Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tài chính phản ánh toàn diện sức khỏe và tiềm lực phát triển của mọi doanh nghiệp. Đối với các đơn vị sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng – một lĩnh vực chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng ngành cũng như chịu sự chi phối mạnh mẽ từ biến động giá vật tư đầu vào và thời tiết – việc quản trị, điều hành nguồn vốn và dòng tiền trở thành bài toán mang tính sống còn. Nhận diện chính xác thực trạng tài chính giúp ban quản trị xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, rủi ro tiềm ẩn, từ đó hoạch định phương án hành động phù hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động và khả năng sinh lợi. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Tâm (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cao Đức".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích tình hình tài chính từ đó đề xuất các biện pháp để góp phần cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cao Đức.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống cơ sở lý luận về tài chính trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá hiện trạng và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012 - 2014.
    3. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cao Đức.
    4. Đề xuất một số các giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cao Đức.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cao Đức.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận nghiên cứu trong phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Cao Đức tại Khu Đồng Vàng, xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm, giai đoạn 2012 - 2014.
  • Nội dung nghiên cứu: Tập trung phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, sự cân đối vốn, tình hình công nợ, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, các rủi ro tài chính và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và hệ thống chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. Về mặt pháp lý và quy chuẩn kế toán, đơn vị khảo sát áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính được phân tích gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Phụ biểu F01-DNN).

Về mặt lý thuyết chuyên ngành, khóa luận hệ thống hóa bản chất của tài chính doanh nghiệp thông qua các mối quan hệ kinh tế tiền tệ (quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước, giữa doanh nghiệp với các đối tác và thị trường tài chính, giữa doanh nghiệp với thị trường hàng hóa dịch vụ đầu vào - đầu ra, và các quan hệ tài chính nội bộ) cùng ba chức năng cốt lõi: chức năng phân phối, chức năng huy động vốn và chức năng giám đốc. Đồng thời, văn bản thiết lập hệ thống các chỉ tiêu phân tích gồm:

  • Chỉ tiêu quy mô và cơ cấu: Cơ cấu tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn), cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
  • Mối quan hệ cân đối tài chính:
    • Vốn lưu động thường xuyên: $\text{VLĐTX} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$.
    • Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên: $\text{NCVLĐTX} = (\text{Hàng tồn kho} + \text{Các khoản phải thu ngắn hạn}) - \text{Nợ ngắn hạn phi ngân hàng}$.
    • Cân đối thừa thiếu vốn thông qua tương quan giữa nguồn vốn chủ sở hữu, vốn vay hợp pháp với tài sản ban đầu.
  • Chỉ tiêu độc lập tự chủ và an toàn tài chính: Tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất nợ, hệ số đảm bảo nợ.
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, sức sinh lợi vốn cố định, suất hao phí vốn cố định; sức sản xuất vốn lưu động, sức sinh lợi vốn lưu động, suất hao phí vốn lưu động, số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển và hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.
  • Chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của vốn ($\text{ROI}$), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ($\text{ROE}$), tỷ suất sinh lời của tài sản ($\text{ROA}$), tỷ suất sinh lời của doanh thu ($\text{ROS}$).
  • Chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán: Tỷ lệ công nợ phải thu so với phải trả, số vòng và thời gian quay vòng các khoản phải thu/phải trả; hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay, hệ số thu hồi nợ và thời gian lưu kho bình quân.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra, trích xuất dữ liệu trực tiếp từ các báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2012, 2013, 2014); phương pháp phỏng vấn cán bộ lãnh đạo và nhân viên phòng ban chức năng; phương pháp thực nghiệm, quan sát tại hiện trường sản xuất.
  • Phương pháp phân tích, xử lý thông tin:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian (liên hoàn, định gốc) và theo cơ cấu tỷ trọng (chiều dọc, chiều ngang) để xác định xu hướng và tốc độ phát triển bình quân.
    • Phương pháp liên hệ đối chiếu: Xem xét mối quan hệ kinh tế và tính cân đối giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.
    • Phương pháp chi tiết: Tách biệt số liệu theo yếu tố cấu thành, theo thời gian phát sinh và không gian phát sinh.
    • Phương pháp phân tích nhân tố: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm, bản chất, vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp. Tác giả phân tích ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với từng đối tượng sử dụng thông tin: chủ doanh nghiệp, nhà quản trị, ngân hàng thương mại, nhà cung cấp, nhà đầu tư và người lao động. Nội dung chương trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết của việc đánh giá khái quát tình hình tài chính, quy trình phân tích tài sản và nguồn vốn, phân tích tình hình tài trợ vốn, cân đối thừa thiếu vốn, mức độ độc lập tài chính, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, công nợ, khả năng thanh toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Cao Đức

