Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, phản ánh trực tiếp khả năng thanh toán và tình hình tài chính của đơn vị. Quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả dòng tiền là điều kiện bắt buộc nhằm kiểm soát các khoản thu - chi, bảo đảm tính minh bạch, hạn chế rủi ro gian lận và thất thoát tài sản.

Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD, công tác kế toán vốn bằng tiền giữ vai trò điều tiết các giao dịch kinh tế thường nhật. Tuy nhiên, qua quá trình tiếp cận thực tế, tác giả nhận thấy hệ thống kế toán tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số điểm bất cập:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ chưa thật sự mang tính khoa học.
  • Công tác đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng chưa được tiến hành định kỳ và chặt chẽ.
  • Mức độ khai thác các chức năng của phần mềm kế toán còn tồn tại những hạn chế nhất định.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị.
  4. Đề xuất các biện pháp, định hướng cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp được tổ chức như thế nào theo quy định hiện hành?
  2. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD hiện nay diễn ra ra sao?
  3. Những hạn chế và nguyên nhân cụ thể trong công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty là gì?
  4. Cần đề xuất những giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD, bao gồm kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD (Địa chỉ: Thửa đất số 136A + 136B, Tổ dân phố số 2, Phường Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và khung pháp lý theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khung lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền bao gồm:

  • Bản chất và phân loại: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng/kho bạc và tiền đang chuyển (chia theo hình thức tiền tệ gồm Đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý).
  • Nguyên tắc hạch toán: Tuân thủ nguyên tắc tiền tệ thống nhất (sử dụng đơn vị tính là Đồng Việt Nam - VNĐ, ngoại tệ phải quy đổi ra VNĐ đồng thời theo dõi nguyên tệ) và nguyên tắc cập nhật (phản ánh kịp thời, chính xác, liên tục số hiện có và tình hình biến động thu, chi).
  • Quy định kế toán tiền gửi ngân hàng: Phải kiểm tra, đối chiếu định kỳ sổ kế toán với chứng từ ngân hàng (giấy báo Nợ, báo Có, sao kê); các khoản chênh lệch chưa xác định nguyên nhân phải đưa vào tài khoản chờ xử lý; các khoản thấu chi không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi mà phản ánh tương tự khoản vay ngân hàng.
  • Hệ thống tài khoản: Tài khoản 111 (Tiền mặt) và Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), được mở chi tiết thành các tài khoản cấp hai tương ứng (TK 1111/TK 1121 - Tiền Việt Nam; TK 1112/TK 1122 - Ngoại tệ).
  • Các hình thức sổ kế toán: 04 hình thức quy định theo Thông tư 133 gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp kỹ thuật chuyên môn kế toán:

  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu thực tế tại phòng kế toán doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, đối chiếu giữa lý luận chuyên ngành và thực tế luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản.
  • Phương pháp minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua chứng từ gốc, sổ kế toán và giao diện phần mềm.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ do Phòng Tài chính Kế toán – Tổng hợp Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD cung cấp trong năm tài chính 2024 (chứng từ gốc, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, hệ thống sổ chi tiết và sổ cái).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Tổng quan về vốn bằng tiền: Nêu định nghĩa vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất dùng để thanh toán các khoản nợ, mua sắm vật tư, trang trải chi phí. Xác định 6 nhiệm vụ cơ bản của kế toán vốn bằng tiền (theo dõi biến động, cung cấp thông tin kiểm kê, giám sát chi tiêu, tổ chức chứng từ, phát hiện lãng phí và kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa thủ quỹ với kế toán).
  • Kế toán tiền mặt: Quy định nguyên tắc xuất, nhập quỹ phải có lệnh, chứng từ hợp lệ có đủ chữ ký của người nhận, người giao và người có thẩm quyền. Hệ thống chứng từ quy định gồm: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, Biên bản kiểm kê quỹ, Hóa đơn gốc. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ trải qua 5 bước: Lập chứng từ $\rightarrow$ Kiểm tra chứng từ $\rightarrow$ Sử dụng chứng từ $\rightarrow$ Bảo quản và sử dụng lại chứng từ $\rightarrow$ Lưu trữ hoặc hủy chứng từ. Trình bày kết cấu Tài khoản 111 (Nợ phản ánh các khoản nhập quỹ và chênh lệch tăng tỷ giá; Có phản ánh các khoản xuất quỹ và chênh lệch giảm tỷ giá).
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Khái niệm tiền gửi ngân hàng là các khoản tiền nhàn rỗi gửi tại ngân hàng, kho bạc. Lãi tiền gửi được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515). Chứng từ sử dụng gồm Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi. Sổ sách theo dõi gồm Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết TK 112, Sổ cái TK 112, Sổ Nhật ký chung. Kết cấu Tài khoản 112 tương tự TK 111 về nguyên lý ghi nhận tăng giảm.
  • Hệ thống sổ kế toán áp dụng: Phân tích đặc trưng, điều kiện vận dụng và trình tự ghi sổ của 04 hình thức kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    1. Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ ghi theo thứ tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu vào Sổ Cái; có thể mở thêm sổ nhật ký đặc biệt.
    2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái: Sử dụng một sổ tổng hợp duy nhất là Nhật ký - Sổ cái, ghi nhận mỗi chứng từ trên một dòng.
    3. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ ghi Sổ Cái là Chứng từ ghi sổ do kế toán lập, có đăng ký số hiệu liên tục qua Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
    4. Hình thức Kế toán trên máy vi tính: Dữ liệu đầu vào từ chứng từ được nhập theo giao diện thiết kế sẵn, phần mềm tự động xử lý, kết chuyển, khóa sổ và in báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức và phản ánh thực tế quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị:

