Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động lưu chuyển hàng hóa giữ vai trò trung tâm đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp thương mại. Hàng hóa là bộ phận tài sản lưu động bằng hình thái vật chất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trực tiếp quyết định đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ các khâu từ mua hàng, vận chuyển, lưu kho, bảo quản cho đến tiêu thụ sản phẩm. Yêu cầu này đặt trọng tâm vào việc tổ chức một hệ thống kế toán hàng hóa khoa học, chính xác và kịp thời nhằm cung cấp thông tin cho công tác quản trị nội bộ và thực hiện nghĩa vụ báo cáo tài chính theo quy định pháp luật.
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Lưới thép Hải Phòng" được sinh viên Nguyễn Thị Trang Ngân thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hòa Thị Thanh Hương tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (niên khóa 2021). Đề tài xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Lưới thép Hải Phòng.
- Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp hàng hóa.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Lưới thép Hải Phòng (Số 13B/4/170 Phạm Hữu Điều, Phường Niệm Nghĩa, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế được thu thập và phân tích phục vụ đề tài tập trung vào niên độ kế toán năm 2020 (trọng tâm là số liệu tháng 12 năm 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam dành cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là:
- Khung pháp lý: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quyết định số 46/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chứng từ kế toán.
- Khái niệm và nguyên tắc tính giá: Hàng hóa được ghi nhận ban đầu theo nguyên tắc giá gốc (bao gồm giá mua trên hóa đơn, thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Đề tài phân tích 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho theo quy định: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn); Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO); Phương pháp giá bán lẻ.
- Phương pháp kế toán chi tiết: Lý thuyết về 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho gồm: Phương pháp thẻ song song; Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển; Phương pháp sổ số dư.
- Phương pháp kế toán tổng hợp: Hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 151, TK 157) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 6111, TK 6112), cùng nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 2294.
- Hình thức sổ kế toán: Phân tích quy trình ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán máy.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp:
- Phương pháp thu thập và phân tích chứng từ: Tiếp cận trực tiếp các chứng từ gốc tại phòng kế toán (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận, Biên bản kiểm kê).
- Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu kế toán: So sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, thẻ kho, sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản.
- Phương pháp mô tả quy trình: Trực quan hóa đường đi của chứng từ và bộ máy kế toán thông qua sơ đồ luân chuyển.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp cung cấp bởi Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Vật liệu và Lưới thép Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa
Chương 1 trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:
- Bản chất và đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm mua về để bán (bán buôn hoặc bán lẻ), tồn tại dưới dạng vật chất, phong phú về chủng loại, có tính chất lý hóa riêng biệt và biến động liên tục trong quá trình lưu chuyển hàng hóa.
- Nhiệm vụ của kế toán: Ghi chép, phản ánh kịp thời số lượng, chủng loại, quy cách, tính toán giá thành thực tế của hàng hóa; áp dụng đúng chế độ luân chuyển chứng từ; tham gia công tác kiểm kê và phân tích tình hình luân chuyển hàng hóa.
- Phương pháp tính giá và phân bổ chi phí thu mua: Trình bày chi tiết công thức xác định giá nhập kho, phân bổ chi phí thu mua theo trị giá mua hoặc theo số lượng hàng xuất bán, công thức xác định giá trị xuất kho theo từng phương pháp (đích danh, FIFO, bình quân gia quyền).
- Hạch toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư). Phân định kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp hàng tồn kho giữa phương pháp kê khai thường xuyên (TK 156, TK 632, TK 133, TK 331...) và kiểm kê định kỳ (TK 611, TK 156, TK 632). Trình bày cách trích lập và hoàn nhập dự phòng tổn thất tài sản qua TK 2294 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Lưới thép Hải Phòng
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và công tác hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Vật liệu và Lưới thép Hải Phòng (Mã số thuế: 0201277474; đại diện pháp luật: Nguyễn Tiến Luật) thành lập ngày 18/09/2012. Đến thời điểm nghiên cứu, công ty hoạt động được gần 9 năm, vốn điều lệ đạt gần 4 tỷ đồng với quy mô 50 nhân sự. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là bán buôn, bán lẻ các loại vật liệu xây dựng như: Lưới thép hàn D4a40, hàng rào D5a100, lưới dập giãn tôn, thép tấm.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết bị vật tư và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán kho kiêm thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND).
- Thực tế hạch toán nghiệp vụ nhập hàng: Văn bản minh họa nghiệp vụ mua hàng ngày 04/12/2020:
- Công ty mua 20.000 kg Lưới thép hàn D4a40 của Công ty TNHH TM Sắt Thép Tuấn Hoàng theo Hóa đơn GTGT số 0008321, ký hiệu AA/20P.
- Đơn giá mua chưa thuế: 24.650 đồng/kg.
- Thành tiền chưa thuế: 493.000.000 đồng; Thuế GTGT 10%: 49.300.000 đồng; Tổng giá thanh toán: 542.300.000 đồng (chưa thanh toán cho người bán).
- Quy trình thực hiện: Lập Biên bản giao nhận hàng hóa do ông Phạm Lâm Thái (bên nhận) và ông Nguyễn Vũ Tình (bên giao) xác nhận; kế toán Phạm Thị Thanh Huyền phối hợp thủ kho Nguyễn Minh Tú lập Phiếu nhập kho số 04/12 thành 3 liên, hạch toán Nợ TK 156 / Có TK 331: 493.000.000 đồng và Nợ TK 1331 / Có TK 331: 49.300.000 đồng.
- Công tác kế toán chi tiết và tổng hợp: Doanh nghiệp áp dụng kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa). Định kỳ cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, vào sổ Nhật ký chung tháng 12/2020, sổ Cái TK 156 và tiến hành kiểm kê hàng hóa thực tế để lập Biên bản kiểm kê.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Lưới thép Hải Phòng
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể; áp dụng chính sách kế toán phù hợp quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhược điểm còn tồn tại:
- Doanh nghiệp vẫn thực hiện ghi chép kế toán thủ công kết hợp bảng tính đơn giản, khối lượng công việc ghi sổ dồn vào cuối kỳ, dễ dẫn đến chậm trễ số liệu báo cáo.
- Chưa xây dựng được hệ thống danh điểm hàng hóa thống nhất, gây khó khăn cho việc phân loại, theo dõi hàng trăm quy cách lưới thép và vật liệu xây dựng.
- Công tác bàn giao, luân chuyển chứng từ giữa thủ kho và phòng kế toán chưa có sổ theo dõi chặt chẽ, tiềm ẩn rủi ro thất lạc chứng từ gốc.
- Ba giải pháp hoàn thiện:
- Ý kiến 1: Ứng dụng phần mềm kế toán máy: Doanh nghiệp nên đầu tư phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc nhập liệu, kết xuất sổ sách (Sổ cái, Nhật ký chung, Sổ chi tiết) và báo cáo tài chính, giảm bớt sự trùng lặp ghi chép giữa kế toán và thủ kho.
- Ý kiến 2: Lập Sổ danh điểm hàng hóa: Xây dựng hệ thống mã hóa chi tiết cho từng loại vật tư, thép tấm, lưới dập giãn, lưới thép hàn theo nguyên tắc thống nhất để quản lý chặt chẽ danh mục sản phẩm và thuận tiện cho việc tra cứu trên máy tính.
