Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng chi phí nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dệt may và thêu ren thủ công, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn trong tổng giá thành sản xuất. Mọi biến động về số lượng, chất lượng, đơn giá và chi phí thu mua nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý và hạch toán vật tư, tác giả Dương Hải Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thêu ren Mặt Trời Xanh", dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Ngọc Hùng tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (năm 2017).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất, bao gồm khái niệm, vai trò, yêu cầu quản lý, nguyên tắc đánh giá và các phương pháp hạch toán chi tiết cũng như hạch toán tổng hợp.
- Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh từ khâu chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết, tổng hợp số liệu đến việc kiểm kê và lập báo cáo.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
- Đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và sử dụng vốn tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh, có trụ sở chính tại Thôn Tuân Cáo, xã Ninh Thắng, Huyện Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chuyên sâu vào tháng 09 năm 2016; kết hợp thu thập và đánh giá chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2013, 2014 và 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán tài chính và các quy định pháp lý chuyên ngành kế toán Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 – Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc nguyên vật liệu nhập kho, việc ghi nhận giá trị thuần có thể thực hiện được khi giá trị thuần thấp hơn giá gốc, cùng nguyên tắc thận trọng thông qua trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nguyên tắc nhất quán trong việc áp dụng phương pháp tính giá.
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Áp dụng cho chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm các mẫu biểu chuẩn như Phiếu nhập kho (Mẫu VT-01), Phiếu xuất kho (Mẫu VT-02), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu VT-03), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu VT-04), Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu VT-05), Bảng kê mua hàng (Mẫu VT-06), Bảng phân bổ nguyên vật liệu (Mẫu VT-07), Thẻ kho (Mẫu S09-DNN) và Sổ chi tiết nguyên vật liệu (Mẫu S13-DNN).
- Thông tư 200/2014/TT-BTC: Được tham chiếu trong việc làm rõ nguyên tắc kế toán tài sản, hệ thống tài khoản và phương pháp tính hệ số giá (H) giữa giá trị thực tế và giá hạch toán.
Về phương diện lý luận, tác giả phân loại nguyên vật liệu theo ba tiêu thức: theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác, phế liệu); theo nguồn nhập (mua ngoài, tự gia công chế biến, nguồn khác); và theo mục đích, nơi sử dụng (cho sản xuất kinh doanh, cho công tác quản lý, cho mục đích khác). Khóa luận tổng thuật 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước, Thực tế đích danh, Phương pháp hệ số giá); 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu (Ghi thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư); 2 phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho (Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ); cùng 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, sách giáo trình chuyên ngành để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
- Phương pháp quan sát thực tế: Tiếp cận hiện trường tại các phân xưởng sản xuất, kho vật tư và phòng kế toán nhằm ghi nhận trực tiếp quy trình luân chuyển vật tư và luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp thu thập, so sánh và phân tích số liệu: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Kế toán - Tài chính, thu thập các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trích lục sổ cái tài khoản 152, các sổ chi tiết vật tư, hóa đơn, chứng từ nhập - xuất kho thực tế để đối chiếu và xử lý số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
- Bản chất và vai trò: Dựa trên học thuyết kinh tế của C. Mác về các yếu tố của quá trình sản xuất (lao động sống, tư liệu lao động và đối tượng lao động), tác giả xác định nguyên vật liệu là đối tượng lao động được vật hóa. Khi tham gia vào chu kỳ sản xuất, nguyên vật liệu chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất và biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu để tạo thành sản phẩm mới. Do đó, quản lý nguyên vật liệu chính là quản trị tài sản lưu động và bảo toàn vốn sản xuất.
- Yêu cầu quản lý: Đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt ở 4 khâu: thu mua (đúng tiến độ, chất lượng, quy cách, giá hợp lý), bảo quản (kho bãi an toàn, tránh hư hỏng), dự trữ (thiết lập mức tồn kho tối đa - tối thiểu tránh ứ đọng hoặc thiếu hụt) và sử dụng (tiết kiệm, tuân thủ định mức kinh tế kỹ thuật).
