Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Hàng hóa là yếu tố trọng tâm quyết định doanh thu, lợi nhuận và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp thương mại. Hoạt động quản trị và kế toán hàng hóa đòi hỏi tính chuẩn xác cao nhằm kiểm soát giá vốn, giảm thiểu chi phí lưu kho và hạn chế thất thoát tài sản.

Đối với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú – doanh nghiệp chuyên phân phối dược phẩm, vật tư y tế tiêu hao, thiết bị và hóa chất xét nghiệm tại địa bàn Thừa Thiên Huế – công tác kế toán hàng hóa giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Hàng hóa y tế có đặc thù nghiêm ngặt về chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, điều kiện bảo quản cũng như hạn sử dụng. Tài khoản 156 (Hàng hóa) tại công ty phản ánh toàn bộ sự biến động của hàng hóa từ khâu mua hàng, nhập kho, lưu kho đến khâu xuất bán. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế của tác giả, công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp còn bộc lộ một số hạn chế: quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, thủ kho và phòng kế toán còn thiếu tính đồng bộ; việc hạch toán trên Tài khoản 156 chưa theo dõi chi tiết theo lô và hạn dùng; phần mềm kế toán MISA chưa được khai thác toàn diện các chức năng quản lý kho y tế; công tác kiểm kê định kỳ còn mang tính hình thức dẫn đến sai lệch giữa số liệu sổ sách và hiện vật thực tế. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ Thương mại Hà Phú" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú (trọng tâm là quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và theo dõi Tài khoản 156), từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ công tác quản trị kinh doanh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  • Thứ hai, khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú, bao gồm phương pháp tính giá, quy trình chứng từ, tổ chức sổ sách và kiểm kê kho.
  • Thứ ba, đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú, tập trung vào quy trình nhập – xuất kho, phương pháp hạch toán và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến Tài khoản 156.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú, địa chỉ số 6/19/32 đường Thiên Thai, phường Thủy Xuân, quận Thuận Hóa, thành phố Huế.
    • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng kế toán hàng hóa phát sinh trong năm tài chính 2024; số liệu Báo cáo tài chính, tình hình tài sản, nguồn vốn và lao động được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Áp dụng quy định tại Điều 28 về nguyên tắc kế toán Tài khoản 156 (Hàng hóa), Điều 22 về các phương pháp tính giá hàng tồn kho (bình quân gia quyền, FIFO, giá đích danh), và Phụ lục 3 hướng dẫn hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Cơ sở xác định giá gốc hàng tồn kho, nguyên tắc ghi nhận giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 1593).
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại (PGS. Nguyễn Văn Công, NXB Tài chính, 2020); Giáo trình Kế toán tài chính (Trường Đại học Tài chính - Marketing, 2020); Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (PGS. Nguyễn Đình Đáp chủ biên); Giáo trình Nguyên lý kế toán (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp đồng bộ qua 3 nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp lý, hồ sơ Báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2024, hệ thống chứng từ thực tế (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, biên bản kiểm kê) và sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết TK 156) tại công ty.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, nhân viên kế toán hàng hóa và thủ kho về quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán phần mềm MISA và cách thức xử lý chênh lệch kiểm kê.
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi thao tác ghi nhận nghiệp vụ nhập - xuất kho, in ấn lưu trữ chứng từ trên phần mềm MISA, hoạt động kiểm đếm và bảo quản hàng hóa thực tế tại kho công ty.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ từ khi phát sinh giao dịch mua/bán đến khi lên báo cáo tài chính; mô tả kết cấu tài khoản và trình tự luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp so sánh: So sánh biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và lao động qua 3 năm (2022 - 2024) bằng số tuyệt đối và tương đối.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp từ bảng kê nhập - xuất - tồn, sổ chi tiết TK 156 và báo cáo tài chính được phân loại, tổng hợp và xử lý tính toán qua phần mềm bảng tính Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và phương pháp kế toán hàng hóa theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và đặc điểm hàng hóa: Căn cứ Khoản 1, Điều 28, Thông tư 133/2016/TT-BTC, hàng hóa là vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán. Hàng hóa mang đầy đủ hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, tồn tại chủ yếu dưới hình thái vật chất hữu hình.
  • Phân loại hàng hóa: Được hệ thống theo mục đích sử dụng (hàng hóa để bán, hàng hóa phục vụ sản xuất), theo tính chất vật lý (dễ bảo quản, dễ hư hỏng cần bảo quản đặc biệt như dược phẩm, vật tư y tế), theo nguồn gốc (mua trong nước, nhập khẩu) và theo vị trí bảo quản (hàng trong kho, hàng gửi bán, hàng đi đường).
  • Phương pháp tính giá hàng hóa:
    • Giá nhập kho: Phản ánh theo nguyên tắc giá gốc, bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản thuế không hoàn lại, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản), trừ đi các khoản giảm giá hàng mua hoặc chiết khấu thương mại nhận được.
    • Giá xuất kho: Trình bày chi tiết lý thuyết của 3 phương pháp được Thông tư 133 cho phép: phương pháp giá thực tế đích danh; phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập); phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Hệ thống chứng từ và sổ kế toán: Nêu rõ biểu mẫu bắt buộc như Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT), Biên bản kiểm kê (05-VT), Hóa đơn GTGT (01GTKT); các loại sổ như Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa (S06-DNN), Sổ cái Nhật ký chung (S03b-DNN), Sổ chi tiết TK 156.
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: So sánh trình tự ghi chép, ưu nhược điểm của 3 phương pháp kế toán chi tiết gồm phương pháp Thẻ song song, phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp Sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp và dự phòng: Trình bày quy trình hạch toán hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156); nguyên tắc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được theo VAS 02 và quy trình trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 1593 (đối ứng với TK 632).
  • Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hàng tồn kho: Khái niệm và công thức tính Trị giá hàng tồn kho bình quân, Số vòng quay hàng tồn kho, và Số ngày dự trữ hàng tồn kho.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán hàng hóa tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú (Mã số thuế: 3301584227) thành lập và hoạt động từ ngày 21/01/2016, do bà Lê Thị Yến làm đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt là bán buôn dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm, vật tư tiêu hao y tế, máy móc thiết bị xét nghiệm và tham gia các gói thầu cung cấp thiết bị y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và ba phòng chức năng (Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật). Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị xuất kho là Nhập trước - Xuất trước (FIFO); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; ghi chép trên phần mềm kế toán MISA.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2022 - 2024: Số lượng lao động tăng đều từ 32 người (2022) lên 35 người (2023) và đạt 38 người (2024). Trình độ chuyên môn chủ yếu từ cao đẳng và đại học trở lên (năm 2024 có 19 đại học, 12 cao đẳng).
Chỉ tiêu lao động Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Năm 2024 (Người) Chênh lệch 2023/2022 (±) Chênh lệch 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (±) Chênh lệch 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 32 35 38 +3 +9,38 +3 +8,57
- Nam 12 13 14 +1 +8,33 +1 +7,69
- Nữ 20 22 24 +2 +10,00 +2 +9,09
- Đại học 16 18 19 +2 +12,50 +1 +5,56
- Cao đẳng 10 11 12 +1 +10,00 +1 +9,09
- Trình độ khác 6 6 7 0 0,00 +1 +16,67
- Độ tuổi 18-30 12 13 14 +1 +8,33 +1 +7,69
- Độ tuổi 31-40 11 12 13 +1 +9,09 +1 +8,33
- Độ tuổi 41-50 6 7 7 +1 +16,67 0 0,00
- Trên 50 tuổi 3 3 4 0 0,00 +1 +33,33
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022 - 2024:
    • Tổng tài sản biến động mạnh: Đạt trên 11 tỷ đồng năm 2022, giảm 15,60% vào năm 2023 xuống còn hơn 9 tỷ đồng, sau đó tăng mạnh 34,77% vào năm 2024 lên mức trên 12 tỷ đồng.
    • Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch lớn: Tiền và các khoản tương đương tiền giảm từ mức 68,93% (2022) xuống 34,43% (2024). Hàng tồn kho tăng liên tục từ 13,07% (2022) lên 32,12% (2024). Các khoản phải thu khách hàng tăng từ 14,40% (2022) lên 31,26% (2024). Tài sản cố định giảm tỷ trọng từ 2,75% (2022) xuống 1,73% (2024).
  • Thực tế hạch toán hàng hóa tại công ty:
    • Tác giả mô tả chi tiết chứng từ phát sinh nghiệp vụ mua - bán trong tháng 12/2024: Đơn đặt hàng ngày 04/12/2024; Phiếu nhập kho ngày 05/12/2024 và 06/12/2024; Phiếu chi ngày 06/12/2024; Phiếu xuất kho ngày 05/12/2024 và 06/12/2024; Phiếu thu ngày 06/12/2024.
    • Quy trình kế toán chi tiết hàng hóa áp dụng theo phương pháp thẻ song song kết hợp nhập liệu phần mềm. Công tác kiểm kê kho lập theo Mẫu số 05-VT (Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa).

