Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, doanh nghiệp cần nhận thức rõ tiềm năng tài chính và kiểm soát chặt chẽ các nguồn lực nội tại. Trong hệ thống tài sản của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là tiền đề vật chất đầu tiên, giữ vai trò huyết mạch đảm bảo cho quá trình mua bán, cung ứng vật tư, chi trả chi phí và tái sản xuất được diễn ra liên tục. Việc quản lý không hiệu quả vốn bằng tiền có thể dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn gây lãng phí cơ hội kinh doanh, hoặc thiếu hụt thanh khoản làm gián đoạn chu kỳ sản xuất. Do đó, tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền là công cụ quản lý thiết yếu nhằm kiểm soát các dòng tiền thu, chi và tồn quỹ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Hương đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền (bao gồm kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Công nghệ số và In đồ họa.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả quản lý tiền vốn tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ số và In đồ họa; địa chỉ đặt tại số 15/616 Nguyễn Văn Linh, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu, chứng từ hạch toán thực tế phát sinh trong năm 2021 (tập trung minh họa chi tiết vào quý IV năm 2021). Thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận từ ngày 07 tháng 11 năm 2022 đến ngày 18 tháng 02 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Khung lý thuyết về vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền được xác định là tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái giá trị gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Công tác kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc: nguyên tắc tiền tệ thống nhất (sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị ghi sổ, quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền/đích danh); nguyên tắc cập nhật liên tục các nghiệp vụ thu, chi; nguyên tắc tách bạch trách nhiệm quản lý giữa kế toán và thủ quỹ; nguyên tắc theo dõi thấu chi ngân hàng như một khoản vay ngắn hạn chứ không ghi âm tài khoản tiền gửi.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 111 (Tiền mặt) với các tài khoản cấp hai là TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ); Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng) với các tài khoản cấp hai là TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Lý luận về bốn hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập các chứng từ gốc thực tế phát sinh tại đơn vị (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán).
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp lập chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng tài khoản (ghi chép kép), phương pháp mở và khóa sổ kế toán, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để phản ánh dòng luân chuyển của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ quỹ của thủ quỹ, giữa sổ quỹ với sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 111, 112; kiểm tra tính cân đối số phát sinh và số dư cuối kỳ.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được cung cấp trực tiếp từ Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ số và In đồ họa, bao gồm các tập chứng từ phát sinh, sổ theo dõi chi tiết quỹ, sổ tổng hợp Nhật ký chung và báo cáo tài chính của công ty trong năm tài chính 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận mang tính quy chuẩn về hạch toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo tinh thần Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ vai trò của vốn bằng tiền như một yếu tố quyết định thanh khoản và mức độ rủi ro cao trong quản lý tài sản ngắn hạn. Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ cơ bản: phản ánh chính xác kịp thời số hiện có và biến động của từng loại tiền; giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tiền mặt và kỷ luật thanh toán tín dụng; thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu với thủ quỹ; tham gia kiểm kê quỹ; theo dõi số dư tiền gửi và giám sát các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt.

Nội dung hạch toán được phân tách chi tiết thành hai mảng nghiệp vụ:

  1. Kế toán tiền mặt tại quỹ: Phân tích nguyên tắc ghi chép hàng ngày liên tục, thủ tục kiểm soát chứng từ thu chi (Phiếu thu Mẫu 01-TT, Phiếu chi Mẫu 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT, Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT, Biên lai thu tiền Mẫu 06-TT). Cấu trúc kết cấu Tài khoản 111 được mô tả cụ thể về số dư Nợ đầu kỳ/cuối kỳ và các quan hệ đối ứng Nợ - Có khi phát sinh tăng, giảm tiền mặt bằng đồng Việt Nam hoặc chênh lệch tỷ giá hối đoái ngoại tệ.
  2. Kế toán tiền gửi ngân hàng: Khái quát nguyên tắc hạch toán dựa trên chứng từ pháp lý do ngân hàng phát hành (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu). Tác giả lưu ý quy trình xử lý chênh lệch số liệu giữa sổ sách doanh nghiệp và chứng từ ngân hàng vào thời điểm cuối tháng khi chưa rõ nguyên nhân. Kết cấu Tài khoản 112 được trình bày rõ ràng nhằm theo dõi biến động tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.

Phần cuối chương, tác giả so sánh bốn hình thức ghi sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính:

Tiêu chí Nhật ký chung Nhật ký – Sổ cái Chứng từ ghi sổ Kế toán máy
Quy mô áp dụng phù hợp Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nghiệp vụ trung bình Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ phát sinh Doanh nghiệp quy mô vừa và lớn Mọi loại hình và quy mô doanh nghiệp
Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Sổ Nhật ký chung, Sổ cái Sổ Nhật ký – Sổ cái (duy nhất kết hợp) Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký CTGS, Sổ cái Dữ liệu lưu trên máy tính, in ra Sổ cái và sổ chi tiết
Căn cứ ghi Sổ cái Số liệu từ Sổ Nhật ký chung Trực tiếp từ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp Căn cứ từ các Chứng từ ghi sổ đã duyệt Phần mềm tự động tổng hợp từ dữ liệu nhập
Đặc điểm vận hành Dễ phân công, thuận tiện tin học hóa Kết cấu sổ cồng kềnh nếu nhiều tài khoản Tách biệt thời gian và nội dung kinh tế Tự động hóa kiểm tra đối chiếu và kết chuyển

CHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Số Và In Đồ Họa

Chương II mô tả bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động kinh doanh và hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Tiền thân là Công ty Cổ phần Bao Bì Đồ Họa Chuyên Nghiệp, thành lập ngày 04/04/2005 theo Giấy phép ĐKKD số 0200638946 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp. Doanh nghiệp có hơn 15 năm hoạt động trong ngành in ấn, bao bì, tem nhãn và hơn 10 năm cung cấp hóa đơn tài chính theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP, hỗ trợ hơn 10.000 khách hàng trên địa bàn Hải Phòng.
  • Cơ cấu quản lý: Bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Hội đồng quản trị (dự kiến 5 người), Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc cùng các phòng chức năng: Kinh doanh, Kế toán, Công nghệ thông tin, Kế hoạch, Thiết kế.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung. Nhân sự gồm 02 người: 01 kế toán trưởng kiêm nhiệm kế toán thanh toán, doanh thu, chi phí, tài sản cố định, công cụ dụng cụ; 01 thủ quỹ kiêm nhiệm theo dõi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và chi trả lương.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung.

Về thực trạng hạch toán tiền mặt, công ty chỉ phát sinh các giao dịch bằng đồng Việt Nam, không có ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ. Kế toán sử dụng Tài khoản 111. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ qua việc lập Phiếu thu (Mẫu 01-TT) và Phiếu chi (Mẫu 02-TT) thành 3 liên: Liên 1 lưu tại gốc, Liên 2 giao khách hàng/người nộp/người nhận tiền, Liên 3 thủ quỹ giữ để vào Sổ quỹ tiền mặt rồi chuyển về kế toán vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111.

Khóa luận phản ánh cụ thể chuỗi nghiệp vụ kinh tế điển hình phát sinh trong tháng 10 năm 2021 qua hồ sơ kế toán thực tế:

Ngày CT Số hiệu CT Nội dung nghiệp vụ kinh tế Chứng từ gốc kèm theo Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
27/10/2021 PC 200 Mua mực in và keo dán từ Công ty CP XNK ngành in SIC HĐ GTGT số 0000840 Nợ TK 156: 13.000.000
Nợ TK 1331: 1.740.000
Có TK 111: 14.740.000
14.740.000
28/10/2021 PC 202 Tạm ứng tiền mua văn phòng phẩm cho nhân viên Nguyễn Văn Nam (Bộ phận thiết kế) Giấy đề nghị tạm ứng số 02 Nợ TK 141: 5.000.000
Có TK 111: 5.000.000
5.000.000
29/10/2021 PT 189 Thu tiền bán hàng cho Công ty CP Bệnh viện Tâm Phúc (người nộp: Đặng Thùy An) HĐ GTGT số 0001677 Nợ TK 111: 6.776.000
Có TK 511: 6.160.000
Có TK 33311: 616.000
6.776.000
31/10/2021 PT 195 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt (người nộp: Nguyễn Thị Thu Thủy) Giấy báo Nợ số 25471 Nợ TK 111: 50.000.000
Có TK 112: 50.000.000
50.000.000

Các số liệu này được tác giả theo dõi xuyên suốt từ chứng từ gốc, phản ánh vào Sổ quỹ tiền mặt năm 2021 (Mẫu số 04a-DNN), chuyển sang Sổ Nhật ký chung và kết chuyển vào Sổ cái TK 111, bảo đảm tính khớp đúng giữa số dư tồn quỹ và số liệu sổ cái tổng hợp.

