Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về triển khai đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thực trạng triển khai đào tạo nhân lực tại công ty TNHH Một thành viên Đại An Hưng Phát Chương 4: Đề xuất giải pháp triển khai đào tạo nhân lực tại công ty TNHH Một thành viên Đại An Hưng Phát. 5 Luan van CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC VÀ TRIỂN KHAI ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 2. Một số định nghĩa, khái niệm liên quan trực tiếp đến triển khai đào tạo nhân lực 2. Khái niệm về quản trị nhân lực và nhân lực 2.
Khái niệm về nhân lực Trong hoạt động sản xuất ra của cải vật chất của loài người, năng lực lao động của con người có tác dụng chi phối chủ yếu, là nhân tố có tính quyết định đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội. Sự phân công lao động xã hội càng sâu sắc, xã hội hóa nền sản xuất càng cao thì tính chất xã hội hóa của sức lao động của mỗi con người càng nhiều hơn. Trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội cần phải phát huy đầy đủ nguồn tài nguyên nhân lực, phát huy tính chủ động sáng tạo của người lao động. Trong cuốn, Một số thuật ngữ hành chính các tác giả đã phân biệt nghĩa rộng và nghĩa hẹp của nhân lực.
Lê Thanh Hà (2012) “Nhân lực trong tổ chức chính là mọt bộ phận của nguồn nhân lực xã hội. Nhân lực của tổ chức là nguồn lực của cán bộ, nhân viên trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp giữa các nguồn lực của riêng của mối người, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức”. [1, tr9] Theo Nguyễn Ngọc Quân (2012), “Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực nàygồm có thể lực và trí lực” [2, tr6] Theo tác giả Lê Văn Tâm, Ngô Kim Thanh (2013) thì: “Nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người”; Nhân lực theo nghĩa hẹp (hay nhân lực xã hội và nhân lực doanh nghiệp) được hiểu như sau: “Nhân lực xã hội (còn gọi là nguồn lao động xã hội) là dân số trong độ tuổi có khả năng lao động” và “nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp”. [3, tr32] Nhân lực còn được hiểu là lực lượng lao động với kỹ năng tương ứng sử dụng các nguồn lực khác nhau tạo ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường và xã hội.
Vậy nhân lực là lực lượng người lao động với kỹ năng nhất định để làm công việc nào đó mà xã hội hay thị trường có nhu cầu. Khái niệm về quản trị nhân lực Hiện nay có rất nhiều cách hiểu, cách tiếp cận về quản trị nhân lực khác nhau dưới đây là một số cách tiếp cận về quản trị nhân lực như: Theo Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản của Mai Thanh Lan và Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016) thì: “Quản trị nhân lực được hiểu là tổng hợp các hoạt động quản 6 Luan van trị liên quan đến việc hoạch định nhân lực, tổ chức quản trị nhân lực, tạo động lực cho người lao động và kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực trong tổ chức, doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu và chiến lược đã xác định.” [4, tr11] Mặt khác, theo Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải, 2010: “Quản trị nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp. Quản trị nhân lực bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. Mục tiêu chủ yếu của quản trị nhân lực là nhằm đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc và vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp”.