Chương 2 giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Cao Đức được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 210300369 ngày 22/3/2008 với số vốn điều lệ ban đầu 12 tỷ đồng. Ngày 19/4/2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 21121000183 để xây dựng nhà máy sản xuất gạch tuynel tại Khu Đồng Vàng, xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình. Đến tháng 3/2011, nhà máy chính thức đi vào hoạt động với công suất thiết kế 25 triệu viên/năm, và đến tháng 11/2011 được nâng công suất lên 45 triệu viên/năm. Nhà máy có tổng diện tích mặt bằng $65.000\text{ m}^2$, gồm sân phơi gạch mộc $30.000\text{ m}^2$ và bãi chứa thành phẩm $20.000\text{ m}^2$. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh gạch ngói bằng lò tuynel, gạch block, thi công xây dựng dân dụng, san lấp mặt bằng và khai thác khoáng sản đất sét.

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - tham mưu, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc, giúp việc có 2 Phó Giám đốc, 3 phòng chức năng (Tài chính Kế toán, Kinh doanh, Hành chính và Nhân sự) và các Đội sản xuất. Về lao động, năm 2014 công ty có tổng số 120 cán bộ công nhân viên, trong đó lao động phổ thông chiếm 60% (72 người), lao động trình độ đại học chiếm 11,67% (14 người), cao đẳng 12,5% (15 người), trung cấp 15,83% (19 người); công nhân trực tiếp sản xuất chiếm 86,67% (104 người); tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế với 74,17% (89 người). Về cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 60,17% nguyên giá tài sản cố định, nhà cửa kiến trúc chiếm 20,77%, phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm 18,18%, và dụng cụ quản lý chiếm 0,88%. Tổng tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá đạt 86,98%, phản ánh hệ thống máy móc nhà xưởng còn khá mới.

Chương 3: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cao Đức

Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng tài chính của đơn vị qua 3 năm (2012 - 2014) thông qua hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết:

Biến động và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản biến động thất thường, đạt 58.779.243.345 đồng năm 2012, tăng lên 66.256.791.393 đồng năm 2013 và giảm xuống 55.751.256.996 đồng năm 2014, đạt tốc độ phát triển bình quân 100,06%. Trong đó, tài sản cố định chiếm tỷ trọng áp đảo (>71%), tài sản ngắn hạn chỉ chiếm từ 22,45% đến 28,65%.

Khoản mục tài sản Năm 2012 (đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2013 (đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2014 (đồng) Tỷ trọng (%) Tốc độ PTBQ (%)
A. Tài sản ngắn hạn 13.194.843.283 22,45 18.242.568.863 27,53 15.974.354.311 28,65 110,02
- Tiền và tương đương tiền 1.469.760.953 2,50 1.366.844.295 2,06 1.176.863.097 2,11 89,48
- Phải thu ngắn hạn 2.948.565.905 5,02 2.702.965.885 4,08 5.630.941.100 10,10 138,06
- Hàng tồn kho 8.753.607.783 14,89 13.976.607.389 21,09 9.025.465.080 16,19 101,54
- Tài sản ngắn hạn khác 22.908.642 0,04 196.151.294 0,30 141.085.034 0,25 248,15
B. Tài sản dài hạn (TSCĐ) 45.584.398.062 77,55 48.014.222.531 72,47 39.776.902.685 71,35 96,99
Tổng cộng tài sản 58.779.243.345 100,00 66.256.791.393 100,00 55.751.256.996 100,00 100,06

Biến động và cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn (chiếm từ 69,71% đến 72,50%), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm từ 27,50% đến 30,29%. Nợ dài hạn duy trì cố định ở mức 32.410.013.243 đồng qua cả 3 năm. Nợ ngắn hạn tăng mạnh từ 8,93 tỷ đồng (2012) lên 15,68 tỷ đồng (2013) và 15,39 tỷ đồng (2014), chủ yếu do các khoản vay ngân hàng ngắn hạn tăng từ 8 tỷ đồng lên 11,99 tỷ đồng.

