Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm vững thông tin tài chính để nhận diện những nhân tố thuận lợi và bất lợi tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra quyết định quản lý kịp thời và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đối với các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, việc tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là khâu lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính, đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực năng lực tài chính, nghĩa vụ công nợ và khả năng thanh toán của đơn vị.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống Báo cáo tài chính, phương pháp lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán, quy trình lập và thực hành phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại đơn vị khảo sát.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Pbox Việt Nam (địa chỉ: Hạ Đoạn 2, Đường Chùa Vẽ, Phường Đông Hải, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 04/04/2022 và hoàn thành trước ngày 24/06/2022; số liệu thực tế phục vụ khảo sát và minh họa được thu thập từ năm tài chính 2021 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Văn bản pháp luật áp dụng: Luật Kế toán; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng (giả định hoạt động liên tục):
    • Báo cáo bắt buộc: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a - DNN hoặc B01b - DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN), Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNN), và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN gửi cơ quan thuế).
    • Báo cáo khuyến khích: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DNN).
  • Nguyên tắc lập và trình bày: Tôn trọng bản chất kinh tế hơn hình thức pháp lý; tài sản không ghi cao hơn giá trị có thể thu hồi; nợ phải trả không ghi thấp hơn nghĩa vụ thanh toán; phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn dựa trên chu kỳ kinh doanh thông thường 12 tháng; trình bày nhất quán và có thể so sánh.

Phương pháp phân tích tài chính

Tác giả hệ thống hóa ba phương pháp phân tích Báo cáo tình hình tài chính:

  1. Phương pháp so sánh:
    • So sánh tuyệt đối: Xác định mức độ biến động tăng/giảm bằng số tiền của chỉ tiêu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc.
    • So sánh tương đối: Tính tỷ lệ phần trăm biến động của chỉ tiêu qua các kỳ.
    • So sánh kết cấu: Tính tỷ trọng của từng chỉ tiêu cụ thể chiếm trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn.
  2. Phương pháp tỷ lệ: Sử dụng các chỉ số tài chính tiêu chuẩn để đánh giá khả năng thanh toán:
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ số Công thức xác định
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán tổng quát $\text{Hệ số thanh toán tổng quát} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn}}$
Hệ số thanh toán hiện thời $\text{Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn} = \frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
Hệ số thanh toán nhanh $\text{Hệ số thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
  1. Phương pháp cân đối: Đánh giá mối quan hệ cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Pbox Việt Nam:

  • Chứng từ kế toán gốc: Phiếu chi, Giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng, Giấy báo có (Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank Hải Phòng), Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho.
  • Hệ thống sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK 331 - Phải trả cho người bán), Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu, phải trả và Bảng cân đối tài khoản năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Chương này tập trung làm rõ bản chất, ý nghĩa và khung quy định về Báo cáo tình hình tài chính:

  • Khái niệm và đặc điểm: Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định theo thước đo tiền tệ.
  • Kết cấu và nội dung: Trình bày theo hai dạng kết cấu (chiều ngang - dạng tài khoản, hoặc chiều dọc - dạng báo cáo) gồm hai phần chính:
    • Phần Tài sản: Gồm Tài sản ngắn hạn (Tiền và các khoản tương đương tiền - Mã số 110, Đầu tư tài chính ngắn hạn - Mã số 120, Các khoản phải thu - Mã số 130, Hàng tồn kho - Mã số 140, Tài sản ngắn hạn khác - Mã số 180) và Tài sản dài hạn (Tài sản cố định - Mã số 150, Bất động sản đầu tư - Mã số 160, Xây dựng cơ bản dở dang - Mã số 170). Tổng cộng tài sản mang Mã số 200.
    • Phần Nguồn vốn: Gồm Nợ phải trả (Mã số 300: Nợ ngắn hạn Mã số 310 gồm các khoản phải trả người bán, thuế, người lao động, vay ngắn hạn; Nợ dài hạn) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400: Vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối...). Tổng cộng nguồn vốn mang Mã số 500. Mối quan hệ cân đối bắt buộc: $\text{Mã số 200} = \text{Mã số 500}$.
  • Quy trình lý thuyết 6 bước lập báo cáo: (1) Kiểm soát chứng từ phát sinh; (2) Đối chiếu số liệu và tính số dư tài khoản; (3) Thực hiện bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ; (4) Lập Bảng cân đối tài khoản; (5) Lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu B01a-DNN; (6) Kiểm tra và ký duyệt báo cáo.
  • Khung phân tích: Hướng dẫn xây dựng các biểu mẫu phân tích biến động và cơ cấu tài sản (Biểu số 1.3), phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn (Biểu số 1.4), cùng việc tính toán các chỉ số thanh toán.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH PBOX VIỆT NAM