[5, tr7] Theo Hà Văn Hội, 2007, “Quản trị nhân lực là những hoạt động nhằm tang cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân” [6, tr15] Từ các khái niệm ta có thể thấy nhận thấy khái niệm “quản trị nhân lực” của Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải là đầy đủ và rõ nét nhất. Vì vậy xác định khái niệm quả trị nhân lực là “Tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đến việc hoạch định nhân lực, tổ chức quản trị nhân lực, tạo động lực cho người lao động và kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực trong tổ chức, doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu và chiến lược đã xác định. Khái niệm về đào tạo nhân lực Nhằm nâng cao và duy trì chất lượng cho nhân lực trong mỗi một tổ chức thì một hoạt động không thể thiếu đó là công tác đào tạo nhân lực. Thông qua các hoạt động đó giúp cho các tổ chức tạo được vị thế của mình trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Để nhân lực trong các tổ chức đó đáp ứng được với sự phát triển ngày càng cao của quá trình sản xuất kinh doanh thì công tác đào tạo nguồn nhân lực phải được thực hiện một cách có tổ chức và kế hoạch. Theo đó, hoạt động này được hiểu theo các cách tiếp cận như sau: Theo Mai Thanh Lan và Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016): “Đào tạo nhân lực được hiểu là quá trình liên quan đến việc hoàn thiện và nâng cao các kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và kinh nghiệm nghề nghiệp của người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu trong quá trình thực hiện công việc của họ ở cả hiện tại và tương lai, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu đã xác định của tổ chức, doanh nghiệp”. [5, tr17], Trong đó, công tác đào tạo có định hướng hiện tại, chú trọng đến việc cung cấp kiến thức, kỹ năng để phục vụ tốt cho công việc hiện tại của người lao động còn phát triển nhân lực lại có định hướng vào tương lai, đây cũng chính là quá trình mà người lao động có thể tiếp thu những kiến thức, kỹ năng, phẩm chất phục vụ tốt cho vị trí công tác mới trong tương lai. Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân , 2010: “ Đào tạo nhân sự là 7 Luan van các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh”.
[2, tr17] Khái niệm cho thấy cái nhìn mạnh mẽ về vai trò của đào tạo nhân lực trong việc giúp cho tổ chức doanh nghiệp nâng cao được năng lực cạnh tranh khi có trong tay đội ngũ nhân lực chất lượng cao, sở hữu những kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp cần thiết phục vụ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp và tổ chức. Còn theo cách tiếp cận của Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải , 2010: “Đào tạo nhân lực là quá trình cung cấp các kiến thức, hoàn thiện các kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu trong quá trình thực hiện công việc của họ ở cả hiện tại và tương lai”. [5, tr19] Qua khái niệm trên có thể thấy, đào tạo nhân lực là một trong những nội dung cơ bản của quản trị nhân lực, với mục tiêu là đảm bảo cho tổ chức doanh nghiệp có được một đội ngũ lao động có chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thực hiện công việc như năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Qua quá trình đào tạo, người lao động sẽ được bù đắp những thiếu hụt trong học vấn, được truyền đạt những khả năng và kinh nghiệm thiết thực trong lĩnh vực chuyên môn, được cập nhật kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết, giúp người lao động chủ động và mở rộng tầm hiểu biết, giúp người lao động chủ động và vận dụng kiến thức vào quá trình thực hiện công việc một cách linh hoạt sáng tạo.
Tóm lại “Đào tạo nhân lực được hiểu là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh”. Do đó trong các tổ chức, công tác đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch. Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động. Khái niệm về triển khai đào tạo nhân lực Triển khai đào tạo nhân lực được hiểu là bước thực hiện đào tạo theo quy trình, chính sách đã được đề ra.
Triển khai là bước cầu nối giữa kế hoạc đào tạo và kết quả đào tạo. Nó là quá trình thực hiện các công việc đã được lên kế hoạch trước đó. Triển khai đào tạo nhân lực là bước đi quan trong trong công tác đà tạo và phát triển nhân lực của doanh nghiệp, để biết được kế hoạch đào tạo công ty đã đề ra có đúng đắn, thiết thực thì triển khai sẽ cho ra kết quả và đáng giá được kế hoạch của doanh nghiệp. Nội dung công tác triển khai đào tạo nhân lực 2.
Triển khai đào tạo nhân lực bên ngoài doanh nghiệp Lựa chọn đối tác Các bước triển khai Ký kết hợp đồng đào tạo ngoài doanh nghiệp Theo dõi tiến độ thực hiện quá trình đào tạo nhân lực (Nguồn: Bài giảng đào tạo và phát triển nhân lực) Hình 2. Quy trình triển khai đào tạo nhân lực bên ngoài doanh nghiệp 2. Lựa chọn đối tác Nhằm tìm kiếm và lựa chọn được các đối tác đào tạo ở bên ngoài tổ chức doanh nghiệp có khả năng đảm đương được việc đào tạo cho người lao động theo các mục tiêu và yêu cầu đã đề ra.