- Ý kiến 3: Lập Sổ giao nhận chứng từ: Thiết lập biểu mẫu theo dõi việc chuyển giao chứng từ nhập, xuất kho giữa bộ phận kho và phòng kế toán, quy định rõ thời gian, số lượng chứng từ bàn giao và chữ ký xác nhận của hai bên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể hệ thống dữ liệu kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Vật liệu và Lưới thép Hải Phòng trong năm 2020:
| Tiêu chí kế toán |
Thực trạng tại doanh nghiệp |
Đề xuất hoàn thiện của tác giả |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 133/2016/TT-BTC |
Tiếp tục duy trì chuẩn mực quy định |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung (ghi chép thủ công) |
Chuyển đổi sang hình thức Kế toán máy qua phần mềm |
| Phương pháp kế toán chi tiết |
Ghi thẻ song song |
Bổ sung Sổ danh điểm hàng hóa và mã hóa danh mục |
| Phương pháp tính giá xuất |
Nhập trước – xuất trước (FIFO) |
Duy trì tính toán nhất quán trong niên độ |
| Phương pháp kế toán HTK |
Kê khai thường xuyên (TK 156) |
Duy trì theo dõi liên tục dòng nhập - xuất |
| Quản lý luân chuyển chứng từ |
Bàn giao trực tiếp không ký sổ |
Thiết lập Sổ giao nhận chứng từ định kỳ |
Khóa luận có những đóng góp thiết thực:
- Minh họa chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ thực tế với đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán có thật (Hóa đơn GTGT số 0008321, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho số 04/12 với tổng giá trị thanh toán 542.300.000 đồng).
- Chỉ rõ những bất cập trong mô hình ghi chép thủ công của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vốn 4 tỷ đồng.
- Đưa ra 03 nhóm giải pháp gắn liền với thực tiễn quản lý kho và quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát và minh chứng thực tế trong khóa luận chỉ tập trung tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể tại Hải Phòng, với số liệu phân tích chuyên sâu giới hạn trong quý IV/2020 (trọng tâm tháng 12/2020). Khóa luận chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ hàng hóa nhập khẩu hoặc các tình huống xử lý chiết khấu thanh toán phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát nội bộ chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng và phân tích chuyên sâu hiệu quả tài chính khi ứng dụng các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) trong công tác quản lý hàng tồn kho.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán hàng tồn kho và kế toán thương mại dịch vụ.
- Kế toán viên, cán bộ quản lý kho tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang vận hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm: Bộ mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn, Phiếu nhập, Biên bản giao nhận), sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung kết hợp phương pháp thẻ song song, và biểu mẫu Sổ danh điểm hàng hóa, Sổ giao nhận chứng từ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Vật liệu và Lưới thép Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Theo nội dung khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
2. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí công việc gì?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm 4 vị trí công tác: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (tổng hợp dữ liệu các phần hành), Kế toán thuế (hạch toán thuế và báo cáo thuế) và Kế toán kho kiêm thủ quỹ (lập phiếu nhập xuất, theo dõi tồn kho, thu chi tiền mặt).
3. Nghiệp vụ mua hàng điển hình ngày 04/12/2020 được phản ánh với số liệu chi tiết như thế nào?
Vào ngày 04/12/2020, công ty mua 20.000 kg Lưới thép hàn D4a40 của Công ty TNHH TM Sắt Thép Tuấn Hoàng theo Hóa đơn GTGT số 0008321. Đơn giá mua chưa thuế là 24.650 đồng/kg, tiền hàng là 493.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 49.300.000 đồng, tổng thanh toán là 542.300.000 đồng (chưa thanh toán, ghi nhận Nợ TK 156: 493.000.000 đồng, Nợ TK 1331: 49.300.000 đồng, Có TK 331: 542.300.000 đồng).
4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm trong Chương 3: (1) Đầu tư và ứng dụng phần mềm kế toán máy để thay thế ghi chép thủ công; (2) Thiết lập Sổ danh điểm hàng hóa để mã hóa thống nhất các mặt hàng vật liệu, thép; (3) Áp dụng Sổ giao nhận chứng từ giữa bộ phận kho và phòng kế toán nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ gốc.
5. Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa hiện tại ở công ty có ưu điểm và hạn chế gì?
Công ty đang áp dụng phương pháp thẻ song song. Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra đối chiếu giữa thẻ kho của thủ kho và sổ chi tiết của kế toán. Tuy nhiên, nhược điểm là khối lượng ghi chép trùng lặp lớn về mặt số lượng và công việc đối chiếu tập trung dồn vào thời điểm cuối tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Trang Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Lưới thép Hải Phòng thông qua các số liệu và chứng từ thực tế năm 2020. Trên cơ sở nhận diện rõ các hạn chế trong quy trình ghi chép thủ công, đề tài đã đề xuất ba nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác tổ chức kế toán tại đơn vị nghiên cứu.