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú và một số giải pháp hoàn thiện

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế tồn đọng và đề xuất định hướng xử lý:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; chế độ kế toán áp dụng phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ tính giá xuất kho nhanh chóng theo phương pháp FIFO; hệ thống chứng từ cơ bản hợp lệ.
    • Tồn tại: Sự phối hợp, luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kế toán và kho còn chậm trễ; việc quản lý chi tiết hàng hóa theo lô sản xuất và hạn sử dụng chưa đồng bộ trên hệ thống sổ sách; chưa khai thác hết module quản trị kho của phần mềm kế toán; kiểm kê định kỳ cuối kỳ đôi khi còn mang tính hình thức, chưa phân tích triệt để nguyên nhân thừa thiếu vật tư.
  • Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho: Thiết lập thời hạn luân chuyển bắt buộc giữa thủ kho và bộ phận kế toán nhằm tránh dồn ứ chứng từ cuối tháng.
    • Khai thác tối đa tính năng theo dõi hàng hóa theo hạn sử dụng và số lô trên phần mềm MISA: Đưa các thông số về hạn dùng của vật tư y tế, hóa chất xét nghiệm vào danh mục hàng hóa trên phần mềm để cảnh báo hàng cận hạn.
    • Cải tiến công tác kiểm kê hàng hóa: Thành lập hội đồng kiểm kê đầy đủ thành phần, kết hợp kiểm kê định kỳ và đột xuất, lập biên bản xử lý rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu thực tế và sổ sách kế toán.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán viên thông qua các khóa bồi dưỡng chính sách thuế và chuẩn mực kế toán mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại vật tư y tế với các kết quả cụ thể:

  • Phân tích chi tiết số liệu tài chính 3 năm: Làm rõ sự mở rộng quy mô tài sản của công ty (năm 2024 tăng 34,77% so với năm 2023, đạt trên 12 tỷ đồng), cùng sự gia tăng tỷ trọng hàng tồn kho từ 13,07% lên 32,12% và tỷ trọng nợ phải thu từ 14,40% lên 31,26%, phản ánh chính sách nới lỏng tín dụng và tăng cường dự trữ nguồn hàng.
  • Phản ánh thực trạng ứng dụng phương pháp kế toán: Doanh nghiệp tuân thủ đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO và sử dụng phần mềm MISA.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những "điểm nghẽn" nghiệp vụ trong quản lý hàng hóa y tế (theo dõi hạn sử dụng, tính liên kết giữa bộ phận kinh doanh - kho - kế toán) và đưa ra các đề xuất điều chỉnh quy trình luân chuyển chứng từ, tối ưu hóa các module có sẵn trên phần mềm MISA mà công ty chưa tận dụng hết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại cụ thể tại thành phố Huế (Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú); dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ mua - bán khảo sát sâu vào tháng 12 năm 2024 và phân tích tài chính dựa trên báo cáo giai đoạn 2022 - 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị hàng tồn kho, xây dựng mô hình định mức dự trữ tối ưu (EOQ) cho các mặt hàng y tế chuyên biệt, hoặc nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM) và quản lý đấu thầu mua sắm công ngành y tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo về phương pháp phân tích thực tế đề tài kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán, nhà quản lý tại các doanh nghiệp phân phối dược phẩm, vật tư y tế tham khảo cách tổ chức luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết (thẻ song song) và quy trình kiểm kê định kỳ đối với mặt hàng có đặc thù về hạn sử dụng và số lô.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống dẫn chứng chứng từ thực tế (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, đơn đặt hàng) và phân tích biến động cơ cấu tài sản - nguồn vốn gắn liền với tính chất lưu kho của hàng hóa y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?

Theo văn bản, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên, phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, và phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho là phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

2. Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024?

Tổng số lao động của công ty tăng trưởng liên tục: từ 32 người năm 2022 tăng lên 35 người năm 2023 (tăng 9,38%) và đạt 38 người năm 2024 (tăng 8,57%). Cơ cấu lao động có tỷ trọng nữ cao hơn nam (năm 2024 có 24 nữ, 14 nam); lực lượng nhân sự có học vấn cao với 19 người trình độ đại học và 12 người trình độ cao đẳng vào năm 2024.

3. Tỷ trọng hàng tồn kho và tiền mặt trong cơ cấu tài sản công ty dịch chuyển ra sao?

Giai đoạn 2022 - 2024 ghi nhận sự chuyển dịch lớn: Tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh từ 68,93% tổng tài sản (năm 2022) xuống còn 34,43% (năm 2024). Ngược lại, hàng tồn kho liên tục tăng tỷ trọng, từ 13,07% (năm 2022) lên 32,12% (năm 2024), do công ty mở rộng quy mô kinh doanh và đẩy mạnh tích trữ hàng hóa phục vụ các gói thầu cung cấp vật tư y tế.

4. Những bất cập chính trong công tác kế toán hàng hóa tại công ty là gì?

Tác giả chỉ ra 4 hạn chế chính: (1) Quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận mua hàng, thủ kho và kế toán còn rời rạc; (2) Việc theo dõi trên Tài khoản 156 chưa chi tiết theo số lô và hạn dùng; (3) Chưa khai thác hết các tính năng theo dõi kho chuyên sâu của phần mềm kế toán MISA; (4) Công tác kiểm kê kho định kỳ còn hình thức, làm phát sinh chênh lệch giữa số liệu sổ sách và số liệu thực tế tại kho.

5. Khóa luận sử dụng các số liệu chứng từ thực tế nào để minh họa cho quy trình nhập - xuất kho?

Tác giả đã thu thập và đưa vào phụ lục các biểu mẫu thực tế phát sinh trong tháng 12/2024 gồm: Đơn đặt hàng ngày 04/12/2024; Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho ngày 05/12/2024 và ngày 06/12/2024; Phiếu thu và Phiếu chi ngày 06/12/2024; Sổ chi tiết TK 156 và Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Ngọc Sang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chính xác thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú. Bằng các số liệu khảo sát thực tế và phân tích tài chính giai đoạn 2022 - 2024, tác giả đã làm rõ các quy trình nhập - xuất kho, theo dõi TK 156 và chỉ ra những hạn chế trong kiểm soát hạn dùng hàng y tế. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính ứng dụng cao, hỗ trợ thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp.