phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, khóa luận đƣợc kết cấu theo ba chƣơng sau: Chƣơng 1: Những lí luận chung về chiến lƣợc và xây dựng chiến lƣợc kinh doanh Chƣơng 2: Thực trạng công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại công ty CP Xây dựng số 5 Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại công ty CP Xây dựng số 5 3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1. Khái niệm và vai trò chiến lƣợc kinh doanh 1. Khái niệm chiến lược kinh doanh Theo Mr.Porter chiến lƣợc là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ và tấn công. Nhƣ vậy có thể hiểu: Chiến lƣợc kinh doanh là kế hoạch về hoạch định và điều khiển các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm xác định mục tiêu của doanh nghiệp.
Chiến lƣợc kinh doanh là tổng hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và các giải pháp lớn về sản xuất kinh doanh , về tài chính và giải quyết các nhân tố con ngƣời nhằm đƣa hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp phát triển lên một trạng thái mới cao hơn về chất. Chiến lược kinh doanh mang đặc trưng Chiến lƣợc kinh doanh xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần phải đạt đƣợc trong từng thời kỳ của daonh nghiệp và phải quán triệt ở mọi cấp, mọi mặt trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chiến lƣợc kinh doanh là kết quả của một quá trình thƣờng xuyên, liên tục từ xây dựng, thực hiện, kiểm tra, đánh giá đến việc điều chỉnh trong quá trình thực hiện các mục tiêu đề ra. Chiến lƣợc kinh doanh phải đảm bảo tính huy động tối đa và sự kết hợp tối ƣu việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp (lao động,vốn, kỹ thuật, công nghệ) để phát huy lợi thế, nắm bắt các cơ hội để giành đƣợc ƣu thế trên thị trƣờng.
Chiến lƣợc kinh doanh mang tính định hƣớng, thể hiện ở việc xác định những phƣơng hƣớng, hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian dài hạn (tùy theo từng chu kỳ kinh doanh có thể là 3 năm, có thể là 5 năm hay dài hơn). Nhƣ vậy, “Chiến lược kinh doanh là kế hoạch dài hạn mang tính tổng 4 thể hay một chương trình hành động tổng quát nhằm triển khai các nguồn lực để đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức nhằm đảm bảo phù hợp với sự thay đổi của môi trường” 1. Vai trò của chiến lược kinh doanh với doanh nghiệp, tổ chức Do chiến lƣợc kinh doanh xác định rõ mục tiêu cơ bản trong ngắn hạn cũng nhƣ trong dài hạn, phát huy và kết hợp tối đa việc khai thác và sử dụng các nguồn lực doanh nghiệp nên chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp: + Định hƣớng hoạt động dài hạn và là cơ sở vững chắc cho triển khai hoạt động trong tác nghiệp. Thiếu vắng chiến lƣợc hoặc chiến lƣợc không đƣợc thiết lập rõ ràng, có luận cứ sẽ làm cho hoạt động mất hƣớng, chỉ thấy trƣớc mắt không thấy đƣợc trong dài hạn, chỉ thấy cái cục bộ mà không thấy cái toàn thể.
+ Tạo cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu triển khai, đầu tƣ phát triển, đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực. Trong thực tế phần lớn các sai lầm trả giá về đầu tƣ và nghiên cứu triển khai,… có nguồn gốc từ chỗ thiếu vắng hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lƣợc. + Tạo cơ sở cho các doanh nghiệp chủ động phát triển các hƣớng kinh doanh phù hợp với môi trƣờng trên cơ sở tận dụng các cơ hội, tránh đƣợc các rủi ro, phát huy các lợi thế của doanh nghiệp trong kinh doanh. + Cải thiện căn bản tình hình, vị thế của một công ty, một ngành, một địa phƣơng.
Các lợi ích đƣợc xác lập cả về mặt tài chính và phi tài chính. Khái niệm và vai trò hoạch định chiến lược 1. Khái niệm hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lƣợc là một chức năng quản trị của một tổ chức, bao gồm việc: xác định các ƣu tiên, tập trung các nguồn lực, và củng cố các hoạt động vận hành, nhằm bảo đảm cho các nhân viên của tổ chức và các bên có liên quan khác cùng hƣớng đến những mục tiêu chung, đạt đƣợc sự thống 5 nhất về các kết quả dự kiến, đánh giá và điều chỉnh phƣơng hƣớng hoạt động của tổ chức để đáp ứng môi trƣờng kinh doanh luôn biến động. Hoạch định chiến lƣợc là nỗ lực của tổ chức nhằm đƣa ra những quyết định và những hành động cơ bản có vai trò định hình và hƣớng dẫn cho tổ chức đó muốn trở thành cái gì, phục vụ cho ai, làm gì, lý do tại sao làm việc đó, và chú trọng đến tầm nhìn tƣơng lai.