Khoản mục nguồn vốn Năm 2012 (đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2013 (đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2014 (đồng) Tỷ trọng (%) Tốc độ PTBQ (%)
A. Nợ phải trả 41.335.564.638 70,32 48.036.031.653 72,50 38.865.826.141 69,71 96,96
- Nợ ngắn hạn 8.925.551.395 15,18 15.675.419.410 23,66 15.394.934.898 27,61 131,33
+ Vay ngắn hạn 8.000.000.000 13,61 11.000.000.000 16,60 11.996.889.980 21,52 122,46
+ Phải trả người bán 715.575.070 1,22 4.237.759.350 6,40 2.891.530.000 5,19 201,02
+ Người mua trả tiền trước 209.975.325 0,36 441.659.980 0,67 506.519.118 0,91 155,31
- Nợ dài hạn (Vay dài hạn) 32.410.013.243 55,14 32.410.013.243 48,92 32.410.013.243 58,13 100,00
B. Vốn chủ sở hữu 17.443.678.707 29,68 18.220.759.740 27,50 16.885.430.855 30,29 101,17
- Vốn đầu tư của CSH 16.741.789.365 28,48 17.125.749.816 25,85 11.060.000.000 19,84 81,28
- Lợi nhuận chưa phân phối 701.889.342 1,19 1.095.009.924 1,65 5.825.430.855 10,45 288,00
Tổng cộng nguồn vốn 58.779.243.345 100,00 66.256.791.393 100,00 55.751.256.996 100,00 100,06

Cân đối nguồn vốn và tài sản (Bảng 3.3): Nguồn vốn chủ sở hữu hoàn toàn không đủ để trang trải các tài sản thiết yếu (tiền, hàng tồn kho, TSCĐ). Độ lệch âm giữa vốn chủ sở hữu và tài sản thiết yếu lần lượt là: -38,36 tỷ đồng (năm 2012), -45,14 tỷ đồng (năm 2013) và -33,09 tỷ đồng (năm 2014). Nguồn vốn thường xuyên (VCSH + Nợ dài hạn) cũng không đủ trang trải tài sản hiện có, dẫn đến việc công ty phải dùng vốn ngắn hạn bù đắp với mức thiếu hụt -5,95 tỷ đồng (2012), -12,73 tỷ đồng (2013) và -3,79 tỷ đồng (2014).

Kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sinh lời (Bảng 3.4 & Bảng 3.10): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 đạt 49,49 tỷ đồng, sụt giảm mạnh xuống 35,25 tỷ đồng năm 2013 (do thời tiết mưa nhiều làm gián đoạn sản xuất gạch mộc và buông lỏng quản lý), sau đó phục hồi mạnh lên 53,18 tỷ đồng năm 2014. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 938,65 triệu đồng (2012) lên 1,10 tỷ đồng (2013) và đạt 7,47 tỷ đồng (2014). Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng vọt lên 5,83 tỷ đồng, đưa các chỉ số sinh lời tăng cao:

Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ PTBQ (%)
Doanh thu thuần (đồng) 49.493.593.296 35.247.913.093 53.176.039.230 103,72
Lợi nhuận trước thuế (đồng) 938.652.460 1.100.243.332 7.468.900.983 282,07
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 703.989.345 825.180.994 5.825.430.443 287,66
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) 0,0142 0,0234 0,1095 277,69
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) 0,0124 0,0131 0,0931 274,01
Tỷ suất sinh lời của vốn CSH (ROE) 0,0468 0,0463 0,3256 263,76
Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) 0,0124 0,0131 0,0931 274,01

Tình hình công nợ, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính:

  • Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả luôn rất nhỏ (0,071 năm 2012; 0,056 năm 2013; 0,145 năm 2014), phản ánh công ty đi chiếm dụng vốn bên ngoài nhiều hơn bị chiếm dụng. Thời gian quay vòng khoản phải trả năm 2014 kéo dài đến 392 ngày.
  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát dao động quanh mức thấp: 1,4219 (năm 2012), 1,3793 (năm 2013) và 1,4345 (năm 2014).
  • Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn suy giảm liên tục: từ 1,4783 (2012) giảm xuống 1,1638 (2013) và chỉ còn 1,0376 (2014).
  • Hệ số thanh toán nhanh ở mức đặc biệt thấp và rủi ro: 0,1647 (năm 2012), 0,0872 (năm 2013) và 0,0764 (năm 2014) – thấp hơn rất nhiều ngưỡng an toàn tối thiểu 0,3.
  • Hệ số nợ trên tổng tài sản duy trì ở mức cao: 0,7032 (2012), 0,7250 (2013) và 0,6971 (2014). Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2014 là 2,3015 lần.
  • Điểm tích cực duy nhất trong nhóm rủi ro là hệ số thanh toán lãi vay tăng vọt lên 14,076 lần vào năm 2014 nhờ lợi nhuận sản xuất tăng cao và chi phí lãi vay giảm.

Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cao Đức

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng trưởng tốt; hiệu quả sinh lời cải thiện; hệ số thanh toán lãi vay đảm bảo; máy móc thiết bị tương đối mới và đồng bộ.
  • Hạn chế: Hệ số tự tài trợ thấp; vốn kinh doanh phụ thuộc nặng nề vào nợ vay (nợ phải trả chiếm 69,71%); nguồn vốn thường xuyên thiếu hụt để bù đắp tài sản hiện có; khả năng thanh toán nhanh kém; công nợ dây dưa kéo dài; hiệu quả luân chuyển vốn lưu động chưa cao.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Mua sắm máy móc thiết bị mới thay thế để khai thác tối đa công suất; trích lập và sử dụng hợp lý quỹ khấu hao; định kỳ kiểm kê bảo dưỡng; hạn chế đầu tư quá mức vào nhà cửa, xây dựng cơ bản để tập trung vốn cho phương tiện vận tải và máy móc trực tiếp sản xuất.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn chi tiết theo từng thời kỳ; quản lý chặt chẽ mức dự trữ tiền mặt để tránh lãng phí hoặc bị động; xác định chính xác nhu cầu vốn cho từng dự án; xây dựng định mức hàng tồn kho hợp lý, đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm để giảm ứ đọng vốn.
  3. Hoàn thiện công tác quản lý công nợ và thanh toán: Phân loại các khoản nợ phải thu thành nợ đến hạn và quá hạn để đôn đốc thu hồi; rà soát và điều chỉnh chính sách bán chịu phù hợp nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; chủ động cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn có lãi suất cao sang nợ dài hạn; duy trì thanh toán đúng hạn các khoản nợ nhà cung cấp để giữ uy tín thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và lượng hóa đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Cao Đức trong giai đoạn 2012 - 2014 với những kết quả then chốt:

  • Xác lập thực trạng cơ cấu tài chính thâm dụng vốn vay: Tỷ lệ nợ phải trả luôn xấp xỉ 70% tổng nguồn vốn (38,87 tỷ đồng trên tổng số 55,75 tỷ đồng năm 2014); nguồn vốn chủ sở hữu chỉ đảm bảo được 30,29% tổng tài sản.
  • Phản ánh trung thực sự phục hồi sản xuất kinh doanh năm 2014: Sau năm 2013 sụt giảm doanh thu xuống 35,25 tỷ đồng do yếu tố thời tiết và khâu quản lý, năm 2014 doanh thu đã phục hồi lên 53,18 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 5,83 tỷ đồng (tăng 287,66% bình quân), kéo theo $\text{ROE}$ đạt 32,56% và $\text{ROS}$ đạt 10,95%.
  • Cảnh báo rõ nét nguy cơ mất an toàn thanh khoản: Hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,0764 năm 2014, quỹ tiền mặt và tương đương tiền giảm liên tục xuống mức 1,18 tỷ đồng, không đủ trang trải cho 15,39 tỷ đồng nợ ngắn hạn đến hạn.
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ của sự mất cân đối tài chính (dùng vốn ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn với độ lệch âm thường xuyên), đồng thời đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp đối với doanh nghiệp sản xuất gạch tuynel tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Phạm vi khảo sát số liệu dừng lại ở chuỗi thời gian 3 năm (2012 - 2014); các số liệu được thu thập từ báo cáo nội bộ của doanh nghiệp theo chế độ kế toán vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) mà chưa được đối chiếu với báo cáo kiểm toán độc lập.
  • Hạn chế về tính so sánh ngành: Đề tài chỉ tập trung đơn lẻ tại Công ty Cổ phần Cao Đức, chưa có điều kiện thu thập chỉ số trung bình ngành vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Ninh để đối sánh chuyên sâu về năng lực cạnh tranh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo (giai đoạn chuyển đổi chính sách gạch nung - không nung theo quy định nhà nước); áp dụng các mô hình cảnh báo rủi ro kiệt quệ tài chính (như chỉ số Z-score) và tích hợp phân tích chi tiết dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu về quy trình phân tích báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; cung cấp phương pháp tính toán và xử lý số liệu trên các bảng cân đối nguồn vốn - tài sản.
  • Cán bộ quản trị và kế toán doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp phương pháp đánh giá rủi ro cấu trúc vốn, cách thức tính toán nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{NCVLĐTX}$) và kỹ thuật lập bảng phân tích rủi ro tài chính nhằm kiểm soát hạn mức nợ vay.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng 3.3 (Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản) và Bảng 3.13 (Phân tích rủi ro trong tài chính), minh họa trực quan sự thiếu hụt nguồn vốn thường xuyên và phương thức bóc tách rủi ro thanh khoản.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Cao Đức mang đặc trưng gì của doanh nghiệp sản xuất gạch?

