Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Hoàn thiện công tác lãnh đạo của công ty Cổ phần Tổng bách hóa" do sinh viên Vũ Thanh Huyền (Lớp K8CQ2A, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn (hoàn thành ngày 05/05/2014). Đề tài nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh mở cửa, hội nhập quốc tế và chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, cùng những tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Trong môi trường quản trị hiện đại, sự biến đổi nhanh chóng về công nghệ thông tin và cơ cấu kinh tế đòi hỏi các nhà quản trị phải nâng cao năng lực và xây dựng phong cách lãnh đạo phù hợp nhằm khơi dậy động lực làm việc của người lao động.

Công ty Cổ phần Tổng bách hóa (TBH) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ các mặt hàng chủ lực như đường, sắt thép, nhựa đường, nông sản lương thực, giấy, cùng dịch vụ kho bãi và bất động sản. Mặc dù từng có thị trường ổn định và quan hệ bạn hàng lâu năm, song trong giai đoạn 2011 - 2013, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hướng suy giảm mạnh. Qua khảo sát thực tế, tác giả xác định một trong những nguyên nhân trọng yếu là công tác tổ chức lãnh đạo tại doanh nghiệp vẫn duy trì các nguyên tắc, lề lối quản lý cũ, chưa đổi mới để thích ứng với biến động thị trường và chưa tạo được động lực làm việc tối ưu cho đội ngũ nhân viên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa một cách có chọn lọc cơ sở lý luận cơ bản về chức năng lãnh đạo trong quản trị doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác lãnh đạo của đội ngũ nhà quản trị các cấp tại Công ty Cổ phần Tổng bách hóa giai đoạn 2011 - 2013, chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và các giải pháp cụ thể, kèm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lãnh đạo tại Công ty Cổ phần Tổng bách hóa trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lãnh đạo của các nhà quản trị tại Công ty Cổ phần Tổng bách hóa.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát giới hạn ở các nhà lãnh đạo các cấp tại khối văn phòng Công ty Cổ phần Tổng bách hóa.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác lãnh đạo giai đoạn 2011 - 2013 trong thời gian tác giả thực tập tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nguyên tắc lãnh đạo, phong cách lãnh đạo và các kỹ năng lãnh đạo của nhà quản trị các cấp (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận chức năng lãnh đạo dưới góc độ quản trị học ứng dụng, tổng hợp các quan điểm lý thuyết quản trị kinh điển và hiện đại:

  • Khái niệm và đặc điểm lãnh đạo: Lãnh đạo được định nghĩa là một quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm thúc đẩy họ tự nguyện, tích cực thực hiện mục tiêu của tổ chức. Quá trình lãnh đạo bao gồm 5 yếu tố tương tác: người lãnh đạo, người bị lãnh đạo, mục đích hệ thống, các nguồn lực ngoài con người và môi trường (hoàn cảnh).
  • Hệ thống nguyên tắc lãnh đạo: Tác giả sử dụng 4 nguyên tắc căn bản: (1) Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu (cá nhân, bộ phận và tổ chức); (2) Nhà quản trị đóng vai trò là "phương tiện" giúp nhân viên thỏa mãn nhu cầu và mong muốn; (3) Làm việc và lãnh đạo theo đúng chức trách, quyền hạn; (4) Thực hiện ủy nhiệm và ủy quyền khoa học.
  • Phân loại phong cách lãnh đạo: Khung lý thuyết phân chia thành 3 phong cách chính gồm độc đoán, dân chủ và tự do (hỗn hợp), đồng thời phân tích dưới lăng kính lý thuyết nhận thức của Douglas McGregor và mô hình mức độ trưởng thành của cộng sự viên theo Hersey & Blanchard.
  • Hệ thống kỹ năng lãnh đạo: Bao gồm 6 kỹ năng cấu thành: kỹ năng nhận thức, kỹ năng quan hệ xã hội, kỹ năng công việc (chuyên môn), kỹ năng giao tiếp (gồm lắng nghe, giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ), kỹ năng ra quyết định (quy trình 5 bước: phát hiện vấn đề, phân tích dữ liệu, đánh giá các khả năng, lựa chọn giải pháp, lập và thực hiện kế hoạch) và kỹ năng gây ảnh hưởng.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tách thành nhóm nhân tố bên ngoài (vĩ mô: thị trường, cơ chế nhà nước, văn hóa xã hội; vi mô: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, nguồn vốn, lao động) và nhóm nhân tố bên trong (nhân tố chủ quan từ nhà lãnh đạo, trình độ cộng sự viên, kỳ vọng của người đồng cấp).
  • Tổng quan tư tưởng lãnh đạo: Điểm qua 10 pháp lãnh đạo trong kinh Bổn sanh (Tiểu bộ kinh do TS. Đại Đức Thiện Minh giảng giải), 6 quan điểm lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh (PGS.TS. Nguyễn Thế Thắng biên soạn), 5 quan điểm lãnh đạo của Napoleon (Nguyệt Ánh biên tập), phát biểu của nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan về kỹ năng quản lý của giới trẻ và bài học quản trị từ sự đổ vỡ của Tập đoàn Vinashin (nghiên cứu của Đinh Tiến Hoàng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính giai đoạn 2011 - 2013, các tài liệu nội bộ do Phòng Hành chính và Phòng Tài chính Kế toán công ty cung cấp; giáo trình Quản trị học, tập bài giảng của Trường Đại học Thương Mại và các tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đàm thoại và phát phiếu điều tra khảo sát với mẫu $n = 10$ gồm cán bộ quản trị các cấp và nhân viên tại văn phòng công ty; kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp các nghiệp vụ quản lý thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu tỷ lệ phần trăm, phân tích định tính kết hợp định lượng, phương pháp so sánh số liệu chuỗi thời gian 3 năm (2011 - 2013) nhằm nhận diện quy luật và đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số đề lý luận cơ bản về chức năng lãnh đạo trong quản trị doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về chức năng lãnh đạo. Tác giả làm rõ bản chất lãnh đạo là hoạt động quản trị mang tính phân tầng, vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật. Nội dung chương phân tích chi tiết 4 nguyên tắc lãnh đạo, chỉ ra rằng việc ủy quyền phải gắn liền với trách nhiệm tương xứng, tránh hai xu hướng cực đoan: ôm đồm công việc dẫn đến quá tải hoặc buông xuôi, thiếu kiểm soát.

Về phong cách lãnh đạo, chương 1 phân tích ưu - nhược điểm của phong cách độc đoán (phù hợp quản trị cổ điển, tái lập trật tự kỷ cương nhưng dễ gây ức chế tâm lý), phong cách dân chủ (phát huy sáng kiến tập thể, tạo sự nhất trí cao) và phong cách tự do/hỗn hợp. Tác giả nhấn mạnh không có phong cách duy nhất tối ưu cho mọi trường hợp mà phụ thuộc vào tính cách nhà lãnh đạo, đặc điểm của cấp dưới và tình huống cụ thể. Về kỹ năng, tác giả khẳng định kỹ năng lắng nghe chiếm tới 45% thời lượng giao tiếp hiệu quả, vượt trội so với nói (30%), đọc (16%) và viết (9%). Đồng thời, chương 1 phân loại chi tiết các nhân tố môi trường vĩ mô, vi mô và nội bộ tác động đến hành vi của người đứng đầu doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo của công ty CP Tổng bách hóa

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Tổng Bách Hóa (trụ sở tại 38 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội; thành lập theo Nghị định 419-TTg ngày 04/12/1954, cổ phần hóa năm 2004 theo Quyết định 0633/2004/QĐ-BTM của Bộ Thương Mại). Doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công Thương, vốn nhà nước chiếm 49% (tương ứng 152.770 cổ phần). Cơ cấu quản trị gồm Hội đồng quản trị (do bà Lê Thị Hợp làm Chủ tịch), Ban Kiểm soát (do bà Phạm Thanh Bình làm Trưởng ban) và Ban Tổng Giám đốc (do ông Đinh Ngọc Khanh làm Tổng Giám đốc, cùng 3 Phó Tổng Giám đốc: ông Phạm Ngọc Dương, ông Nguyễn Đình Hiệp, bà Chử Thị Ngọc Huyền).

Thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 cho thấy đà suy giảm lợi nhuận nghiêm trọng:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV (đồng) 560.xxx.xxx.xxx ... 564.462.xxx.xxx
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (đồng) 541.xxx.xxx ... ...
Lợi nhuận sau thuế TNDN (đồng) 569.817.xxx ... ...