CHƯƠNG III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Số Và In Đồ Họa

Trong chương cuối, tác giả tổng hợp các nhận xét, đánh giá về hệ thống kế toán của công ty:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng đúng biểu mẫu và trình tự chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ phiếu thu, phiếu chi phân định chữ ký của người lập, thủ quỹ, kế toán trưởng và giám đốc; hạch toán phản ánh trung thực các nghiệp vụ phát sinh thực tế.
  • Nhược điểm tồn tại:
    1. Cơ cấu nhân sự kế toán quá mỏng, kế toán trưởng phải kiêm nhiệm gần như toàn bộ phần hành kế toán (thanh toán, công nợ, chi phí, kho, tài sản cố định), gây áp lực công việc và tiềm ẩn sai sót trong đối chiếu, hạch toán.
    2. Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ và khoa học; công ty chủ yếu kiểm kê khi có sự việc đột xuất, chưa lập Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt vào cuối mỗi tháng để xác định chính xác số chênh lệch thừa, thiếu (nếu có).
    3. Chưa xây dựng định mức dự trữ tồn quỹ tiền mặt hợp lý, dẫn đến việc có thời điểm lượng tiền mặt tại quỹ quá lớn (tồn hàng trăm triệu đồng) gây ứ đọng vốn và rủi ro bảo quản, nhưng có thời điểm lại phải rút tiền ngân hàng đột ngột để đáp ứng chi tiêu.
    4. Công ty vẫn hạch toán ghi sổ thủ công kết hợp bảng tính tính toán đơn lẻ, chưa trang bị phần mềm kế toán máy đồng bộ, làm giảm năng suất lao động và tính kịp thời trong cung cấp thông tin tài chính cho ban giám đốc.

Từ những hạn chế trên, tác giả đề xuất 3 giải pháp hoàn thiện có tính khả thi:

  1. Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt: Doanh nghiệp cần đưa quy trình kiểm kê quỹ thành nề nếp định kỳ vào cuối mỗi tháng và kiểm kê đột xuất khi có yêu cầu quản lý. Tác giả thiết kế và đề xuất đưa vào áp dụng Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt (Biểu số 3.1) với đầy đủ thành phần tham gia (kế toán, thủ quỹ, đại diện ban giám đốc) nhằm kiểm đếm chi tiết từng loại mệnh giá tiền và làm rõ nguyên nhân khi xảy ra chênh lệch giữa số tiền thực tế với sổ quỹ.
  2. Xây dựng định mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý: Doanh nghiệp cần căn cứ vào nhu cầu chi tiêu tiền mặt bình quân hàng ngày, hàng tuần cho các khoản chi phí phát sinh thường xuyên (mua vật tư nhỏ lẻ, chi phí xăng xe tiếp thị, thanh toán văn phòng phẩm) để thiết lập hạn mức tiền mặt tối đa được giữ tại quỹ. Các khoản tiền vượt định mức phải nộp ngay vào tài khoản ngân hàng nhằm vừa đảm bảo an toàn tài sản, vừa sinh lời từ tiền gửi.
  3. Ứng dụng phần mềm kế toán máy: Đề xuất công ty chuyển từ hình thức ghi sổ kế toán thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán máy chuyên nghiệp (như MISA SME hoặc các phần mềm kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ). Việc ứng dụng phần mềm sẽ giúp tự động hóa quá trình nhập liệu từ chứng từ gốc vào Sổ cái, sổ chi tiết và sổ quỹ, giảm tải áp lực cho nhân sự kiêm nhiệm và hỗ trợ trích xuất báo cáo quản trị tức thời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC, tạo cơ sở đối chiếu rõ ràng với thực tế hạch toán.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệ số và In đồ họa trong năm 2021. Khóa luận cung cấp các mẫu biểu chứng từ thực (Phiếu chi số 200 trị giá 14.740.000 VNĐ; Phiếu chi số 202 trị giá 5.000.000 VNĐ; Phiếu thu số 189 trị giá 6.776.000 VNĐ; Phiếu thu số 195 trị giá 50.000.000 VNĐ; Sổ quỹ tiền mặt năm 2021).
  • Chỉ ra chính xác 4 điểm bất cập trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị (nhân sự kiêm nhiệm quá mức, thiếu quy trình kiểm kê quỹ định kỳ, thiếu định mức tồn quỹ, chưa sử dụng phần mềm kế toán).
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp bám sát thực trạng: thiết lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ (Biểu số 3.1), phương án xác định định mức dự trữ tiền mặt tại quỹ và định hướng ứng dụng phần mềm kế toán máy.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước, tác giả đã gắn lý thuyết kế toán vốn bằng tiền vào đặc thù riêng biệt của một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực công nghệ in ấn và cung cấp giải pháp hóa đơn. Số liệu minh họa từ chứng từ gốc vào sổ sách tổng hợp và sổ quỹ được trình bày mạch lạc, có tính logic cao, được giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Thị Mai Linh) đánh giá là có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn hoạt động của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Do quy mô công ty nhỏ và cơ cấu giao dịch thực tế trong kỳ khảo sát, các số liệu minh họa và phân tích thực trạng chủ yếu tập trung sâu vào phần hành kế toán tiền mặt bằng đồng Việt Nam (TK 1111); các nghiệp vụ về tiền gửi ngân hàng (TK 112) mới chỉ dừng ở mức minh họa nghiệp vụ rút tiền nhập quỹ, chưa khảo sát sâu các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng phức tạp khác.
  • Đơn vị không phát sinh giao dịch ngoại tệ (USD, EUR...) hay kim khí quý, nên các nội dung lý luận về đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ chưa có số liệu thực tế tại doanh nghiệp để kiểm chứng và phân tích.
  • Số liệu khảo sát thực tế chuyên sâu tập trung vào quý IV năm 2021, chưa mở rộng so sánh chuỗi biến động số dư và cơ cấu dòng tiền qua các năm tài chính liền kề (2020 - 2022).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phân tích toàn diện công tác kế toán tiền gửi ngân hàng kết hợp với các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại (thanh toán điện tử, cổng thanh toán trung gian).
  • Nghiên cứu kết hợp công tác kế toán vốn bằng tiền với việc lập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, từ đó nâng cao năng lực dự báo và quản trị dòng tiền phục vụ việc ra quyết định tài chính của ban giám đốc.
  • Khảo sát, đánh giá hiệu quả kinh tế và độ chuẩn xác của số liệu sau khi doanh nghiệp triển khai thực tế giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán máy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tài liệu là một mẫu hình trực quan về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng thực tế. Sinh viên có thể tham khảo phương pháp thu thập, xử lý chứng từ gốc và kỹ thuật hạch toán đối ứng từ chứng từ sang Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ quỹ tiền mặt theo hình thức Nhật ký chung quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa: Phần mô tả quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên của Phiếu thu, Phiếu chi và mẫu Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ (Biểu số 3.1) tại Chương III là tài liệu tham khảo thực tiễn giúp các doanh nghiệp cùng quy mô thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ tiền mặt chặt chẽ, giảm thiểu rủi ro thất thoát.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghệ số và In đồ họa áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu nhân sự? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 02 nhân sự: 01 kế toán trưởng (kiêm nhiệm toàn bộ kế toán thanh toán, doanh thu, chi phí, tài sản cố định, công cụ dụng cụ) và 01 thủ quỹ (kiêm nhiệm công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và phát lương cán bộ công nhân viên).

3. Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ ngày 31/10/2021 tại công ty được hạch toán như thế nào? Nghiệp vụ do bà Nguyễn Thị Thu Thủy thực hiện với số tiền 50.000.000 VNĐ. Căn cứ vào Giấy báo Nợ số 25471 của ngân hàng, kế toán lập Phiếu thu số 195 và định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 112 số tiền 50.000.000 VNĐ; chứng từ được chuyển cho thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ tiền mặt, sau đó chuyển kế toán vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111.

4. Nghiệp vụ mua vật tư ngày 27/10/2021 phát sinh tại công ty có giá trị bao nhiêu và căn cứ vào chứng từ nào? Công ty mua mực in và keo dán từ Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ngành in SIC theo Hóa đơn GTGT số 0000840. Giá trị hàng mua chưa thuế là 13.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.740.000 VNĐ (tổng số tiền thanh toán theo Phiếu chi số 200 là 14.740.000 VNĐ). Kế toán định khoản: Nợ TK 156 (13.000.000 VNĐ), Nợ TK 1331 (1.740.000 VNĐ) và Có TK 111 (14.740.000 VNĐ).

5. Tác giả đề xuất những biện pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị? Tác giả đề xuất 3 biện pháp trọng tâm: đưa công tác kiểm kê quỹ thành định kỳ vào cuối tháng với mẫu Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt (Biểu 3.1); xây dựng định mức dự trữ quỹ tiền mặt tối ưu dựa trên nhu cầu chi tiêu thường xuyên nhằm tránh ứ đọng vốn; ứng dụng phần mềm kế toán máy chuyên nghiệp để thay thế cách thức ghi sổ thủ công đơn lẻ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hương đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Công nghệ số và In đồ họa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp số liệu chứng từ thực tế minh bạch, làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại một đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ in ấn. Các hạn chế về nhân sự kiêm nhiệm, kiểm kê quỹ và phương pháp ghi sổ được tác giả nhận diện chuẩn xác, từ đó đưa ra 3 giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp.