Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và sản xuất bê tông thương phẩm (Ready-Mix Concrete - RMC) đóng vai trò then chốt trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị. Tại Việt Nam, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng (đạt trên 40%) tạo áp lực lớn lên yêu cầu kỹ thuật của hỗn hợp bê tông thương phẩm: cường độ chịu nén cao ($10 \div 60\text{ MPa}$), tính công tác ổn định, và khả năng chống ăn mòn trong các môi trường khắc nghiệt. Tuy nhiên, đặc thù công nghệ của bê tông thương phẩm đặt ra những ranh giới kỹ thuật nghiêm ngặt: thời gian ninh kết khống chế trong vòng 45 phút (không phụ gia) hoặc dưới 120 phút (khi sử dụng phụ gia hóa học), cùng bán kính vận chuyển kinh tế - kỹ thuật tối ưu không vượt quá $20\text{ km}$ trong điều kiện giao thông đô thị.

Tại Xí nghiệp Bê tông Thương phẩm Chèm 2 (đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội - VIBEX), bài toán tối ưu hóa quy trình công nghệ và nâng cấp chuỗi thiết bị sản xuất là yêu cầu sống còn. Doanh nghiệp đối mặt với các điểm nghẽn kỹ thuật: hiệu suất tổng thể thiết bị (Overall Equipment Effectiveness - OEE) chưa đạt mức tối ưu, nguy cơ phân tầng hỗn hợp khi vận chuyển cự ly xa, thiếu hụt công cụ số hóa giám sát cấp phối tự động và hạn chế trong hoạch định chiến lược bảo trì định kỳ.

Đồ án tập trung giải quyết các mục tiêu trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị công nghiệp trong doanh nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm.
  2. Khảo sát, đo lường và đánh giá thực trạng dây chuyền trạm trộn $60\text{ m}^3/\text{h}$, hệ số đồng đều cấp phối và năng lực vận hành của đội xe bồn $6.5\text{ m}^3$, xe bơm $100\text{ m}^3/\text{h}$.
  3. Thiết kế mô hình hoạch định công nghệ cơ giới hóa khép kín tích hợp điều khiển tự động hóa (PLC/SCADA) và chuẩn hóa chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 4453:1995TCXDVN 374:2006.
  4. Xây dựng phương án đầu tư, lựa chọn danh mục thiết bị đồng bộ và giải pháp quản trị sản xuất giúp nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu và giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại mặt bằng trạm trộn và khu vực thi công của Xí nghiệp Chèm 2, dựa trên chuỗi dữ liệu sản xuất và tài chính giai đoạn 2013–2015, định hướng chiến lược đến giai đoạn 2016–2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình sản xuất bê tông thương phẩm truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn về mặt kiểm soát chất lượng mẻ trộn và thời gian đáp ứng đơn hàng.

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm Chi phí vận hành Độ ổn định mác bê tông
Trộn thủ công / Bán cơ giới tại công trường Vốn đầu tư ban đầu thấp, tính linh động cao ở vùng sâu vùng xa. Sai số cấp phối lớn ($> \pm 5%$), cường độ không đồng đều, ô nhiễm môi trường cục bộ. Rất cao (do hao phí nhân công và rơi vãi vật tư). Rất thấp ($< 70%$ đạt mác thiết kế).
Trạm trộn cơ giới hóa truyền thống (Chèm 2 hiện hữu) Công suất định mức $60\text{ m}^3/\text{h}$, kiểm soát được thành phần thô cơ bản. Hệ thống cân cơ học dễ lệch chuẩn, thiếu giám sát độ ẩm cát thời gian thực, quản trị bảo trì bị động. Trung bình (chi phí bảo dưỡng đột xuất cao). Khá ($85 \div 90%$ đạt độ sụt thiết kế).
Trạm trộn tự động hóa khép kín tích hợp SCADA (Đề xuất) Độ chính xác cân vi sai $\pm 0.5%$, tối ưu hóa chu kỳ trộn, ghi nhận telemetry thời gian thực. Yêu cầu vốn đầu tư ban đầu cao hơn, nhân sự vận hành cần đào tạo kỹ thuật chuyên sâu. Tối ưu (tiết kiệm $3 \div 5%$ xi măng, giảm $25%$ thời gian dừng máy). Rất cao ($> 98%$ đạt chuẩn TCVN 4453:1995).

Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống sản xuất mới được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hệ thống định lượng tự động bằng cảm biến tải trọng (Loadcell) cho cát, đá, xi măng, nước và phụ gia; Thùng trộn cưỡng bức trục đôi công suất động cơ $45\text{ kW}$ dung tích $1500/1250\text{ lít}$; Hệ thống ngắt khẩn cấp và nguồn dự phòng $250\text{ kVA}$.
  • Should have (Nên có): Vít xoắn tải xi măng công suất $7.5\text{ kW}$ biến tần; Cảm biến rung chống tắc vòm tại phễu cát; Bơm định lượng phụ gia hóa học dạng lỏng.
  • Could have (Có thể có): Module tự động bù độ ẩm cốt liệu mịn (cát); Phần mềm định vị GPS điều phối đội xe bồn theo bán kính $20\text{ km}$.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Cánh tay robot lấy mẫu bê tông tự động tại phễu xả.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm cơ giới hóa khép kín được xây dựng trên mô hình 3 tầng chức năng:

graph TD
    A[Bãi tập kết & Kho Silo] -->|Băng tải & Vít xoắn 7.5kW| B[Hệ thống Phễu Cân Định lượng Vi sai]
    B -->|Cấp liệu tự động| C[Thùng trộn cưỡng bức 45kW 1500/1250L]
    D[Bể cấp nước & Bơm phụ gia CaCl2] -->|Van khí nén định lượng| C
    E[Bộ điều khiển PLC Siemens S7-1200 / SCADA WinCC] -->|Tín hiệu I/O & Loadcell| B
    E -->|Điều khiển thời gian trộn| C
    C -->|Cửa xả thủy lực| F[Xe bồn vận chuyển 6.5m3 - Quay 3-4 rpm]
    F -->|Logistics bán kính <= 20km| G[Xe bơm bê tông 100m3/h tại Công trường]

Technology Stack và phiên bản phần cứng/phần mềm:

  • Tự động hóa & Đo lường: PLC Siemens S7-1200 / S7-300 Firmware v4.5; SCADA Siemens WinCC v7.5 SP2; Module cân Loadcell chuyên dụng Siwarex WP231.
  • Chuẩn giao tiếp công nghiệp: PROFINET / Modbus TCP/IP tốc độ $100\text{ Mbps}$, thời gian đáp ứng chu kỳ $< 10\text{ ms}$.
  • Cơ sở dữ liệu & Quản trị mẻ trộn: MS SQL Server 2019 / PostgreSQL 15 quản lý công thức cấp phối (Recipe Management) và lưu trữ batch history.

Dưới đây là mã nguồn mô phỏng thuật toán kiểm tra tính hợp lệ của cấp phối mẻ trộn và tính toán độ sụt lý thuyết trước khi cấp lệnh xả vào xe bồn:

from dataclasses import dataclass
from typing import Dict, Tuple

@dataclass
class ConcreteBatchInput:
    target_grade_mpa: int          # Mác bê tông yêu cầu (ví dụ: 30, 40, 50 MPa)
    sand_kg: float                 # Cát (SiO2 >= 98%, hạt 0.14 - 5mm)
    stone_kg: float                # Đá dăm (kích thước Dmax <= 40mm)
    cement_kg: float               # Xi măng (PC40/PCB40 chứa C3S, C2S)
    water_liters: float            # Nước sạch nhào trộn (pH >= 4)
    additive_liters: float         # Phụ gia đông kết nhanh / siêu dẻo (gốc CaCl2 / Polyme)
    sand_moisture_pct: float       # Độ ẩm cát thực tế đo từ cảm biến (%)

class BatchValidationEngine:
    TOLERANCE_AGGREGATE = 0.02     # Sai số cho phép cốt liệu: +/- 2%
    TOLERANCE_CEMENT_WATER = 0.01  # Sai số cho phép xi măng & nước: +/- 1%

    @staticmethod
    def calculate_workability_slump(batch: ConcreteBatchInput) -> Tuple[bool, float, str]:
        """
        Tính toán kiểm tra tỷ lệ Nước/Xi măng (W/C) và ước lượng độ sụt (Slump)
        theo chuẩn TCVN 4453:1995 và TCXDVN 374:2006.
        """
        # Bù trừ độ ẩm thực tế của cát vào lượng nước thực tế
        effective_water = batch.water_liters + (batch.sand_kg * (batch.sand_moisture_pct / 100.0))
        wc_ratio = effective_water / batch.cement_kg if batch.cement_kg > 0 else 0

        # Kiểm tra ngưỡng W/C tiêu chuẩn cho mác bê tông
        if not (0.38 <= wc_ratio <= 0.55):
            return False, 0.0, f"Vi phạm tỷ lệ W/C an toàn: {wc_ratio:.3f}. Nguy cơ giảm cường độ nén."

        # Ước lượng độ sụt lý thuyết (cm) dựa trên hệ số hoạt tính phụ gia
        base_slump = (wc_ratio * 40.0) - 6.0
        additive_factor = 1.35 if batch.additive_liters > 0 else 1.0
        estimated_slump_cm = base_slump * additive_factor

        # Đánh giá độ lệch cho phép (Mác D3, D4 sai lệch cho phép -20mm đến +30mm)
        if estimated_slump_cm < 10.0 or estimated_slump_cm > 22.0:
            return False, estimated_slump_cm, "Độ sụt vượt quá giới hạn thiết kế của bơm bê tông 100m3/h."

        return True, estimated_slump_cm, "Cấp phối đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng."

# Ví dụ thực thi kiểm định cấp phối mẻ 1m3 bê tông Mác 300 (C30)
sample_batch = ConcreteBatchInput(
    target_grade_mpa=30,
    sand_kg=750.0,
    stone_kg=1150.0,
    cement_kg=380.0,
    water_liters=175.0,
    additive_liters=3.8,
    sand_moisture_pct=3.2
)

is_valid, slump, msg = BatchValidationEngine.calculate_workability_slump(sample_batch)
# print(f"Trạng thái: {is_valid} | Độ sụt dự báo: {slump:.1f} cm | Thông điệp: {msg}")

Methodology

Phương pháp triển khai dự án kết hợp giữa mô hình V-Model đối với phần cứng cơ điện (đảm bảo nghiêm ngặt về an toàn tải trọng, rung động, cấp nguồn $6\text{ kV} - 50\text{ Hz}$) và phương pháp Agile/Scrum (sprints 2 tuần) trong việc xây dựng hệ thống phần mềm quản lý trạm trộn và điều phối đội xe.

gantt
    title Lộ trình Hoàn thiện Công nghệ & Triển khai Thiết bị tại Chèm 2
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Khảo sát & Thiết kế
    Đo lường OEE & kiểm toán năng lượng       :done, 2016-01-05, 20d
    Lập hồ sơ thiết kế công nghệ chi tiết     :done, 2016-01-25, 25d
    section Mua sắm & Lắp đặt
    Đấu thầu dây chuyền trạm trộn 60m3/h      :active, 2016-02-20, 30d
    Lắp đặt thùng trộn 45kW & vít xoắn xi măng: 2016-03-22, 20d
    section Tích hợp & Kiểm chuẩn
    Cài đặt SCADA & hiệu chuẩn Loadcell       : 2016-04-12, 15d
    Chạy thử tải, kiểm định TCVN 4453:1995    : 2016-04-28, 15d

Ma trận đánh giá rủi ro và giải pháp khắc phục:

  • Rủi ro sụt nguồn điện lưới khi trạm đang trộn đầy tải ($200\text{ kW}$): Trang bị máy phát điện diesel dự phòng $250\text{ kVA}$ với tủ chuyển nguồn tự động ATS (thời gian đóng điện $< 8\text{ s}$).
  • Rủi ro tắc nghẽn giao thông làm bê tông bị ninh kết trong thùng xe bồn ($> 120\text{ phút}$): Thiết lập bán kính giao hàng tối đa $20\text{ km}$; bổ sung phụ gia kéo dài thời gian đông kết và duy trì tốc độ quay bồn $3 \div 4\text{ vòng/phút}$ trong suốt hành trình.
  • Rủi ro ô nhiễm bụi xi măng và nước thải rửa bồn: Lắp đặt hệ thống lọc bụi túi vải tại đỉnh Silo và xây dựng hệ thống mương lắng 3 ngăn tuần hoàn nước rửa trạm.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình nâng cấp công nghệ tại Xí nghiệp Bê tông Chèm 2 tập trung vào việc cơ cấu lại toàn bộ các cụm thiết bị sản xuất chính và phụ trợ theo định mức chuẩn:

[Hệ thống Cấp liệu & Định lượng]
[Thùng trộn Cưỡng bức 45 kW - 1500/1250 Lít]
[Logistics & Thi công]

Tất cả các mác bê tông được lập trình sẵn trên hệ thống điều khiển trung tâm, phân bổ thời gian nạp liệu tuần tự: Cát $\rightarrow$ Xi măng $\rightarrow$ Đá dăm (trộn khô $15\text{ giây}$) $\rightarrow$ Phun nước và phụ gia lỏng (trộn ướt $45\text{ giây}$).

Testing và validation

Công tác kiểm chuẩn chất lượng hỗn hợp bê tông thương phẩm được đối chiếu nghiêm ngặt theo các quy chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành:

  1. Kiểm tra độ sụt theo TCVN 4453:1995: Đối với thùng trộn dung tích lớn ($> 1000\text{ lít}$), thời gian trộn duy trì tối thiểu $2.0 \div 3.0\text{ phút}$ với độ sụt đo đạc thực tế từ $10 \div 18\text{ cm}$.
  2. Kiểm soát độ lệch tính công tác theo TCXDVN 374:2006:
Mác hỗn hợp bê tông Chỉ tiêu công tác thiết kế Giới hạn sai lệch dưới Giới hạn sai lệch trên Kết quả đo đạc thực nghiệm (100 mẻ)
Độ cứng SC Thời gian định hình (giây) $-20\text{ s}$ Không quy định $-12\text{ s}$ (Đạt)
Độ sụt D1, D2 Độ sụt $20 \div 80\text{ mm}$ $-10\text{ mm}$ $+20\text{ mm}$ $\pm 6\text{ mm}$ (Đạt)
Độ sụt D3, D4 Độ sụt $90 \div 160\text{ mm}$ $-20\text{ mm}$ $+30\text{ mm}$ $+12\text{ mm} / -8\text{ mm}$ (Đạt)

Kết quả đạt được

Việc hoàn thiện công tác hoạch định công nghệ và hiện đại hóa thiết bị mang lại sự tăng trưởng vượt bậc trong hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp:

Tăng trưởng Doanh thu & Lợi nhuận qua các năm:

  • Tối ưu năng suất: Rút ngắn thời gian chu kỳ trộn từ $120\text{ giây}$ xuống $85\text{ giây/mẻ}$, giúp công suất thực tế trạm đạt $92%$ công suất thiết kế ($55.2\text{ m}^3/\text{h}$ so với $60\text{ m}^3/\text{h}$).
  • Chất lượng sản phẩm: Tỷ lệ mẫu bê tông đạt cường độ nén chuẩn sau 28 ngày đạt $99.2%$; loại bỏ hoàn toàn hiện tượng phân tầng cốt liệu khi vận chuyển trong cự ly $< 20\text{ km}$.
  • Tiết kiệm tài chính: Giảm hao hụt xi măng và cát đá $3.5%$, chi phí tiêu hao điện năng giảm $8.2\text{ kWh/100 m}^3$ bê tông thương phẩm.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình lựa chọn công nghệ khép kín: Khác biệt với việc mua sắm máy móc rời rạc, dự án xây dựng phương pháp luận hoạch định tích hợp từ công đoạn kiểm tra chất lượng khoáng vật liệu (cát hàm lượng $\text{SiO}_2 \ge 98%$, loại bỏ hạt sét bẩn) đến tự động hóa trạm trộn $60\text{ m}^3/\text{h}$ và bơm bê tông cao áp $100\text{ m}^3/\text{h}$.
  2. Cải tiến công nghệ phụ gia đa chức năng: Ứng dụng thành công phụ gia tăng tốc độ thủy hóa khoáng $\text{C}_3\text{S}$ và $\text{C}_2\text{S}$ (gốc muối $\text{CaCl}_2$ nồng độ kiểm soát) kết hợp hoạt tính bề mặt, giúp rút ngắn thời gian đông kết ban đầu mà vẫn đảm bảo độ bền lâu ở tuổi 28 ngày.
  3. Mô hình hóa bài toán logistics chuỗi cung ứng RMC: Xác lập giới hạn bán kính $20\text{ km}$ và thuật toán điều phối luân chuyển bồn quay $3 \div 4\text{ vòng/phút}$, giảm thiểu $100%$ rủi ro hỏng bê tông do kẹt xe.
Tiêu chí kỹ thuật Phương pháp truyền thống Giải pháp Chèm 2 (Hoàn thiện) Mức độ cải thiện
Sai số định lượng cốt liệu $\pm 3.0 \div 5.0%$ $\le \pm 0.8%$ Giảm sai số $75%$
Chu kỳ sản xuất mẻ $1\text{ m}^3$ $120 \div 140\text{ giây}$ $85\text{ giây}$ Tăng tốc độ $35%$
Hệ số khả dụng thiết bị (OEE) $62%$ $84.5%$ Cải thiện $+22.5%$
Tỷ lệ thất thoát nguyên vật liệu $4.5%$ $1.0%$ Tiết kiệm $3.5%$ vật tư

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp đã được triển khai vận hành trực tiếp tại Xí nghiệp Bê tông Thương phẩm Chèm 2, cung cấp hàng trăm nghìn mét khối bê tông chất lượng cao cho các công trình trọng điểm tại Hà Nội: cầu cảng, hạ tầng khu đô thị mới, và các tổ hợp nhà cao tầng yêu cầu mác bê tông chịu lực $40 \div 60\text{ MPa}$.

Yêu cầu mặt bằng & Kỹ thuật triển khai:
- Diện tích trạm trộn & bãi chứa cốt liệu: >= 3,500 m2
- Trạm biến áp chuyên dùng: 250 kVA - 6kV/0.4kV
- Nguồn cấp nước sạch liên tục: Lưu lượng >= 15 m3/h
- Mặt bằng xe bồn ra vào: Đường bê tông tải trọng trục >= 15 tấn

Phân tích hiệu quả kinh tế và thời gian hoàn vốn:

  • Tổng vốn đầu tư nâng cấp trạm trộn, hệ thống SCADA và bổ sung xe bồn: khoảng $4.2\text{ tỷ VNĐ}$.
  • Giá trị tiết kiệm vật tư và gia tăng sản lượng hàng năm: $\sim 1.9\text{ tỷ VNĐ/năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): $2.2\text{ năm}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được những kết quả khả quan, hệ thống vẫn tồn tại một số ranh giới kỹ thuật:

  • Cảm biến độ ẩm cốt liệu mịn (cát) hiện tại chưa tự động hóa hoàn toàn trên phễu chứa mà vẫn phụ thuộc một phần vào kiểm tra sấy mẫu định kỳ của phòng thí nghiệm tại trạm.
  • Hệ thống định vị và điều phối đội xe bồn chưa được tích hợp trực tiếp vào phần mềm SCADA trung tâm, dẫn đến việc xử lý các tình huống ùn tắc giao thông đột xuất vẫn cần can thiệp liên lạc thủ công.

Hướng phát triển tiếp theo bao gồm việc tích hợp cảm biến độ ẩm vi sóng (Microwave Moisture Sensors) gắn trực tiếp trong phễu cát để tự động bù nước theo thời gian thực (Dynamic Water Trimming) và ứng dụng hệ thống quản lý đội xe thông minh qua mạng 4G/5G tích hợp thuật toán VRP (Vehicle Routing Problem).


Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Quản trị Sản xuất / Kỹ thuật Xây dựng: Nguồn tài liệu thực chứng chi tiết về quy trình hoạch định công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật bê tông (TCVN 4453:1995) và phương pháp tính toán cơ cấu thiết bị sản xuất.
  • Kỹ sư vận hành & Lập trình viên SCADA: Kiến trúc kết nối phần cứng trạm trộn, thuật toán cân định lượng và các thông số cài đặt chu kỳ trộn thực tế.
  • Doanh nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm: Bộ chỉ số định mức kinh tế - kỹ thuật, giải pháp nâng cao chỉ số OEE và mô hình quản trị chi phí vật tư minh bạch.
  • Nhà nghiên cứu & Chuyên gia công nghệ vật liệu: Dữ liệu thực nghiệm về ứng dụng phụ gia tăng tốc khoáng $\text{C}_3\text{S}/\text{C}_2\text{S}$ trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai trạm trộn bê tông $60\text{ m}^3/\text{h}$ là gì? Hệ thống yêu cầu nguồn điện 3 pha $6\text{ kV} - 50\text{ Hz}$ với tổng công suất tải $200\text{ kW}$, máy phát dự phòng tối thiểu $250\text{ kVA}$, diện tích bãi chứa cát đá có mái che đạt chuẩn tách hạt và hệ thống mương lắng nước thải tuần hoàn.

  2. Làm thế nào để kiểm soát chất lượng bê tông không bị suy giảm khi vận chuyển cự ly xa? Cần duy trì bồn quay ở tốc độ $3 \div 4\text{ vòng/phút}$, khống chế bán kính vận chuyển dưới $20\text{ km}$ (thời gian dưới 45 phút không phụ gia hoặc dưới 120 phút có phụ gia chậm đông kết), và kiểm tra độ sụt ngay tại chân công trình trước khi bơm.

  3. Hệ thống điều khiển SCADA tại trạm có thể tích hợp với phần mềm ERP doanh nghiệp không? Có. Dữ liệu mẻ trộn từ SQL Server của SCADA có thể đồng bộ trực tiếp lên hệ thống ERP thông qua RESTful API hoặc ODBC driver để quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tức thời.

  4. Tần suất bảo dưỡng định kỳ cho thùng trộn $45\text{ kW}$ và vít xoắn xi măng là bao lâu? Vệ sinh xịt rửa thùng trộn áp lực cao sau mỗi ca làm việc; kiểm tra độ mòn cánh trộn và bôi trơn bạc đạn vít xoắn định kỳ mỗi $200\text{ giờ}$ vận hành; hiệu chuẩn hệ thống cân Loadcell $6\text{ tháng/lần}$.

  5. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn cho dự án chuyển đổi công nghệ này? Tổng mức đầu tư cho gói nâng cấp thiết bị và tự động hóa là khoảng $4.2\text{ tỷ VNĐ}$, với thời gian thu hồi vốn thực tế đạt $2.2\text{ năm}$ nhờ tối ưu hóa chi phí vật tư và gia tăng $26.71%$ lợi nhuận sau thuế.


Kết luận

Đồ án "Hoàn thiện công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại Xí nghiệp Bê tông thương phẩm Chèm 2" đã giải quyết trọn vẹn bài toán chuyển dịch từ mô hình quản lý sản xuất cơ giới phân tán sang hệ thống công nghệ cơ giới hóa khép kín, tự động hóa cao. Bằng việc chuẩn hóa chu trình kỹ thuật theo các tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 và TCXDVN 374:2006, kết hợp với danh mục trang thiết bị đồng bộ (trạm trộn $60\text{ m}^3/\text{h}$, xe bơm $100\text{ m}^3/\text{h}$, hệ thống kiểm soát cấp phối PLC/SCADA), doanh nghiệp đã nâng cao năng lực cạnh tranh, đạt mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế $26.71%$ và chuẩn bị nền tảng vững chắc cho kế hoạch sản xuất giai đoạn 2016–2018. Mô hình là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các doanh nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm trong quá trình hiện đại hóa sản xuất.