(Ghi chú: Bảng tổng hợp số liệu trích từ Báo cáo tài chính của Phòng Tài chính Kế toán được tác giả đưa vào đánh giá xu hướng suy giảm kinh doanh).

Đánh giá thực trạng lãnh đạo qua mẫu khảo sát $n = 10$:

  • Về thực hiện các nguyên tắc: Ban quản trị cấp cao duy trì quy trình họp 3 bước khi triển khai kế hoạch; cấp trung duy trì họp định kỳ sáng thứ Hai; cấp cơ sở tổng kết công việc cuối ngày. Công ty thực hiện tốt các chế độ đãi ngộ vật chất (thưởng vượt định mức, tăng lương thâm niên, nghỉ mát hè, tổ chức Tết Thiếu nhi 1/6 cho con em nhân viên) và tạo môi trường làm việc gần gũi. Tuy nhiên, việc tạo cơ hội cho nhân viên đóng góp ý kiến sáng tạo tại các cuộc họp còn rất hạn chế.
  • Về phong cách lãnh đạo: Kết quả điều tra thể hiện sự đối lập rõ rệt giữa các cấp quản trị:
Cấp quản trị Phong cách độc đoán (%) Phong cách dân chủ (%) Phong cách tự do (%)
Nhà quản trị cấp cao 70% (7 ý kiến) 0% (0 ý kiến) 10% (1 ý kiến)
Nhà quản trị cấp trung 0% (0 ý kiến) 20% (2 ý kiến) 80% (8 ý kiến)
Nhà quản trị cấp cơ sở 0% (0 ý kiến) 30% (3 ý kiến) 70% (7 ý kiến)
  • Về kỹ năng lãnh đạo: Đánh giá trên thang điểm 10 phản ánh sự chênh lệch giữa kỹ năng cứng và kỹ năng mềm:
Nội dung kỹ năng Quản trị cấp cao Quản trị cấp trung Quản trị cấp cơ sở
Kỹ năng nhận thức 8/10 8/10 7/10
Kỹ năng quan hệ xã hội 7/10 8/10 8/10
Kỹ năng công việc 10/10 8/10 8/10
Kỹ năng giao tiếp 10/10 8/10 8/10
Kỹ năng ra quyết định 8/10 7/10 6/10
Kỹ năng gây ảnh hưởng 5/10 6/10 6/10

Tác giả phân tích các tình huống thực tế điển hình:

  1. Sai lầm trong triển khai sản phẩm đường kính (đầu năm 2011): Ban lãnh đạo cấp cao quyết định áp đặt kinh doanh đường kính bất chấp khuyến nghị của cấp dưới về tình hình thị trường bão hòa và kinh tế khó khăn, dẫn đến kết quả kinh doanh không khả quan.
  2. Linh hoạt điều chỉnh nhập khẩu thép: Lãnh đạo cấp cao kịp thời cắt giảm nhập khẩu thép giá cao từ Đức để chuyển sang các dòng sản phẩm phù hợp sức mua, giảm áp lực tồn kho và đọng vốn.
  3. Tái cơ cấu mạng lưới: Thu hẹp chi nhánh kém hiệu quả, ngừng hoạt động văn phòng tại 38 Phan Đình Phùng để sáp nhập về Trung tâm bách hóa tại số 15 Bích Câu.

Đánh giá chung: Công tác lãnh đạo giúp duy trì kỷ cương và gắn kết đời sống nội bộ, nhưng phong cách độc đoán của cấp cao khiến cấp dưới e ngại tiếp xúc, triệt tiêu tính chủ động sáng tạo. Việc phân định trách nhiệm cá nhân khi công việc chậm trễ chưa rõ ràng, còn tình trạng quy trách nhiệm chung cho cả tập thể.

Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác lãnh đạo trong công ty CP Tổng bách hóa

Chương 3 xây dựng định hướng và các nhóm giải pháp hoàn thiện dựa trên phương hướng phát triển của TBH:

  • Phương hướng và mục tiêu kinh doanh: Đẩy mạnh kinh doanh thương mại nội địa và xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, Nga; mở rộng mạng lưới cửa hàng giới thiệu sản phẩm và văn phòng đại diện ở nước ngoài; tinh gọn bộ máy; trẻ hóa đội ngũ lao động do độ tuổi bình quân cán bộ hiện nay tương đối cao; tăng cường xúc tiến thương mại và quản lý chặt chẽ nguồn vốn.
  • 4 quan điểm hoàn thiện công tác lãnh đạo:
    1. Thay đổi cách nhìn nhận về cấp dưới, tôn trọng nhu cầu tự chủ, cống hiến và đánh giá công bằng để lựa chọn phong cách lãnh đạo phù hợp.
    2. Nâng cao trình độ quản lý và năng lực lãnh đạo ở từng cấp quản trị thông qua đào tạo bài bản các phương pháp hiện đại thay thế lối quản lý cổ điển.
    3. Xây dựng quy trình kiểm soát nhân viên khoa học, hợp lý, minh bạch trong đánh giá tiến độ và trách nhiệm.
    4. Thực hiện hoàn thiện công tác lãnh đạo gắn liền với sự tham gia đồng bộ của toàn thể nhân viên theo tinh thần dân chủ hóa cơ sở.
  • Nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể: Đề xuất công ty cử cán bộ lãnh đạo tham gia các khóa đào tạo nâng cao về kỹ năng mềm, kỹ năng truyền cảm hứng và kỹ năng ra quyết định có sự tham gia; thiết lập kênh phản hồi thông tin hai chiều từ dưới lên; đổi mới chính sách tuyển dụng và đãi ngộ nhân tài; đồng thời kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sau cổ phần hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Khái quát bức tranh quản trị nhân sự và lãnh đạo tại một doanh nghiệp thương mại có 49% vốn nhà nước, chỉ ra sự lệch pha về phong cách quản lý: cấp cao có tới 70% ý kiến đánh giá thuộc phong cách độc đoán, trong khi cấp trung và cấp cơ sở có 70% - 80% ý kiến theo phong cách tự do.
  • Định lượng hóa mức độ thực hiện 6 kỹ năng lãnh đạo qua khảo sát thực tế, chứng minh điểm nghẽn lớn nhất của đội ngũ lãnh đạo công ty nằm ở kỹ năng gây ảnh hưởng (chỉ đạt 5/10 ở cấp cao và 6/10 ở cấp trung/cơ sở), trong khi các kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn và giao tiếp văn bản đạt mức tối đa (10/10).
  • Minh chứng mối liên hệ giữa phong cách lãnh đạo độc đoán, thiếu lắng nghe phản hồi từ cơ sở với các quyết định kinh doanh kém hiệu quả (điển hình là vụ việc triển khai mặt hàng đường kính năm 2011), từ đó làm rõ nguyên nhân suy giảm kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013.
  • Đóng góp hệ thống 4 quan điểm định hướng và các giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty Cổ phần Tổng bách hóa nhằm chuyển đổi từ mô hình quản trị mệnh lệnh - phục tùng sang mô hình lãnh đạo tạo động lực và phát huy quyền tự chủ của nhân viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ nội dung văn bản:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp hạn chế: Dữ liệu điều tra phong cách và kỹ năng lãnh đạo chỉ được thu thập từ mẫu $n = 10$ cán bộ quản trị và nhân viên, mang tính chất nghiên cứu điểm, chưa phản ánh đầy đủ ý kiến của toàn bộ người lao động trong công ty.
  • Phạm vi không gian khảo sát hẹp: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại khối văn phòng công ty trong thời gian tác giả thực tập, chưa mở rộng điều tra tại các đơn vị thành viên, trung tâm kho bãi, cửa hàng bán lẻ và các dự án bất động sản tại Hải Phòng.
  • Giới hạn chuỗi dữ liệu: Các phân tích tài chính và thực trạng kinh doanh mới dừng lại ở mốc thời gian 2011 - 2013.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra với cỡ mẫu lớn hơn trên toàn hệ thống công ty mẹ - công ty con và các chi nhánh trực thuộc.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để đo lường mức độ tác động của từng phong cách lãnh đạo đến sự gắn kết của nhân viên và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thương mại sau cổ phần hóa.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tư liệu đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Thương mại: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp phân tích thực trạng chức năng lãnh đạo; phương pháp thiết kế bảng hỏi và tổng hợp dữ liệu khảo sát kỹ năng, phong cách quản trị theo từng cấp.
  • Người làm đề tài về doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa: Cung cấp tư liệu thực tế về những khó khăn trong việc chuyển đổi mô hình quản lý, xung đột giữa thói quen điều hành cũ và yêu cầu linh hoạt của cơ chế thị trường.
  • Nhà quản trị tại Công ty Cổ phần Tổng bách hóa và các doanh nghiệp phân phối thương mại: Giá trị ứng dụng nằm ở hệ thống giải pháp tái cấu trúc phong cách lãnh đạo tại Chương 3, đặc biệt là các giải pháp khắc phục điểm yếu về kỹ năng gây ảnh hưởng và cơ chế khuyến khích nhân viên tham gia đóng góp sáng kiến.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Tổng bách hóa tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trực thuộc Bộ Công Thương. Vốn nhà nước nắm giữ 49% (tương ứng 152.770 cổ phần). Bộ máy lãnh đạo gồm Hội đồng quản trị (5 thành viên do bà Lê Thị Hợp làm Chủ tịch), Ban Kiểm soát (3 thành viên do bà Phạm Thanh Bình làm Trưởng ban) và Ban Tổng Giám đốc (do ông Đinh Ngọc Khanh làm Tổng Giám đốc cùng 3 Phó Tổng Giám đốc).

2. Kết quả khảo sát cho thấy sự phân hóa phong cách lãnh đạo giữa các cấp quản trị tại công ty diễn ra như thế nào?
Theo kết quả phỏng vấn $n = 10$, có 70% ý kiến đánh giá nhà quản trị cấp cao theo phong cách độc đoán (0% dân chủ, 10% tự do). Ngược lại, nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở có xu hướng thiên về phong cách tự do với tỷ lệ lần lượt là 80% và 70% (phong cách dân chủ chiếm lần lượt 20% và 30%; không có ý kiến nào đánh giá độc đoán).

3. Kỹ năng nào của đội ngũ lãnh đạo các cấp bị đánh giá thấp nhất trong phiếu điều tra?
Kỹ năng gây ảnh hưởng nhận mức điểm đánh giá thấp nhất trong toàn bộ 6 kỹ năng khảo sát: nhà quản trị cấp cao chỉ đạt 5/10 điểm, nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở đạt 6/10 điểm. Các cuộc họp chủ yếu dừng ở việc truyền đạt mệnh lệnh để cấp dưới chấp hành, chưa tạo được cảm hứng hay động lực tận tâm cho nhân viên.

4. Dẫn chứng thực tế nào được tác giả sử dụng để chứng minh cho hạn chế của phong cách lãnh đạo độc đoán tại công ty?
Đó là quyết định triển khai kinh doanh mặt hàng đường kính vào đầu năm 2011. Mặc dù đội ngũ nhân viên và quản trị cấp trung, cấp cơ sở đã kiến nghị hoãn mở rộng hoặc tìm mặt hàng mới do thị trường đã bão hòa và kinh tế khó khăn, lãnh đạo cấp cao vẫn áp đặt thực hiện mà không tiếp thu phản hồi, dẫn đến việc kinh doanh không mang lại kết quả khả quan.

5. Tác giả đã đề xuất phương hướng phát triển thị trường xuất khẩu của công ty sang những quốc gia nào?
Tại Chương 3, tác giả đề xuất công ty đẩy mạnh sản xuất kinh doanh xuất khẩu hướng ra các thị trường lớn trọng điểm như Mỹ và Nga, đồng thời mở rộng thêm các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và văn phòng đại diện ở nước ngoài.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thanh Huyền đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về chức năng lãnh đạo và phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản trị tại Công ty Cổ phần Tổng bách hóa giai đoạn 2011 - 2013. Thông qua số liệu khảo sát thực tế, công trình chỉ rõ những bất cập trong việc lạm dụng phong cách lãnh đạo độc đoán ở cấp cao và sự yếu kém về kỹ năng gây ảnh hưởng của đội ngũ quản lý. Hệ thống giải pháp và 4 quan điểm hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp đổi mới phương thức lãnh đạo, phát huy tối đa nguồn lực con người và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong bối cảnh hội nhập.