  • Khái quát về đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD (KTD CO.,LTD) thành lập ngày 27/02/2006, mã số thuế 0200659600, người đại diện theo pháp luật là ông Vũ Gia Khánh. Trụ sở tại Thửa 136A + 136B, Phường Hải An, Hải Phòng. Ngành nghề chính là bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, dịch vụ lắp đặt, sửa chữa thiết bị điện tử từ các hãng ACER, HP, LENOVO... Quy mô nhân sự gồm hơn 40 cán bộ công nhân viên.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình tinh gọn gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Dịch vụ - Kỹ thuật; Phòng Kinh doanh; Phòng R&D và Quản lý chất lượng (QLCL); Phòng Tài chính Kế toán – Tổng hợp.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán - TSCĐ, Kế toán thuế kiêm Kế toán tiền lương - BHXH, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; Kỳ kế toán: Năm.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Xác định giá vốn xuất kho: Bình quân liên hoàn.
    • Phương pháp tính hao mòn TSCĐ: Đường thẳng.
    • Hình thức sổ: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Misa Amis Online.
  • Thực tế kế toán tiền mặt: Doanh nghiệp sử dụng biểu mẫu chứng từ thống nhất: Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tạm ứng (mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT). Quy trình thao tác trên phần mềm Misa Amis Online thực hiện qua các bước: Truy cập phân hệ Tiền mặt $\rightarrow$ Chọn chức năng Thu, chi tiền $\rightarrow$ Lập chứng từ, khai báo đối tượng, lý do, tài khoản Nợ/Có, hóa đơn $\rightarrow$ Nhấn "Cất" lưu trữ $\rightarrow$ In chứng từ, báo cáo.
  • Các nghiệp vụ kinh tế minh họa trong tháng 01/2024:
    • Nghiệp vụ 1 (01/01/2024): Thanh toán phí đường bộ theo Hóa đơn GTGT số 324949 cho Công ty TNHH Thu phí tự động VECT. Kế toán lập Phiếu chi số PC001/24, số tiền 141.667 đồng, thuế GTGT 8% là 11.333 đồng. Hạch toán Nợ TK 6422: 141.667 đồng; Nợ TK 133; Có TK 111.
    • Nghiệp vụ 2 (03/01/2024): Thu tiền bán hàng từ khách hàng là Công ty TNHH Vân Long Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 000002. Kế toán lập Phiếu thu số PT002/24, số tiền 10.000.000 đồng. Hạch toán Nợ TK 111: 10.000.000 đồng; Có TK 131.
    • Nghiệp vụ 3 (09/01/2024): Thanh toán tiền mua xăng RON 95-III theo Hóa đơn GTGT số 466 cho Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Hải Phòng. Kế toán lập Phiếu chi số PC0010/24, tiền hàng 2.691.000 đồng, thuế suất GTGT 10% (tiền thuế 250.000 đồng). Hạch toán Nợ TK 6422; Nợ TK 133; Có TK 111.
    • Nghiệp vụ 4 (31/01/2024): Thu tiền bán hàng từ Công ty TNHH 1TV Thủy sản Hạ Long – Cảng cá Hạ Long theo Hóa đơn GTGT số 105, lập Phiếu thu trên phân hệ tiền mặt Misa Amis Online.
  • Thực tế kế toán tiền gửi ngân hàng: Sử dụng các chứng từ Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có từ các ngân hàng giao dịch, ghi chép qua tài khoản 112 và đối chiếu với sổ phụ ngân hàng.
Ngày chứng từ Số chứng từ Đối tượng giao dịch Diễn giải nghiệp vụ Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (VNĐ)
01/01/2024 PC001/24 Công ty TNHH Thu phí tự động VECT Thanh toán cước đường bộ (HĐ 324949, thuế 8%) TK 6422, TK 133 TK 111 141.667 (chưa thuế)
03/01/2024 PT002/24 Công ty TNHH Vân Long Việt Nam Thu tiền khách hàng (HĐ 000002) TK 111 TK 131 10.000.000
09/01/2024 PC0010/24 Công ty CP Xăng dầu Dầu khí PVOIL HP Thanh toán tiền xăng RON 95-III (HĐ 466, thuế 10%) TK 6422, TK 133 TK 111 2.691.000 (chưa thuế)
31/01/2024 Phiếu thu Công ty TNHH 1TV Thủy sản Hạ Long Thu tiền khách hàng (HĐ 105) TK 111 TK 131 Theo HĐ 105