- Đánh giá và kế toán chi tiết: Phân tích chi tiết công thức tính giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho từ các nguồn (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp, nhận tài trợ, thu hồi phế liệu) và xuất kho (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn, FIFO, đích danh). Trình bày trình tự hạch toán, đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán chi tiết theo 3 phương pháp: Ghi thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển và Sổ số dư.
- Kế toán tổng hợp, kiểm kê và dự phòng: Nêu rõ kết cấu, nội dung các tài khoản chủ yếu theo phương pháp Kê khai thường xuyên (TK 152 chi tiết từ TK 1521 đến TK 1528, TK 151, TK 133, TK 331) và Kiểm kê định kỳ (TK 611, TK 152). Hướng dẫn quy trình xử lý chênh lệch thừa/thiếu qua kiểm kê (TK 1381, TK 3381), hạch toán trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159, TK 632) theo nguyên tắc thận trọng. Trình bày sơ đồ trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán cơ bản.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thêu ren Mặt trời xanh
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tế tổ chức hạch toán vật tư tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh (GREEN SUN CO.,LTD) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2700292471 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp ngày 22/08/2003, người đại diện theo pháp luật là bà Vũ Thị Tuệ. Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc điều hành 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự, và Phòng Kỹ thuật Sản xuất.
- Quy trình sản xuất: Sản xuất liên tục khép kín theo hai phương thức: nhận gia công theo đơn đặt hàng (thực hiện duyệt mẫu kỹ thuật hai bước trước khi sản xuất hàng loạt) và mua nguyên liệu tự sản xuất để tiêu thụ nội địa. Sản phẩm chính gồm chăn ga gối thêu ren, chăn ga gối khách sạn, đệm trang trí, đệm sofa. Toàn bộ thành phẩm được kiểm tra 100% trên chuyền may theo tiêu chuẩn chất lượng AQL.
- Tình hình tài chính và nguồn vốn: Tác giả tổng hợp số liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2015, cho thấy sự tăng trưởng về quy mô doanh thu, lợi nhuận và biến động tài sản của đơn vị qua các bảng biểu.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2013 (VNĐ) |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2015 (VNĐ) |
Tăng trưởng 2014/2013 (%) |
Tăng trưởng 2015/2014 (%) |
| Doanh thu bán hàng |
458.246.368.275 |
589.341.223.420 |
638.472.297.854 |
129% |
108% |
| Lợi nhuận trước thuế |
122.215.203.319 |
213.079.134.297 |
243.049.884.519 |
174% |
114% |
| Nộp ngân sách Nhà nước |
4.800.713.617 |
5.615.771.609 |
7.984.076.531 |
117% |
142% |
| Thu nhập bình quân (VNĐ/tháng) |
3.088.125 |
3.658.315 |
4.849.537 |
118% |
133% |
| Tổng vốn kinh doanh |
179.909.082.109 |
320.403.305.828 |
331.313.933.706 |
178% |
103% |
| Vốn lưu động |
48.876.281.328 |
56.210.424.821 |
68.590.830.510 |
115% |
122% |
| Vốn cố định |
131.032.800.781 |
264.192.881.007 |
263.723.103.196 |
202% |
100% |
Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2015 gồm 53% vốn tự có và 47% vốn vay ngân hàng. Phân bổ tài sản lưu động cho thấy giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng gia tăng mạnh:
| Chỉ tiêu tài sản |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2015 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn |
42.430.768.918 |
54.616.056.869 |
+12.185.287.951 |
129% |
| - Vốn bằng tiền |
3.671.669.313 |
5.611.080.535 |
+1.939.411.222 |
153% |
| - Các khoản phải thu |
9.752.046.052 |
10.251.356.279 |
+499.310.227 |
105% |
| - Hàng tồn kho |
29.007.053.553 |
38.753.620.055 |
+9.746.566.502 |
134% |
| - Tài sản lưu động khác |
317.500.000 |
383.670.241 |
+66.170.241 |
121% |
| Tài sản cố định và đầu tư dài hạn |
60.743.107.628 |
68.323.651.710 |
+7.580.544.082 |
112% |
| Tổng cộng tài sản |
153.573.340.653 |
184.696.679.241 |
+31.123.338.588 |
120% |
- Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
- Về hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính kết hợp ghi chép thủ công.
