để phản ánh toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng, chi tiết theo các tiểu khoản (TK 6421 đến TK 6428) kết hợp bộ mã số quản trị nội bộ (Mã 01 đến Mã 08). Nghiệp vụ tiền lương quản lý tháng 12/2015 theo Phiếu kế toán TLT12 được hạch toán Nợ TK 6421 / Có TK 334 số tiền 34.300.000 đồng.
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp doanh thu thuần từ TK 5113, kết chuyển giá vốn từ TK 632 và chi phí quản lý từ TK 642 sang TK 911 vào ngày 31/12 để xác định lợi nhuận trước thuế.

Phần 3: Hoàn thiện hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Du lịch và Thương mại Vân Du

Chương này đưa ra các đánh giá tổng hợp và các định hướng giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng; hạch toán chi tiết doanh thu theo từng kênh thanh toán (tiền mặt, hợp đồng); việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính giúp giảm tải công tác ghi chép thủ công.
    • Hạn chế: Việc kết hợp chung chi phí bán hàng vào tài khoản chi phí quản lý TK 642 theo Quyết định 48 chưa phản ánh tách bạch chi phí xúc tiến bán dịch vụ vận tải; việc phân bổ giá vốn TK 632 thuần túy theo tỷ trọng doanh thu có thể chưa phản ánh chính xác giá thành từng chuyến xe/tuyến xe thực tế; mức độ tự động hóa của phần mềm kế toán còn hạn chế.
  • Phương hướng và kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện việc mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và công nợ theo từng hợp đồng, từng đầu xe.
    • Tách bạch và chuẩn hóa quy trình ghi nhận chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Cập nhật, nâng cấp phần mềm kế toán chuyên dụng để tích hợp dữ liệu điều xe, quản lý định mức tiêu hao xăng dầu trực tiếp với hệ thống hạch toán kế toán.
    • Đề xuất phương hướng nâng cao doanh thu và lợi nhuận thông qua việc kiểm soát chi phí nhiên liệu, tối ưu hóa cung đường và mở rộng đối tượng khách hàng hợp đồng dài hạn.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo chuyên đề đã phản ánh đầy đủ các số liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH Vận tải Du lịch và Thương mại Vân Du trong năm tài chính 2015:

Hạng mục / Nghiệp vụ kế toán Chứng từ / Căn cứ hạch toán Định khoản kế toán Số tiền phát sinh (VNĐ)
Doanh thu cung cấp dịch vụ vận chuyển cho Công ty TNHH ABB (Ngày 22/12/2015) Hóa đơn GTGT số 0000250 (Mẫu 01 GTKT-3LL-01, Ký hiệu VD/15P) Nợ TK 131: 14.850.000
Có TK 5113: 13.500.000
Có TK 33311: 1.350.000
14.850.000 (Tổng thanh toán)
Thu tiền mặt từ lái xe Nguyễn Quang Cường (Xe 10778) (Ngày 02/06/2015) Phiếu nộp tiền số 15780 / Phiếu thu Nợ TK 1111
Có TK 5113, TK 3331
1.500.000
Tạm ứng và thanh toán lương lái xe (Ngày 15/12/2015) Phiếu chi số 1068 (Quyển số 23) Nợ TK 141 / Có TK 111: 25.933.600
Nợ TK 154 / Có TK 141: 25.933.600
25.933.600
Mua vật tư sửa chữa (lốp xe) (Ngày 28/12/2015) Hóa đơn số 0000152 / Phiếu kế toán khác Nợ TK 1521 / Có TK 331: 18.400.000
Nợ TK 154: 18.400.000
18.400.000
Kết chuyển toàn bộ chi phí SXKD dở dang sang giá vốn (Ngày 31/12/2015) Phiếu kế toán khác số KCCPSX / CTGS số 123 Nợ TK 632
Có TK 154
5.123.851.376
Tính lương nhân viên quản lý tháng 12/2015 (Ngày 31/12/2015) Bảng thanh toán lương / Phiếu kế toán khác số TLT12 Nợ TK 6421
Có TK 334
34.300.000

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Minh họa chi tiết quy trình hạch toán kế toán khép kín từ khâu thu thập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp và lập báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp vận tải hành khách quy mô vốn 20 tỷ đồng.
  2. Xây dựng hệ thống mã hóa chi phí quản lý nội bộ (từ Mã 01 đến Mã 08) giúp doanh nghiệp vừa tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vừa đáp ứng nhu cầu quản trị tài chính vi mô.
  3. Đưa ra các giải pháp khả thi trong việc hoàn thiện phân bổ giá vốn TK 632 và kiểm soát chi phí thực tế cho từng phương tiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Vận tải Du lịch và Thương mại Vân Du, với phạm vi khảo sát số liệu chủ yếu dừng lại ở năm 2015. Đề tài vận dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (vốn là chế độ hiện hành tại thời điểm nghiên cứu nhưng sau này đã được thay thế bởi Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát việc chuyển đổi và áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC tại các doanh nghiệp vận tải; nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí xăng dầu, định mức kỹ thuật xe buýt gắn với hệ thống định vị GPS và phần mềm ERP quản trị vận tải tích hợp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp trình bày khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp thuộc phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong khối doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vận tải.
  • Kế toán viên doanh nghiệp dịch vụ vận tải: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ (phiếu nộp tiền lái xe, báo cáo doanh thu ngày, bảng kê phân bổ giá vốn TK 154 sang TK 632) và phương thức tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập và tác giả của khóa luận là ai?

Khóa luận do sinh viên Trương Văn Thái (Lớp K4TK1, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Quang Hùng. Đơn vị thực tập là Công ty TNHH Vận tải Du lịch và Thương mại Vân Du, hoàn thành vào ngày 10/08/2016.

2. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng hình thức ghi sổ và chế độ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được xử lý trên hệ thống máy vi tính tại Phòng Kế toán (gồm 10 máy tính). Chế độ kế toán áp dụng là Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

3. Doanh nghiệp hạch toán doanh thu và giá vốn dịch vụ vận tải qua các tài khoản nào?

  • Doanh thu dịch vụ vận tải được phản ánh trên TK 511 (chi tiết TK 5113).
  • Chi phí sản xuất dịch vụ vận tải trực tiếp (lương lái xe, xăng, khấu hao, sửa chữa...) được tập hợp trên TK 154, cuối kỳ kết chuyển sang TK 632 (Giá vốn hàng bán) với số tiền kết chuyển ngày 31/12/2015 là 5.123.851.376 đồng, sau đó phân bổ cho từng loại hình doanh thu.

4. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng được đơn vị xử lý như thế nào?

Do quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ và phát sinh chi phí bán hàng không lớn, công ty hạch toán tập trung toàn bộ chi phí bán hàng và quản lý trên tài khoản TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời mở các mã số chi tiết từ Mã 01 đến Mã 08 để phục vụ mục đích kế toán quản trị.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Vân Du gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng chỉ đạo 9 vị trí chuyên trách: Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán tiền mặt, Kế toán ngân hàng, Kế toán doanh thu, Kế toán lương, Kế toán doanh thu ngày, Kế toán công nợ tiền lương và Kế toán xử lý tai nạn.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trương Văn Thái đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Du lịch và Thương mại Vân Du. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sơ đồ tài khoản và quy trình luân chuyển số liệu trên hình thức Chứng từ ghi sổ trong năm tài chính 2015, tác giả đã làm rõ mối quan hệ giữa các phân hệ kế toán chi phí, giá vốn và doanh thu dịch vụ vận tải. Những đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được đề xuất mang tính bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp vận tải hành khách bằng xe buýt.