Tài sản của công ty tập trung phần lớn vào tài sản cố định (chiếm trên 71% tổng tài sản qua cả 3 năm, đạt 39,78 tỷ đồng năm 2014). Trong cơ cấu tài sản cố định, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất (60,17% nguyên giá), phản ánh đặc thù công nghệ lò tuynel đòi hỏi đầu tư lớn vào hệ thống tạo hình, sấy và nung gạch. Ngược lại, tài sản ngắn hạn chỉ chiếm từ 22% đến 28%, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng chi phối (16,19% năm 2014).

2. Tình trạng cân đối giữa nguồn vốn và tài sản của công ty thể hiện rủi ro gì?

Theo Bảng 3.3, vốn chủ sở hữu của công ty không đủ để trang trải các tài sản thiết yếu (chênh lệch âm 33,09 tỷ đồng năm 2014). Đồng thời, nguồn vốn thường xuyên (VCSH cộng nợ dài hạn) cũng không đủ tài trợ cho tài sản hiện có (thiếu hụt 3,79 tỷ đồng năm 2014). Doanh nghiệp buộc phải chiếm dụng vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, tạo ra rủi ro tài chính lớn khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả.

3. Tại sao khả năng thanh toán nhanh của công ty bị đánh giá là rất nguy hiểm?

Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty trong 3 năm luôn ở mức rất thấp: 0,1647 (năm 2012), 0,0872 (năm 2013) và 0,0764 (năm 2014), cách rất xa ngưỡng an toàn tối thiểu (0,3). Lượng tiền và tương đương tiền năm 2014 chỉ còn 1,18 tỷ đồng, trong khi nợ ngắn hạn phải chi trả lên tới 15,39 tỷ đồng, khiến công ty hầu như không có khả năng ứng phó kịp thời với các nghĩa vụ thanh toán tức thời nếu các chủ nợ yêu cầu tất toán.

4. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty Cổ phần Cao Đức áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam Đồng, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ lập báo cáo theo quý, và hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ.

5. Nguyên nhân nào khiến kết quả kinh doanh năm 2013 giảm sút nhưng lại tăng vọt vào năm 2014?

Năm 2013, doanh thu giảm mạnh còn 35,25 tỷ đồng do thời tiết mưa nhiều làm gián đoạn việc phơi và sản xuất gạch mộc, mẫu mã chưa đẹp, hàng tồn kho ứ đọng và khâu quản lý bị buông lỏng. Sang năm 2014, doanh nghiệp đã siết chặt kiểm tra giám sát, chủ động tích trữ nguyên liệu đất sét và than, nâng cao chất lượng mẫu mã giúp giá bán cao hơn, đồng thời cắt giảm chi phí tài chính, đưa doanh thu lên 53,18 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 5,83 tỷ đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tâm đã phân tích chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Cao Đức giai đoạn 2012 - 2014 dựa trên hệ thống số liệu kế toán thực tế theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình đã làm rõ bức tranh tương phản giữa kết quả sản xuất kinh doanh có sự phục hồi mạnh mẽ về mặt lợi nhuận trong năm 2014 với những rủi ro tiềm ẩn nghiêm trọng trong cơ cấu nguồn vốn, sự mất cân đối tài trợ tài sản và sự suy giảm khả năng thanh toán nhanh. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong văn bản bám sát các khâu trọng yếu về tái cơ cấu nợ, nâng cao hiệu suất vốn cố định và quản lý công nợ, đem lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.