Chương 3: Một số ý kiến và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng bộ phận (kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán kho, thủ quỹ).
    • Vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Misa Amis Online giúp việc ghi chép đơn giản, dễ theo dõi, hỗ trợ việc lập báo cáo tài chính cuối kỳ.
    • Thực hiện nghiêm túc việc lưu trữ các biểu mẫu chứng từ kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Khâu lập và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận chuyên môn với phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ, quy trình luân chuyển chưa được chuẩn hóa chặt chẽ.
    • Công tác đối chiếu số dư giữa sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng của công ty với sổ phụ/bản sao kê của ngân hàng chưa được tiến hành định kỳ, thường dồn vào cuối kỳ kế toán dẫn đến rủi ro phát hiện sai sót chậm.
    • Về hình thức Nhật ký chung: Một nghiệp vụ kinh tế phải ghi nhiều lần (từ nhật ký chung sang sổ cái, sổ chi tiết); mỗi nghiệp vụ cần ghi tối thiểu 3 dòng; biểu mẫu sổ chưa có cột theo dõi riêng cho hóa đơn GTGT.
    • Việc ứng dụng toàn diện các tiện ích trên phần mềm Misa Amis Online còn bị hạn chế, một số thao tác vẫn phải kiểm tra thủ công.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy định rõ ràng về thời hạn giao nộp chứng từ gốc từ các bộ phận (kinh doanh, kỹ thuật) về phòng kế toán để kịp thời lập phiếu thu, phiếu chi.
    • Tăng cường kiểm soát và đối chiếu định kỳ tiền gửi ngân hàng: Quy định kế toán thanh toán phải tiến hành đối chiếu số liệu tiền gửi ngân hàng với sổ phụ ngân hàng theo định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng, lập bảng điều chỉnh chênh lệch ngay khi phát sinh.
    • Tối ưu hóa việc ghi chép sổ kế toán và tận dụng phần mềm Misa Amis Online: Thiết lập mẫu theo dõi bổ sung thông tin hóa đơn GTGT trên phần mềm để giảm tải thao tác ghi chép lặp lại, tận dụng các phân hệ tự động kết xuất dữ liệu để nâng cao hiệu suất làm việc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD trong năm tài chính 2024. Đơn vị đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán bằng phần mềm Misa Amis Online.
  • Phản ánh chi tiết quy trình xử lý thực tế các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền mặt: Từ khâu kiểm tra chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy đề nghị), lập phiếu thu/chi trên máy tính, trình duyệt qua Kế toán trưởng và Giám đốc, đến việc thủ quỹ thực hiện xuất/nhập quỹ và ghi nhận vào hệ thống sổ sách kế toán (TK 111, TK 112, TK 6422, TK 131, TK 133).
  • Chỉ ra cụ thể các điểm bất cập trong công tác kế toán tại doanh nghiệp: Quy trình luân chuyển chứng từ chưa thật sự khoa học, công tác đối chiếu sổ phụ ngân hàng chưa thực hiện định kỳ, và những nhược điểm cố hữu của hình thức Nhật ký chung khi áp dụng thực tế.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa các quy định pháp lý và chế độ kế toán hiện hành liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng áp dụng cho doanh nghiệp thương mại - dịch vụ ngoài quốc doanh.
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế sinh động thông qua các bộ chứng từ và số liệu thực phát sinh trong tháng 01/2024 tại Công ty KTD, làm căn cứ thực tiễn cho việc đánh giá công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp có quy mô tương đương.
  • Đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi nhằm cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ, định kỳ đối chiếu ngân hàng và khai thác hiệu quả phần mềm kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu minh họa chi tiết về chứng từ và nghiệp vụ hạch toán trong khóa luận tập trung chủ yếu vào các phát sinh tiền mặt trong tháng 01 năm 2024; số liệu về phần kế toán tiền gửi ngân hàng chưa được thể hiện nhiều bộ chứng từ thực tế chi tiết như phần tiền mặt.
    • Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể tại Hải Phòng, các giao dịch vốn bằng tiền chủ yếu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), chưa đi sâu phân tích các nghiệp vụ vốn bằng tiền liên quan đến ngoại tệ, đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ hoặc các giao dịch kim khí quý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát toàn diện số liệu của cả năm tài chính 2024 và các năm tiếp theo để đánh giá đầy đủ chu kỳ lưu chuyển dòng tiền của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ đối với tiền gửi ngân hàng và tối ưu hóa dòng tiền nhàn rỗi trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán đang chuẩn bị thực tập hoặc làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền.
    • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ quy mô nhỏ và vừa đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Trình tự thiết kế và vận hành quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Misa Amis Online từ chứng từ gốc đến sổ cái.
    • Quy trình kiểm soát, phân công nhiệm vụ trong bộ máy kế toán tinh gọn của doanh nghiệp thương mại có quy mô trên 40 nhân sự.
    • Hệ thống mẫu biểu chứng từ kế toán tiền mặt (Mẫu 01-TT đến 05-TT) và các bước luân chuyển chứng từ tạm ứng, thanh toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD áp dụng chế độ kế toán nào và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế giá trị gia tăng, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và phương pháp đường thẳng để tính hao mòn TSCĐ.

2. Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ kế toán nào và xử lý số liệu trên phần mềm gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Misa Amis Online.

3. Bộ máy kế toán của Công ty KTD được tổ chức gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng; Kế toán tổng hợp; Kế toán thanh toán, TSCĐ; Kế toán thuế kiêm Kế toán tiền lương, BHXH; Kế toán kho; và Thủ quỹ.

4. Quy trình lập và duyệt phiếu thu, phiếu chi tại công ty diễn ra như thế nào?
Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ (hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng), kế toán lập phiếu thu hoặc phiếu chi trên phần mềm. Chứng từ sau đó được chuyển cho Kế toán trưởng duyệt, tiếp đến Giám đốc ký duyệt. Sau khi có đủ phê duyệt, chứng từ chuyển cho Thủ quỹ để thực hiện thu hoặc xuất tiền, cuối cùng chuyển lại kế toán để ghi sổ chi tiết và sổ cái.

5. Trong tháng 01/2024, công ty có những nghiệp vụ chi tiền mặt tiêu biểu nào được tác giả trích xuất minh họa?
Văn bản nêu rõ 2 nghiệp vụ chi tiền mặt tiêu biểu:

  • Ngày 01/01/2024: Chi thanh toán phí đường bộ theo Phiếu chi PC001/24 cho Công ty TNHH Thu phí tự động VECT với số tiền 141.667 đồng, thuế GTGT 8% (11.333 đồng).
  • Ngày 09/01/2024: Chi thanh toán tiền xăng RON 95-III theo Phiếu chi PC0010/24 cho Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Hải Phòng với số tiền chưa thuế 2.691.000 đồng, thuế GTGT 10% (250.000 đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nguyễn Phương Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD năm 2024. Đề tài đã chỉ ra các ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm Misa Amis Online cùng các tồn tại về luân chuyển chứng từ và đối chiếu ngân hàng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có cơ sở thực tế. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và các nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.