Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu tài sản lưu động của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, hàng tồn kho luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn và là một mắt xích trọng yếu trong chu kỳ luân chuyển vốn. Tình hình biến động và giá trị hàng tồn kho phản ánh trực tiếp hiệu quả quản trị tài chính, cho thấy vốn của doanh nghiệp có bị ứ đọng hay được khai thác tối ưu. Do đặc thù ngành thương mại kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa với tính chất lý, hóa, sinh học và khả năng lưu chuyển khác nhau, nhà quản trị cần nắm bắt chuẩn xác tình hình nhập - xuất - tồn ở mọi thời điểm. Việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa chặt chẽ trên tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến tiêu thụ về số lượng, chất lượng, quy cách và giá cả là công cụ quản lý thiết yếu giúp tiết kiệm chi phí thu mua, xác định chính xác giá vốn hàng bán, bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại CPN Việt Nam.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, bao gồm phương pháp kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tính giá hàng hóa nhập - xuất kho, tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại CPN Việt Nam (trụ sở chính tại Tòa nhà CPN, số 7 Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng và hệ thống chi nhánh tại Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu, thực trạng hạch toán và số liệu chứng từ kế toán được khảo sát tại doanh nghiệp trong giai đoạn áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC, cụ thể với các số liệu minh họa thực tế trong niên độ kế toán năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán áp dụng: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Doanh thu và thu nhập khác).
  • Khái niệm và nguyên tắc xác định giá gốc: Giá trị hàng hóa được xác định theo giá gốc (giá thực tế nhập kho). Đối với hàng mua ngoài, giá gốc bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm, hao hụt trong định mức), trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 156 (Hàng hóa) với các tài khoản cấp hai: TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa), TK 1567 (Hàng hóa bất động sản); Tài khoản 611 (Mua hàng) gồm TK 6111 và TK 6112 (dùng cho phương pháp kiểm kê định kỳ); Tài khoản 229 (Dự phòng tổn thất tài sản) với tài khoản cấp hai TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho); cùng các tài khoản liên quan như TK 133, TK 331, TK 632, TK 511, TK 111, TK 112.
  • Hệ thống chứng từ kế toán vật tư - hàng hóa: Mẫu số 01-VT (Phiếu nhập kho), Mẫu số 02-VT (Phiếu xuất kho), Mẫu số 03-VT (Biên bản kiểm nghiệm), Mẫu số 04-VT (Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ), Mẫu số 05-VT (Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa), Mẫu số 06-VT (Bảng kê mua hàng), Mẫu số 07-VT (Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ).
  • Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu sơ cấp và thứ cấp từ thực tế vận hành tại doanh nghiệp, bao gồm các quy chế tài chính, hợp đồng kinh tế, hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT), phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận và hệ thống sổ kế toán.
  • Phương pháp quan sát và mô tả: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán trên phần mềm kế toán tại các phòng ban.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Phân tích quy trình xử lý kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hạch toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại CPN Việt Nam, trích xuất từ phần mềm kế toán MyERP và các bộ hồ sơ chứng từ kế toán quý IV/2016.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong nền kinh tế thị trường:

  1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại hàng hóa: Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán. Hàng hóa có tính chất đa dạng, mang đặc tính lý - hóa - sinh học riêng biệt, liên tục biến đổi về mẫu mã, thông số kỹ thuật. Quá trình vận động của hàng hóa gắn liền với sự chuyển hóa của vốn kinh doanh qua ba giai đoạn: Mua hàng (tiền tệ sang hàng hóa), Bảo quản - dự trữ (giai đoạn trung gian) và Bán hàng (hàng hóa sang tiền tệ). Hàng hóa được phân loại theo tính chất thương phẩm kỹ thuật, nguồn gốc sản xuất (nông sản, lâm sản, thủy sản), khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ) và phương thức luân chuyển (chuyển qua kho, bán thẳng).

  2. Phương pháp xác định giá trị hàng hóa:

    • Giá nhập kho: Xác định theo giá gốc tùy theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công chế biến, thuê ngoài gia công, hàng biếu tặng).
    • Phân bổ chi phí thu mua: Chi phí thu mua được tổng hợp và phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ theo công thức tiêu thức số lượng hoặc giá trị.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: So sánh đặc điểm 4 phương pháp tính giá hàng xuất kho:
Phương pháp tính giá xuất kho Nội dung hạch toán Ưu điểm Nhược điểm Điều kiện áp dụng phù hợp
Thực tế đích danh Giá trị xuất kho căn cứ theo đơn giá của từng lô hàng nhập cụ thể. Phản ánh chính xác giá trị thực tế; tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu. Đòi hỏi nhiều công sức nhận diện và theo dõi chi tiết từng đơn vị hàng hóa. Doanh nghiệp ít mặt hàng, hàng có giá trị lớn, nhận diện được riêng biệt.
Bình quân gia quyền (BQGQ) Tính theo giá trị trung bình của hàng tồn đầu kỳ và hàng nhập trong kỳ (cuối kỳ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập). Đơn giản, giảm bớt khối lượng tính toán hàng ngày nếu tính bình quân cuối kỳ. Khối lượng tính toán dồn vào cuối kỳ; không phản ánh kịp thời biến động giá thị trường. Doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, lưu lượng nhập xuất ít, giá ít biến động.
Nhập trước - Xuất trước (FIFO) Hàng nhập trước xuất trước; giá xuất tính theo giá lô hàng nhập đầu kỳ, tồn kho tính theo giá nhập cuối kỳ. Cung cấp kịp thời trị giá vốn từng lần xuất; giá trị tồn kho sát với giá thị trường. Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí quá khứ; tăng khối lượng tính toán khi phát sinh nhiều lần. Doanh nghiệp có số lần nhập xuất ít, ít chủng loại hàng hóa.
Giá bán lẻ Giá gốc tính bằng giá bán trừ lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Dễ tính toán khi kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa biến động nhanh. Khối lượng tính toán lớn; không xác định ngay được giá vốn thực tế của từng đơn vị. Ngành bán lẻ, siêu thị có khối lượng lớn mặt hàng thay đổi nhanh, lợi nhuận biên tương tự.
  1. Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Trình bày nội dung, sơ đồ trình tự ghi sổ, ưu nhược điểm của 3 phương pháp kế toán chi tiết:

    • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho, kế toán ghi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết, cuối tháng đối chiếu số liệu.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Phòng kế toán chỉ mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép một lần vào cuối tháng dựa trên các bảng kê nhập, bảng kê xuất.
    • Phương pháp sổ số dư: Kết hợp ghi chép giữa kho và phòng kế toán bằng cách sử dụng phiếu giao nhận chứng từ và sổ số dư ghi số lượng cuối tháng, kế toán tính ra thành tiền.
  2. Phương pháp kế toán tổng hợp hàng hóa:

    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục, phản ánh thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn kho trên các tài khoản hàng hóa (TK 156: 1561, 1562, 1567). Giá trị tồn kho được xác định tại bất kỳ thời điểm nào.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Không phản ánh biến động nhập xuất trên tài khoản hàng hóa trong kỳ; giá trị mua vào hạch toán trên TK 611 (6111, 6112). Cuối kỳ tiến hành kiểm kê thực tế để xác định giá trị tồn kho và tính ra giá vốn xuất bán.
    • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Căn cứ vào số lượng thực tế và chênh lệch giữa giá gốc với giá trị thuần có thể thực hiện được để trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng vào TK 2294, ghi nhận đối ứng vào TK 632 theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  3. Hệ thống hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, các loại sổ chủ yếu và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.


Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại CPN Việt Nam

Chương II phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty CPN Việt Nam:

  1. Tổng quan về Công ty CPN Việt Nam:

    • Lịch sử hình thành: Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại CPN Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 511/QĐ-HP ngày 12/06/2002, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200463686, do ông Đồng Đức Hào làm Tổng Giám đốc. Trụ sở chính tại Tòa nhà CPN, số 7 Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng; chi nhánh tại 63 Trần Nguyên Hãn (Lê Chân, Hải Phòng), chi nhánh Hải Dương (106 Phạm Ngũ Lão) và chi nhánh Hà Nội (số 7 Trần Khánh Dư, Hai Bà Trưng). Vốn điều lệ là 30 tỷ đồng.
    • Quy mô và thành tích: Xếp hạng thứ 75 trong 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2011 (VNR500 do VietnamNet công bố). Đến năm 2012, công ty mở rộng chi nhánh và phát triển quy mô nhân sự lên gần 400 cán bộ công nhân viên.
    • Ngành nghề và sản phẩm kinh doanh: Kinh doanh dịch vụ vận tải; thương mại hàng hóa công nghệ, điện tử, điện lạnh (nhóm máy tính, máy ảnh, điện thoại, giải trí gia đình, đồ gia dụng); dịch vụ sửa chữa kỹ thuật.
  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:

    • Bộ máy quản trị đứng đầu là Tổng Giám đốc Đồng Đức Hào, bên dưới gồm Giám đốc ngành hàng IT, Giám đốc ngành hàng Điện máy, Giám đốc tài chính, Giám đốc vận tải, Trưởng phòng Marketing, Trưởng phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch IT-CE, Phòng Bảo hành, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính và Phòng Kinh doanh.
    • Bộ máy kế toán được tổ chức chuyên môn hóa theo chức năng, gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán kiêm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán công nợ bán buôn, Kế toán công nợ bán lẻ, Kế toán hóa đơn chiết khấu, Kế toán công nợ phải trả, Kế toán tiền gửi ngân hàng, Thu ngân và Thủ quỹ.
  3. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 năm dương lịch.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng (VND).
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Ghi nhận doanh thu: Theo Chuẩn mực kế toán số 14.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm MyERP (phát triển bằng ngôn ngữ C#.Net, cơ sở dữ liệu SQL/Oracle).
  4. Thực tế hạch toán kế toán hàng hóa tại CPN Việt Nam:

    • Đặc điểm quản lý: Doanh nghiệp áp dụng phương thức điều chuyển hàng hóa linh hoạt, mua đến đâu tiêu thụ đến đó nhằm hạn chế tối đa lượng vốn bị ứ đọng tại kho.
    • Thủ tục nhập kho: Căn cứ kế hoạch mua hàng được Giám đốc duyệt và hợp đồng kinh tế, khi hàng về công ty tiến hành kiểm nghiệm số lượng, chất lượng. Kế toán kiểm tra hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, nhập dữ liệu vào phân hệ "Quản lý kho" trên phần mềm MyERP để in Phiếu nhập kho (mẫu số PN). Minh họa cụ thể: Ngày 03/11, công ty mua phụ kiện máy tính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kỹ nghệ Á Đông theo Hóa đơn GTGT số 0003220, kế toán lập Phiếu nhập kho số PN0012556 gồm:
      • Bàn phím máy tính có dây Newmen E835P: 20 chiếc x 133.720 đồng/chiếc.
      • Chuột máy tính không dây Newmen F386: 20 chiếc x 104.900 đồng/chiếc.
      • Bộ bàn phím có dây Gaming Newmen GM100: 5 bộ x 453.180 đồng/bộ.
      • Định khoản kế toán: Nợ TK 156 (7.038.300 đồng), Nợ TK 133 (703.830 đồng), Có TK 331 (7.742.130 đồng).
    • Thủ tục xuất kho: Căn cứ đơn đặt hàng và giấy yêu cầu xuất hàng có phê duyệt của Giám đốc, kế toán lập Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho trên phân hệ "Quản lý bán hàng" của phần mềm MyERP. Dữ liệu được phần mềm tự động kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 3331, TK 111, TK 112, TK 131) và các sổ chi tiết.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền theo từng tháng để tính đơn giá thực tế xuất kho của từng loại hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết những kết quả nghiên cứu thực tiễn và đóng góp cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán: Phản ánh chân thực mô hình hạch toán kế toán hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại có mạng lưới bán lẻ và chi nhánh đa tỉnh thành. Toàn bộ chu trình từ lập kế hoạch mua hàng, kiểm nghiệm, nhập kho, xuất bán đến ghi sổ kế toán đều được chuẩn hóa và thực hiện thông qua phần mềm MyERP.
  • Tính toán và minh họa bằng số liệu thực tế: Trích xuất các chứng từ gốc cụ thể (như Hóa đơn GTGT số 0003220, Hóa đơn bán buôn số 0016300, Phiếu nhập kho PN0012556) để mô tả chính xác quy trình định khoản, hạch toán và luân chuyển số liệu lên hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 156.
  • Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn: Hệ thống hóa các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC về kế toán hàng tồn kho; chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa quản trị hàng tồn kho thực tế với công tác tổ chức kế toán máy trong việc cung cấp thông tin quản trị kịp thời cho ban giám đốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể hoạt động trong lĩnh vực điện máy, công nghệ và dịch vụ vận tải, do đó các quy trình và đặc điểm luân chuyển chứng từ mang tính đặc thù của mô hình chuỗi siêu thị bán lẻ kết hợp bán buôn sử dụng phần mềm kế toán MyERP.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị hàng tồn kho, xây dựng định mức dự trữ tối ưu và hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ nhằm giảm thiểu rủi ro hao hụt, hư hỏng trong quá trình vận chuyển và lưu kho.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, so sánh chi tiết ưu nhược điểm của các phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp kế toán chi tiết.
  • Người làm thực tế tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo mô hình phân công nhiệm vụ trong bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán ERP.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng đối chiếu các phương pháp tính giá hàng tồn kho ở Chương I và quy trình xử lý nghiệp vụ mua hàng nhập kho, xuất kho kiêm bán hàng trên giao diện phần mềm MyERP ở Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại CPN Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

2. Công ty CPN Việt Nam sử dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng hóa xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền theo từng tháng (bình quân cuối kỳ) để xác định đơn giá thực tế và giá trị vốn của hàng hóa xuất bán.

3. Hình thức tổ chức sổ kế toán và phần mềm ứng dụng tại Công ty CPN Việt Nam là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm MyERP được lập trình trên nền tảng C#.Net và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL/Oracle.

4. Nghiệp vụ nhập kho ngày 03/11 tại Công ty CPN Việt Nam được hạch toán với các chứng từ và tài khoản nào?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0003220 của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kỹ nghệ Á Đông và biên bản giao nhận, kế toán lập Phiếu nhập kho PN0012556 cho 20 bàn phím Newmen E835P, 20 chuột Newmen F386 và 5 bộ bàn phím Gaming Newmen GM100; định khoản: Nợ TK 156 (7.038.300 đồng), Nợ TK 133 (703.830 đồng) và Có TK 331 (7.742.130 đồng).

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty CPN Việt Nam bao gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán gồm có: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán kiêm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán công nợ bán buôn, Kế toán công nợ bán lẻ, Kế toán hóa đơn chiết khấu, Kế toán công nợ phải trả, Kế toán tiền gửi ngân hàng, Thu ngân và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Thị Thanh Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại CPN Việt Nam. Đề tài làm rõ quy trình tổ chức kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền trên phần mềm MyERP. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán cũng như những người làm công tác tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp thương mại.