CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Ngày nay, khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường, vấn đề mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm là sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn để tạo tiền đề cho tái sản xuất cả nhiều rộng và chiều sâu. Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và hoạt động lâu dài phải có chiến lược kinh doanh có hiệu quả, do đó phải luôn đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đồng thời giảm chi phí sản xuất nhưng vẫn phải luôn đảm bảo lấy chất lượng sản phẩm làm mục tiêu hàng đầu.
Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải kiểm soát tốt các chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất chung khác. Trong số đó, chi phí nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất được thể hiện dưới dạng vật hóa, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, việc quản lý nguyên vật liệu là vấn đề cần được quan tâm nhiều nhất nhằm giúp quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thuận lợi, nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết trong hoạt động quản lý tài sản của doanh nghiệp. Hơn thế nữa, điều này còn giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và giá thành sản phẩm, đồng thời giúp cho việc tổ chức công tác kế toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Kế toán là công cụ phục vụ cho việc quản lý nguyên vật liệu, nó đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý nguyên vật liệu và giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm được tình hình vật tư để chỉ đạo tiến độ sản xuất. Hạch toán nguyên vật liệu có đảm bảo chính xác, kịp thời và đầy đủ tình hình thu mua, nhập, xuất, dự trữ vật liệu.
Tính chính xác của hạch toán kế toán nguyên vật liệu ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1. Khái niệm Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa. SV: Nguyễn Thị Dinh - QT2201K 1 Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp 1.
Đặc điểm Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới. Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu là hàng tồn kho thuộc tài sản ngắn hạn. - Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn và thay đổi về hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm.
- Về mặt giá trị, nguyên vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra chứ không hao mòn dần như tài sản cố đinh. - Nguyên vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, vốn góp của các thành viên tham gia công ty,…, trong đó, chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài. - Nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp - xây dựng rất đa dạng, phong phú về chủng loại, phức tạp về kỹ thuật. - Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các công ty.
Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Yêu cầu quản lý Để quản lý, sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả, đảm bảo chất lượng, tối thiểu hóa chi phí, đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng tới công tác kế toán nguyên vật liệu, quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu. + Khâu thu mua: Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng và phản ánh đầy đủ, chính xác giá thực tế của vật liệu (giá mua, chi phí thu mua). + Khâu bảo quản: Phải tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, đúng chế độ bảo quản với từng loại vật liệu để tránh hư hỏng, hao hụt, thất thoát, mất phẩm chất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
+ Khâu dự trữ: Nguyên vật liệu cần được dự trữ đúng định mức đảm bảo cho SV: Nguyễn Thị Dinh - QT2201K 2 quá trình sản xuất diễn ra bình thường, không ngưng trệ, gián đoạn và cũng không gây ứ đọng. + Khâu sử dụng: Để phát huy hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng vẫn có thể tối thiểu hóa chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm cần sử dụng nguyên vật liệu theo đúng chủng loại, đúng định mức tiêu hao, quản lý tốt các khâu trong quy trình sản xuất sản phẩm, tránh sai hỏng, lãng phí nguyên vật liệu. Đồng thời, doanh nghiệp cần tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi, phản ánh tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, tính toán phân bổ hợp lý, chính xác cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp thích hợp, kịp thời cung cấp số liệu chính xác cho công tác tính giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp thường xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu và đề ra những biện pháp cần thiết cho việc quản lý ở từng khâu.
Nhiệm vụ - Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu.Tính giá thực tế của nguyên vật liệu đã mua, thực hiện phân loại đánh giá nguyên vật liệu phù hợp với các chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. - Vận dụng đúng các phương pháp hạch toán nguyên vật liệu; mở sổ, thẻ chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu. - Tham gia kiểm kê và đánh giá lại nguyên vật liệu theo chế độ quy định của Nhà nước, lập đầy đủ các báo cáo về nguyên vật liệu, phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý điều hành, phân tích kế toán trong doanh nghiệp. - Phân tích tình hình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
- Nhập xuất nguyên liệu, công cụ, dụng cụ hỗ trợ cho bộ phận sản xuất. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. ❖ Căn cứ vào yêu cầu quản lý - Nguyên vật liệu chính: là những thứ nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công, chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. Cần chú ý rằng, nguyên vật liệu là những vật phẩm tự nhiên chưa qua một sự chế biến nào và cần được tác động của lao động, máy móc, kỹ thuật biến hóa mới thành sản phẩm hoặc đã qua chế biến nhưng là yếu tố chính để cấu thành sản phẩm cho công đoạn sản xuất tiếp theo.
SV: Nguyễn Thị Dinh - QT2201K 3 - Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ cho hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của người lao động (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hương liệu, xà phòng, giẻ lau,…) - Nhiên liệu: là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt,… - Phụ tùng thay thế: gồm các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc thiết bị,… - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ,…) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản; - Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụng, gạch, sắt,…) - Vật liệu khác: gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như: bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng. ❖ Căn cứ vào nguồn gốc NVL: - NVL mua ngoài - NVL tự chế biến, gia công ❖ Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng: - NVL trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh - NVL dùng cho công tác quản lý - NVL dùng cho các mục đích khác 1. Tính giá nguyên vật liệu ❖ Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho Nguyên tắc chung: Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là tập hợp tất cả những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được nguyên vật liệu đó tính đến thời điểm vật liệu sẵn sàng xuất kho để đưa vào sử dụng. Do nguyên vật liệu của doanh nghiệp được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, chi phí bỏ ra cho từng nguồn nhập là khác nhau, cho nên giá thực tế vật liệu nhập kho được tính riêng cho từng nguồn nhập.
• Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Trường hợp mua nguyên vật liệu trong nước nhập kho: Giá thực tế bao gồm: SV: Nguyễn Thị Dinh - QT2201K 4 + Giá mua trên hóa đơn: gồm thuế giá trị gia tăng áp dụng hạch toán theo phương pháp trực tiếp, không gồm thuế giá trị gia tăng áp dụng hạch toán theo phương pháp khấu trừ. + Chi phí liên quan đến quá trình thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ,… Với những doanh nghiệp có quy mô lớn thì việc thu mua nguyên vật liệu thường được một bộ phận cung ứng vật tư đảm nhận.