Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thăm dò địa chất nói riêng, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất, có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và hiệu quả tài chính của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp địa chất Đông Triều" được sinh viên Trịnh Thị Trang thực hiện tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (chuyên ngành Kế toán kiểm toán, năm 2011, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thành Tô) xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của công tác quản lý chi phí trong môi trường cạnh tranh thị trường. Việc hạ giá thành thông qua quản lý và hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu là yêu cầu sống còn đối với đơn vị sản xuất, trong đó bộ máy kế toán giữ vai trò kiểm soát, ghi chép và phản ánh tình hình luân chuyển tài sản này.

Tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:

  • Về mục tiêu nghiên cứu:
    1. Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
    2. Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp địa chất Đông Triều.
    3. Từ những kiến thức đã học cùng với việc tìm hiểu thực tế đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện nội dung và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp.
  • Về nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguyên vật liệu và tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
    2. Phản ánh thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp địa chất Đông Triều.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán nguyên vật liệu của Xí nghiệp địa chất Đông Triều từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là nguyên vật liệu và công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp địa chất Đông Triều. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Xí nghiệp địa chất Đông Triều (trực thuộc Công ty Địa chất mỏ - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, đóng tại xã Yên Thọ, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh); phạm vi thời gian sử dụng hệ thống tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm tài chính 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho", được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, làm cơ sở xác định nguyên tắc đánh giá theo giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng (trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc).
  • Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn hạch toán hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định danh mục tài khoản, mẫu biểu chứng từ (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Thẻ kho Mẫu S12-DN, Sổ chi tiết Mẫu S10-DN...) và phương pháp ghi sổ.
  • Quyết định số 2971/QĐ-HĐQT ngày 27/12/2006 ban hành Chế độ kế toán áp dụng trong Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (được Bộ Tài chính chấp thuận bằng Công văn số 6148/BTC-CĐKT ngày 20/12/2006).

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm căn bản: nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu mà biến đổi cấu thành thực thể sản phẩm mới; giá trị của nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và được xếp vào loại tài sản lưu động. Khóa luận trình bày các phương pháp tính giá xuất kho theo chuẩn mực (phương pháp đích danh; phương pháp bình quân gia quyền gồm bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn, bình quân cuối kỳ trước; phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO; phương pháp nhập sau - xuất trước LIFO); ba phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư); cùng hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho (kê khai thường xuyên sử dụng TK 151, TK 152 và kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611, TK 151, TK 152).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng, tư duy logic và mô hình hóa hệ thống kế toán.
  • Phương pháp khảo sát thực tế tại các phòng ban và kho vật tư của xí nghiệp; thu thập tài liệu sơ cấp (chứng từ nhập, xuất, hóa đơn, báo giá) và tài liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng phân bổ).
  • Phương pháp phân tích kinh tế: phương pháp so sánh (đối chiếu số liệu thực tế qua các năm 2008 - 2010), phương pháp quy nạp và suy diễn để đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán.

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết năm 2010 tại Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Cung ứng vật tư thiết bị của Xí nghiệp địa chất Đông Triều, kết hợp hệ thống giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS Nguyễn Văn Công (Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về nguyên vật liệu và tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Trong chương này, tác giả làm rõ bản chất kinh tế của nguyên vật liệu và vai trò kiểm soát của kế toán trong từng khâu quản lý:

  • Yêu cầu quản lý: Khâu thu mua cần xác định chính xác số lượng, chủng loại, chi phí hợp lý; khâu bảo quản dự trữ đòi hỏi kho bãi trang bị đầy đủ thiết bị, xác định định mức dự trữ tối đa và tối thiểu nhằm tránh thất thoát và ứ đọng vốn; khâu sử dụng đòi hỏi tuân thủ định mức tiêu hao, ghi chép phản ánh kịp thời tình hình xuất dùng.
  • Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu: Phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị, chủng loại vật tư; tính toán phân bổ chính xác giá trị nhập kho; áp dụng đúng kỹ thuật hạch toán hàng tồn kho; kiểm tra thực hiện định mức dự trữ và giải phóng vật liệu ứ đọng; thực hiện kiểm kê và lập báo cáo.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Trình bày chi tiết theo ba tiêu chí:
    1. Theo vai trò và tác dụng: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu, vật liệu khác.
    2. Theo nguồn cung cấp: Vật liệu mua ngoài, vật liệu tự sản xuất, vật liệu từ các nguồn khác (góp vốn, biếu tặng).
    3. Theo mục đích sử dụng: Dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, dùng cho quản lý phân xưởng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp, hoặc dùng cho các nhu cầu khác (nhượng bán, góp vốn).
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Phân tích công thức xác định giá gốc nhập kho (mua ngoài trong nước khấu trừ và trực tiếp, nhập khẩu có thuế TTĐB và thuế nhập khẩu, tự chế, thuê ngoài gia công, góp vốn, thu hồi, tặng thưởng). So sánh ưu nhược điểm của ba phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và kết cấu tài khoản hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 152, TK 151) và kiểm kê định kỳ (TK 611, TK 152, TK 151). Đồng thời, trình bày quy trình lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua tài khoản 159 theo VAS 02 và Thông tư 89/2002/TT-BTC.