- Về phương pháp kế toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp Ghi thẻ song song. Hàng ngày thủ kho theo dõi mặt hiện vật trên Thẻ kho, định kỳ chuyển chứng từ cho phòng kế toán để ghi chép đồng thời số lượng và giá trị vào Sổ chi tiết vật tư (minh họa thực tế qua các mã vật tư VLC10, VLC87). Cuối tháng kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu số liệu.
- Về chứng từ kế toán: Doanh nghiệp luân chuyển chứng từ thông qua các nghiệp vụ mua hàng cụ thể (điển hình là hóa đơn mua sợi sơ Đình Vũ ngày 22/09/2016), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị cấp vật tư, Phiếu xuất kho.
- Về kế toán tổng hợp: Đơn vị hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên, phản ánh các nghiệp vụ biến động nguyên vật liệu vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thêu ren Mặt trời xanh
Tại chương này, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp và xây dựng các định hướng giải pháp cụ thể:
- Đánh giá chung: Công ty đã vận dụng tương đối tốt chế độ kế toán hiện hành, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, hệ thống chứng từ cơ bản phản ánh được các nghiệp vụ mua và xuất dùng nguyên vật liệu. Tuy nhiên, việc quản lý vật tư còn thiếu tính đồng bộ, việc ghi chép sổ sách chi tiết đôi lúc còn chậm trễ, khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (kho, kỹ thuật sản xuất, kế toán) còn xuất hiện sự chồng chéo hoặc dồn việc vào thời điểm cuối tháng.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bao gồm:
- Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu: Xây dựng và áp dụng nghiêm ngặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng dòng sản phẩm chăn ga gối đệm; xác định định mức tồn kho tối thiểu và tối đa khoa học nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng vốn trong hàng tồn kho (vốn tồn kho năm 2015 đã lên đến hơn 38,75 tỷ đồng).
- Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình lập, phê duyệt và luân chuyển các biểu mẫu (Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị cấp vật tư, Biên bản kiểm nghiệm); rút ngắn thời gian giao nhận chứng từ giữa thủ kho và phòng kế toán để số liệu được cập nhật kịp thời.
- Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Khắc phục sự trùng lặp trong việc theo dõi giữa kho và phòng kế toán; tối ưu hóa phương pháp Ghi thẻ song song hoặc từng bước ứng dụng các phân hệ kế toán vật tư chuyên sâu trên máy tính.
- Hoàn thiện công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Rà soát việc mở tiểu khoản chi tiết cho TK 152, hoàn thiện quy trình đối ứng tài khoản trong các nghiệp vụ xuất kho phục vụ trực tiếp sản xuất hoặc gia công ngoài.
- Hoàn thiện chế độ báo cáo liên quan đến vật liệu: Thiết lập hệ thống báo cáo phân tích định kỳ về tình hình nhập - xuất - tồn, báo cáo đánh giá biến động giá và phân tích hiệu quả sử dụng vật tư phục vụ trực tiếp cho quyết định quản trị của Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng chi tiết về tình hình tài chính và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh:
- Phản ánh trung thực quy mô tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015: Doanh thu bán hàng năm 2015 đạt 638,47 tỷ đồng (tăng 8% so với năm 2014 và tăng 39% so với năm 2013); lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt 243,05 tỷ đồng; thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 3,08 triệu đồng/tháng (năm 2013) lên 4,85 triệu đồng/tháng (năm 2015).