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình vận hành và hạch toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Pbox Việt Nam thành lập năm 2004, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và dịch vụ bộ dụng cụ may mặc trên móc áo (Garment On Hanger - GOH) lắp đặt trong container vận chuyển đường biển mà không cần can thiệp hàn sửa thùng container. Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng do Tổng Giám đốc Phạm Trung Hiếu đứng đầu.
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Mô hình bộ máy kế toán tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
    • Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; phương pháp tính giá xuất kho FIFO (nhập trước xuất trước); phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam:
Chứng từ kế toán gốc 
  • Thực tế quy trình lập Báo cáo tình hình tài chính năm 2021:
    • Bước 1 - Kiểm tra tính có thật của chứng từ: Minh họa nghiệp vụ ngày 09/12/2021 nộp tiền mặt 300.000.000 đồng vào tài khoản Techcombank Hải Phòng (Số tài khoản: 10924053414015). Kế toán đối chiếu tuần tự từ Phiếu chi số 645 $\rightarrow$ Giấy nộp tiền $\rightarrow$ Giấy báo có số giao dịch FT12332989003 $\rightarrow$ Ghi vào Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Vào Sổ cái TK 111 (phát sinh Có 300.000.000 đ) và Sổ cái TK 112 (phát sinh Nợ 300.000.000 đ).
    • Bước 2 - Tạm khóa sổ và đối chiếu: Đối chiếu khớp đúng số liệu giữa Sổ cái TK 131 và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu các khách hàng (như Công ty TNHH GNVT Hellman, Công ty Maersk, Chi nhánh Công ty GNVC Indo, Công ty TNHH Kuehne...); đối chiếu Sổ cái TK 331 với Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán.
    • Bước 3 đến Bước 6: Thực hiện kết chuyển chi phí, doanh thu, xác định kết quả kinh doanh, khóa sổ kế toán, lập Bảng cân đối tài khoản và trích xuất số liệu lên Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a-DNN để Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.
  • Thực trạng phân tích báo cáo: Công ty chủ yếu tập trung lập báo cáo để nộp cho cơ quan thuế và cơ quan thống kê theo nghĩa vụ pháp lý, chưa tiến hành phân tích định kỳ chuyên sâu về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các tỷ số tài chính nhằm phục vụ quản trị nội bộ.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH PBOX VIỆT NAM

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các hạn chế như việc ghi chép sổ sách kế toán còn phụ thuộc vào bảng tính thủ công/bán thủ công, nhân viên kế toán chưa được cập nhật kiến thức phân tích tài chính thường xuyên, và thiếu vắng khâu phân tích số liệu tài chính định kỳ. Từ đó, tác giả đưa ra 3 nhóm ý kiến đề xuất:

  1. Ý kiến thứ nhất - Nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ, cử nhân sự tham gia các lớp tập huấn về chính sách thuế, chuẩn mực kế toán và kỹ năng phân tích báo cáo tài chính để hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định.
  2. Ý kiến thứ hai - Triển khai công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính định kỳ tại công ty: Đưa quy trình phân tích tài chính vào công việc thường kỳ của phòng kế toán, thực hiện lập các bảng phân tích cụ thể:
    • Phân tích biến động và cơ cấu tài sản (Biểu số 3.1): So sánh số tiền và tỷ trọng từng khoản mục tài sản (tiền, phải thu, hàng tồn kho, TSCĐ) giữa cuối kỳ và đầu kỳ.
    • Phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn (Biểu số 3.2): Đánh giá cơ cấu giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu nhằm kiểm soát rủi ro đòn bẩy tài chính.
    • Phân tích khả năng thanh toán (Biểu số 3.3): Định kỳ tính toán và theo dõi hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán hiện thời và hệ số thanh toán nhanh.
  3. Ý kiến thứ ba - Ứng dụng phần mềm kế toán trong công tác ghi chép sổ sách: Đề xuất ban lãnh đạo công ty đầu tư và áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (giới thiệu giao diện và tính năng của các phần mềm MISA, BRAVO, FAST) nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ Nhật ký chung, chuyển số liệu vào sổ cái, lập bảng cân đối tài khoản và kết xuất báo cáo tài chính, giúp giảm thiểu sai sót thủ công và nâng cao tốc độ cung cấp thông tin.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam trong năm tài chính 2021.
  • Minh chứng chi tiết bằng số liệu cụ thể về quy trình kiểm tra chứng từ nghiệp vụ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ phải thu (TK 131) và công nợ phải trả (TK 331) phục vụ lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu B01a-DNN quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhận diện chính xác khoảng trống trong công tác quản trị tài chính tại đơn vị: thiếu quy trình phân tích tài chính định kỳ và chưa tin học hóa toàn diện công tác kế toán bằng phần mềm chuyên dụng.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích tài chính hoàn chỉnh (cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hệ số thanh toán) phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành sản xuất phụ trợ vận tải biển.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với nguồn lực của công ty: lộ trình đào tạo nhân sự, quy trình phân tích BCTC định kỳ và kiến nghị ứng dụng các gói phần mềm kế toán tiêu chuẩn (MISA, BRAVO, FAST).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Pbox Việt Nam) với dữ liệu kế toán tập trung chủ yếu trong năm 2021; nội dung phân tích chủ yếu tập trung vào Báo cáo tình hình tài chính mà chưa đi sâu kết hợp phân tích toàn diện Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện trọn bộ hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa; nghiên cứu phân tích mở rộng sang các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động (vòng quay vốn, kỳ thu tiền bình quân) và chỉ tiêu khả năng sinh lời (ROA, ROE); đánh giá hiệu quả kinh tế trước và sau khi triển khai phần mềm kế toán tự động tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình 6 bước lập Báo cáo tình hình tài chính kèm sơ đồ luân chuyển chứng từ sổ sách thực tế theo hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và bảng tổng hợp chi tiết công nợ.
    • Hệ thống biểu mẫu mẫu hóa công tác phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ số khả năng thanh toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Pbox Việt Nam áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ là Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Quy trình lập Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty Pbox gồm những bước nào?

Quy trình gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán; (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức; (4) Lập Bảng cân đối tài khoản; (5) Lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu B01a-DNN; (6) Thực hiện kiểm tra và ký duyệt báo cáo.

3. Nghiệp vụ thực tế nào được tác giả sử dụng để minh họa quy trình kiểm tra chứng từ kế toán?

Tác giả sử dụng nghiệp vụ ngày 09/12/2021: Nộp tiền mặt 300.000.000 đồng vào tài khoản ngân hàng Techcombank Hải Phòng, được đối chiếu qua Phiếu chi số 645, Giấy nộp tiền, Phiếu báo có số FT12332989003, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản 111, 112.

4. Tác giả đề xuất những phần mềm kế toán cụ thể nào cho Công ty Pbox Việt Nam?

Tác giả đề xuất công ty xem xét đầu tư ứng dụng một trong ba phần mềm kế toán chuyên nghiệp: MISA, BRAVO hoặc FAST nhằm tự động hóa công tác nhập liệu, kết chuyển số liệu và lập báo cáo tài chính.

5. Khóa luận sử dụng những chỉ số nào để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp?

Khóa luận sử dụng 3 chỉ số chính: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($\text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$), Hệ số thanh toán hiện thời/nợ ngắn hạn ($\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$) và Hệ số thanh toán nhanh ($(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đoàn Thị Thanh Thanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam. Thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách thực tế năm 2021, tác giả đã chỉ rõ những mặt đạt được cũng như các hạn chế trong việc phân tích thông tin tài chính và ứng dụng công nghệ tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về nâng cao trình độ nhân sự, thiết lập quy trình phân tích định kỳ và ứng dụng phần mềm kế toán MISA, BRAVO hoặc FAST có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.