Chương 2: Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Địa chất Đông Triều

Chương 2 tập trung phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Đoàn địa chất 9 thành lập năm 1958 tại vùng Đông Bắc. Trải qua các giai đoạn phát triển (Đoàn 9H năm 1965 tại đảo Kế Bào, Đoàn 906 năm 1972, chuyển về Mạo Khê - Đông Triều năm 1980 phục vụ nhà máy nhiệt điện Phả Lại, sáp nhập Bộ Công nghiệp nặng năm 1990, sang Bộ Năng lượng năm 1991, thành lập Xí nghiệp địa chất 906 năm 1993 thuộc Tổng công ty Than Việt Nam, sáp nhập Xí nghiệp địa chất 909 năm 2002 thành Xí nghiệp địa chất - trắc địa Đông Triều, và từ tháng 4 năm 2003 trực thuộc Công ty Địa chất mỏ TKV). Xí nghiệp do Kỹ sư địa chất Vũ Văn Mạnh làm Giám đốc, đảm nhiệm chức năng điều tra cơ bản, thăm dò địa chất phục vụ khai thác khoáng sản than tại mức -300 bể than Quảng Ninh, khoan khai thác nước và trắc địa công trình.
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 - 2010: Khóa luận phản ánh sự tăng trưởng thông qua các chỉ tiêu tài chính và sản lượng:
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1. Tổng sản lượng sản xuất (mét khoan) 42.000 49.998 56.245
2. Tổng doanh thu (triệu đồng) 142.000 171.000 198.000
3. Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) 7.200.000 7.580.000 8.000.000
4. Nộp thuế TNDN (nghìn đồng) 714.000 908.500 1.025.500
5. Lợi nhuận sau thuế (nghìn đồng) 2.000.000 2.725.500 3.076.500
  • Đặc điểm công nghệ sản xuất và cơ cấu tổ chức: Sản phẩm địa chất mang tính phi vật thể dạng báo cáo, bản đồ địa hình, thuyết minh trữ lượng và chất lượng than. Quy trình công nghệ gồm: Xác định mục tiêu $\rightarrow$ Thu thập tài liệu $\rightarrow$ Lập phương án thi công $\rightarrow$ Thi công thực địa (khoan, hào, lò giếng) $\rightarrow$ Đo địa vật lý Karota $\rightarrow$ Lập báo cáo tổng hợp trình duyệt. Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (PGĐ kỹ thuật, PGĐ sản xuất), 7 phòng ban chuyên môn và 5 tổ sản xuất cơ sở. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán giá thành, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ; phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; đánh giá hàng tồn kho theo giá gốc; kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam đồng (VNĐ).
  • Thực tế phân loại và luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu: Do là đơn vị hạch toán phụ thuộc theo quy chế Công ty Địa chất mỏ, vật tư tại xí nghiệp (mũi khoan, vật liệu nổ, xi măng, hóa chất, phụ tùng thay thế) được theo dõi qua các tài khoản cấp 2:
    • TK 152.1: Vật liệu (bao gồm mũi khoan, văn phòng phẩm, vật liệu nổ).
    • TK 152.2: Nhiên liệu (chủ yếu là xăng dầu phục vụ máy khoan, xe máy kéo gạt).
    • TK 152.3: Bảo hộ lao động.
    • TK 152.5: Phế liệu thu hồi.
  • Quy trình nhập kho vật tư mua ngoài: Diễn ra qua các bước chặt chẽ: Phòng Kỹ thuật sản xuất - An toàn lập phiếu Đề nghị mua vật tư trình Giám đốc duyệt $\rightarrow$ Phòng Cung ứng vật tư lấy báo giá của ít nhất 2 nhà cung cấp $\rightarrow$ Hội đồng duyệt giá thẩm định lập Biên bản duyệt giá mua $\rightarrow$ Tiến hành mua hàng, đối chiếu hóa đơn GTGT và hợp đồng $\rightarrow$ Ban kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư $\rightarrow$ Cán bộ cung ứng viết Phiếu nhập kho (lập 3 liên: liên 1 thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán ghi sổ, liên 2 lưu tại phòng vật tư, liên 3 kèm hóa đơn chuyển kế toán thanh toán). Tác giả minh họa qua nghiệp vụ thực tế ngày 10/12/2010 với hệ thống chứng từ biểu mẫu đính kèm (Biểu 1.1 đến Biểu 1.5).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Địa chất Đông Triều

Xuất phát từ nhiệm vụ nghiên cứu thứ ba, tác giả tổng hợp các nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán tại đơn vị:

  • Đánh giá thực trạng: Xí nghiệp đã tuân thủ đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các quy định của Vinacomin; quy trình kiểm tra chất lượng vật tư trước khi nhập kho rất chặt chẽ thông qua Ban kiểm nghiệm; hệ thống thẻ kho và sổ sách phản ánh kịp thời luân chuyển vật tư. Tuy nhiên, việc phân loại tài khoản còn gộp nhiều loại vật tư có tính chất khác biệt vào cùng một tài khoản (như gộp văn phòng phẩm, mũi khoan và vật liệu nổ vào TK 152.1); phương pháp thẻ song song ghi chép thủ công gây trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán; hình thức Nhật ký chứng từ có khối lượng ghi chép lớn, dồn việc vào cuối kỳ kế toán.
  • Các đề xuất hoàn thiện: Kiến nghị xí nghiệp chi tiết hóa hệ thống danh điểm vật tư và mã hóa tài khoản cấp 2 phù hợp với đặc thù khoan thăm dò địa chất; tách bạch chi phí bảo hộ lao động và văn phòng phẩm khỏi tài khoản nguyên vật liệu trực tiếp; từng bước cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán chi tiết vật tư nhằm giảm tải khối lượng ghi chép thủ công trên sổ Nhật ký chứng từ; tăng cường kiểm tra định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng, dầu) và mũi khoan tại các tổ khoan ngoài thực địa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của đơn vị:

  • Kết quả định lượng: Hệ thống hóa bức tranh tài chính - sản xuất của Xí nghiệp địa chất Đông Triều năm 2010 với sản lượng khoan thăm dò đạt 56.245 mét (tăng 12,48% so với năm 2009), sản lượng tiêu thụ đạt 54.000 mét khoan, doanh thu đạt 198.000 triệu đồng (tăng 15,79%), thu nhập bình quân của người lao động đạt 8.000.000 đồng/người/tháng (tăng 5,32%), nộp thuế TNDN đạt 1.025.500 nghìn đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 3.076.500 nghìn đồng (đều tăng trưởng 12,88%).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp thực tế nhằm tổ chức lại chứng từ và tài khoản hạch toán nguyên vật liệu cho một đơn vị hạch toán phụ thuộc trong ngành khai khoáng than; hoàn thiện quy trình kiểm nghiệm và hạch toán nhập - xuất kho nhằm kiểm soát chặt chẽ giá thành mét khoan.
  • Đóng góp của tác giả: Đề tài đã cụ thể hóa các nguyên lý kế toán hàng tồn kho theo VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC vào một môi trường sản xuất mang tính đặc thù cao (khoan thăm dò địa chất mỏ), phân tích rõ sự khác biệt giữa mô hình lý thuyết và thực tiễn hạch toán tại một xí nghiệp thành viên của Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong một niên độ kế toán (năm 2010) tại một xí nghiệp có tư cách hạch toán phụ thuộc, do đó nhiều chính sách và danh mục tài khoản phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy chế của Công ty mẹ (Công ty Địa chất mỏ - TKV). Tác giả cũng tự nhận định do năng lực lý luận và thời gian thực tập có hạn nên chưa đi sâu phân tích toàn diện mối liên hệ giữa hạch toán nguyên vật liệu với công tác tính giá thành chi tiết cho từng mét khoan hay từng phương án thăm dò cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình khoan địa chất; khảo sát khả năng chuyển đổi hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ sang hình thức Kế toán máy vi tính hoặc Nhật ký chung để hiện đại hóa công tác quản lý vật tư tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho vật tư qua nhiều khâu phê duyệt (đề nghị mua, chào giá cạnh tranh, duyệt giá, kiểm nghiệm) và phương pháp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ.
  • Cán bộ kế toán và quản lý tại các đơn vị địa chất, khai thác mỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về cách phân loại tài khoản cấp 2 đối với các vật tư đặc chủng ngành mỏ (mũi khoan, vật liệu nổ, hóa chất, nhiên liệu xăng dầu) và kỹ thuật đối chiếu giữa thẻ kho của thủ kho với sổ kế toán chi tiết của kế toán vật tư.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) tại Chương 1 và quy trình luân chuyển bộ chứng từ thực tế mua ngoài nguyên vật liệu kèm các biểu mẫu thực địa tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính là gì? Khóa luận nghiên cứu tại Xí nghiệp địa chất Đông Triều (trực thuộc Công ty Địa chất mỏ - Vinacomin, đóng tại xã Yên Thọ, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh). Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của xí nghiệp là điều tra cơ bản, thăm dò địa chất phục vụ khai thác than của Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam (xác định cấu trúc vỉa than mức -300 bể than Quảng Ninh), khoan khai thác nước sinh hoạt, đo đạc trắc địa và xây dựng công trình.

Xí nghiệp địa chất Đông Triều áp dụng những chính sách và phương pháp kế toán nào cho nguyên vật liệu? Theo số liệu năm 2010, xí nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 2971/QĐ-HĐQT của TKV; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chứng từ; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là phương pháp thẻ song song; và phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho là phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

Danh mục tài khoản nguyên vật liệu (TK 152) tại Xí nghiệp được phân loại chi tiết ra sao? Do là đơn vị hạch toán phụ thuộc theo quy chế của Công ty Địa chất mỏ, danh mục tài khoản nguyên vật liệu tại xí nghiệp được phân loại chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2: TK 152.1 (Vật liệu: bao gồm mũi khoan, văn phòng phẩm, vật liệu nổ); TK 152.2 (Nhiên liệu: chủ yếu là xăng, dầu); TK 152.3 (Bảo hộ lao động); và TK 152.5 (Phế liệu thu hồi).

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010 của Xí nghiệp đạt các chỉ tiêu tài chính cơ bản nào? Năm 2010, xí nghiệp đạt tổng sản lượng sản xuất 56.245 mét khoan (tăng 12,48% so với năm 2009); sản lượng tiêu thụ đạt 54.000 mét khoan; tổng doanh thu đạt 198.000 triệu đồng (tăng 15,79%); thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên đạt 8.000.000 đồng/người/tháng (tăng 5,32%); nộp thuế TNDN đạt 1.025.500 nghìn đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 3.076.500 nghìn đồng (đều tăng trưởng 12,88%).

Quy trình mua ngoài nguyên vật liệu tại đơn vị gồm những bước kiểm soát nào trước khi ghi sổ nhập kho? Quy trình mua ngoài vật tư tại xí nghiệp phải trải qua 5 bước: (1) Phòng Kỹ thuật sản xuất - An toàn lập phiếu Đề nghị mua vật tư được Giám đốc ký duyệt; (2) Phòng Cung ứng vật tư lấy báo giá của tối thiểu 2 nhà cung cấp; (3) Hội đồng duyệt giá mua họp và lập Biên bản duyệt giá; (4) Hàng về được Ban kiểm nghiệm vật tư kiểm tra đối chiếu hóa đơn và hợp đồng để lập Biên bản kiểm nghiệm; (5) Cán bộ cung ứng lập Phiếu nhập kho làm 3 liên để thủ kho nhập hàng, ghi thẻ kho và chuyển kế toán ghi sổ.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trịnh Thị Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực VAS 02 và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán vật tư tại Xí nghiệp địa chất Đông Triều trong năm tài chính 2010. Thông qua việc phân tích đặc thù sản xuất khoan thăm dò địa chất, công trình chỉ ra sự phù hợp lẫn những điểm bất cập trong việc phân loại tài khoản và vận dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ tại đơn vị. Các đề xuất hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp thành viên thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản lý vật tư trong ngành khai mỏ.