- Làm rõ thực trạng cơ cấu tài sản: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản lưu động của công ty, tăng từ 29,01 tỷ đồng (năm 2014) lên 38,75 tỷ đồng (năm 2015), tương ứng mức tăng 34% (+9,75 tỷ đồng). Dữ liệu này chứng minh tính cấp thiết của việc phải hoàn thiện công tác quản trị và hạch toán vật tư tại doanh nghiệp thêu ren.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết mà đã bám sát các khâu nghiệp vụ có thật tại công ty (như việc mua sợi sơ Đình Vũ, theo dõi các mã vật tư VLC10, VLC87) để kiến nghị hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ, định mức dự trữ, phương pháp hạch toán chi tiết và lập báo cáo quản trị vật liệu nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập có giới hạn của sinh viên. Tác giả tự nhận định bước đầu tiếp cận thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Mặt khác, các khảo sát chứng từ và số liệu hạch toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong phạm vi thời gian hẹp (tháng 09 năm 2016) tại một doanh nghiệp may thêu ren cụ thể, chưa đối chiếu so sánh mở rộng với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành dệt may.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu kỳ hạch toán vật liệu trong cả niên độ tài chính; nghiên cứu tích hợp hoàn toàn phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (ERP) trong khâu quản lý kho và kế toán chi tiết vật tư; phát triển đề tài gắn liền với kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về cách thức vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp Ghi thẻ song song trong một doanh nghiệp sản xuất thực tế.
- Người làm đề tài khóa luận, luận văn về kế toán vật tư - hàng tồn kho: Tham khảo cấu trúc trình bày chuẩn mực theo 3 chương của một khóa luận kế toán doanh nghiệp sản xuất; phương pháp lập các bảng biểu đối chiếu số liệu tài chính nhiều năm và phân tích cơ cấu tài sản.
- Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp dệt may, thêu ren thủ công: Có thể tham khảo các biểu mẫu thực tế (Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập - xuất kho, Sổ chi tiết vật tư mã hóa) và các kiến nghị về thiết lập định mức dự trữ vật tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh đăng ký hoạt động trong những lĩnh vực nào và sản xuất các mặt hàng chủ lực gì?
Theo Giấy phép đăng ký kinh doanh (Bảng 2.1 trong văn bản), công ty đăng ký 6 nhóm ngành nghề: Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép (Mã G4641); Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong cửa hàng chuyên doanh (Mã G4751); Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác chưa vào đâu (Mã S96390); Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa vào đâu (Mã C13290); Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (Mã I5510); Giáo dục nghề nghiệp (Mã P8532). Mặt hàng sản xuất chính của đơn vị gồm chăn ga gối thêu ren, chăn ga gối khách sạn, đệm trang trí, đệm sofa và các sản phẩm thêu ren thủ công mỹ nghệ.
2. Tình hình vốn kinh doanh và hàng tồn kho của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2014 - 2015?
Tổng vốn kinh doanh của công ty tăng từ 320,40 tỷ đồng (năm 2014) lên 331,31 tỷ đồng (năm 2015), trong đó vốn tự có chiếm 53% và vốn vay ngân hàng chiếm 47%. Giá trị hàng tồn kho tăng từ 29.007.053.553 đồng (năm 2014) lên 38.753.620.055 đồng (năm 2015), tăng thêm 9.746.566.502 đồng, tương đương mức tăng 34% và chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản lưu động của công ty.
3. Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh áp dụng hình thức ghi sổ và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu nào?
Theo số liệu khảo sát tại Chương 2, công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính kết hợp ghi chép sổ sách; áp dụng phương pháp Ghi thẻ song song trong kế toán chi tiết nguyên vật liệu; và áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên trong kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
4. Tác giả đã căn cứ vào những chuẩn mực và quyết định kế toán nào để xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 – Hàng tồn kho) về nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng và phương pháp tính giá; Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính quy định hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán; cùng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc hướng dẫn phương pháp hệ số giá và các tài khoản kế toán.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất tại Chương 3 nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu (xây dựng định mức sử dụng và định mức dự trữ tối đa - tối thiểu); hoàn thiện hệ thống chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ; hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu; hoàn thiện công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu; và hoàn thiện hệ thống báo cáo phân tích vật liệu phục vụ quản trị nội bộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Hải Yến đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2015 và các chứng từ nghiệp vụ phát sinh trong tháng 09 năm 2016, tác giả đã phản ánh rõ thực trạng ghi sổ Nhật ký chung, phương pháp Ghi thẻ song song và những điểm nghẽn trong quản lý hàng tồn kho có giá trị lên tới hơn 38,75 tỷ đồng. Các đề xuất hoàn thiện về định mức dự trữ, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo quản trị mang tính ứng dụng cao đối với công tác kế toán của doanh nghiệp thêu ren. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán cũng như những người làm công tác quản lý vật tư trong ngành dệt may.