Việc hoạch định chiến lƣợc có hiệu quả không chỉ vạch ra đích đến mà tổ chức muốn đạt đƣợc và những gì cần phải làm để đi đến đó, mà còn nêu rõ cách thức đo lƣờng mức độ thành công. Vai trò hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lƣợc có một vai trò hết sức to lớn đối với thành bại của mọi tổ chức, cho nên hạn chế đến mức tối đa những lầm lẫn, sai sót về nội dung là một đòi hỏi nghiêm ngặt và hết sức khách quan. Hoạch định là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong doanh nghiệp. Lập kế hoạch cho biết hƣớng đi của doanh nghiệp.
- Hoạch định giảm đƣợc sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí. Tạo mục tiêu và phƣơng hƣớng rõ ràng, không lãng phí tài nguyên khi đi chệch quỹ đạo. - Hoạch định là quá trình định hƣớng và điều khiển theo định hƣớng đối với sự phát triển sản xuất theo quy luật tái sản xuất mở rộng ở mọi cấp của nền kinh tế. - Đối với nhà quản trị hoạch định chính là yếu tố quan trọng nhất phản ánh trình độ năng lực, nó quyết định rằng anh ta có điều hành đƣợc hay không.
Hoạch định chiến lƣợc giữ một vai trò cực kỳ quan trọng trong các hoạt động lâu dài về quản trị. Chất lƣợng và hiệu quả của hoạch định chiến lƣợc phụ thuộc rất nhiều vào cách thức tổ chức thực hiện công việc quan trọng này. Những việc chủ yếu cần phải giải quyết ở đây là cấp nào phải chịu trách 6 nhiệm về tổ chức hoạch định. Phân cấp tổ chức hoạch định các loại hình chiến lƣợc ra sao.
Loại hình hoạt động nào cần phải hoạch định chiến lƣợc. Quá trình tổ chức giữa các bộ phận trong việc tổ chức hoạch định chiến lƣợc nào là hợp lý. Để giải quyết những vấn đề này về nguyên tắc chúng ta cần nghiên cứu khoa học và nghệ thuật tổ chức trong quản trị, vận dụng sáng tạo cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của hoạch định chiến lƣợc ở mỗi doanh nghiệp thì nó mới có hiệu quả. Quy trình hoạch định chiến lƣợc Quá trình hoạch định nhƣ là một điểm xuất phát có ích cho hành trình của chúng ta vào thế giới chiến lƣợc.
Trong phần này chúng ta xem tiến trình chiến lƣợc nhƣ là một mô hình hoạch định theo khuôn mẫu. Qúa trình hoạch định chiến lƣợc có thể chia thành 5 bƣớc chính, bao gồm: (1) Lựa chọn sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu của công ty; (2) Phân tích môi trƣờng bên ngoài để nhận dạng các cơ hội và đe dọa; (3) Phân tích môi trƣờng bên trong để nhận dạng các điểm mạnh và điểm yếu; (4) Lựa chọn các chiến lƣợc trên cơ sở tìm kiếm các nguồn lực và năng lực cốt lõi và phát triển nó để hóa giải các nguy cơ, tận dụng các cơ hội từ môi trƣờng bên ngoài; Thực thi chiến lƣợc. Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Khi lên một kế hoạch kinh doanh, chúng ta cần biết mình đang đi tới đâu. Chiến lƣợc đƣợc vạch ra là bƣớc sau khi chúng ta đã xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu cho công ty (vision, mission, objective).
Tầm nhìn (Vision): "Where we are going?" Tóm lại là chúng ta sẽ đi đâu, tương lai sẽ ở đâu. Tầm nhìn sẽ xác định con đƣờng đi dài hạn cho công ty. Một ví dụ cổ điển là Henry Ford (ngƣời sáng lập hãng ô tô danh tiếng Ford) xác định viễn cảnh trong mỗi gara của ngƣời Mỹ sẽ đều có ô tô. 7 Sứ mệnh (Mission): Mục đích bạn đến trái đất là gì? Sứ mệnh nói về hiện tại, ta là ai, ta làm gì và tại sao ta lại xuất hiện.
Mục tiêu (Objective ): Hiện thực hóa tầm nhìn, sứ mệnh bằng mục tiêu với con số cụ thể, đo đếm đƣợc kèm thời gian hoàn thành. Mục tiêu bao gồm cả mục tiêu tài chính (doanh thu, lợi nhuận…) và mục tiêu chiến lƣợc (thị phần, sản phẩm mới…). Một thực tế là nhiều doanh nghiệp Việt Nam ra chiến lƣợc theo kiểu làm đến đâu sửa đến đó. Cách làm này cũng có thể mang lại thành công, nhất là trong môi trƣờng kinh doanh nhiều biến động nhƣ Việt Nam.
Nhƣng thiếu một tầm nhìn khiến doanh nghiệp chỉ luẩn quẩn trong một quy mô hẹp, khó có thể bứt phá. Trên khía cạnh ngƣợc lại, từ tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp, ta có thể đoán ra phần nào chiến lƣợc mà doanh nghiệp sẽ thực hiện. Môi trường bên ngoài 1. Môi trường vĩ mô Môi trƣờng vĩ mô tác động lên doanh nghiệp gồm có 6 yếu tố: Môi trƣờng kinh tế, môi trƣờng công nghệ - kĩ thuật, môi trƣờng văn hóa – xã hội, môi trƣờng chính trị - pháp luật, môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng toàn cầu Môi trường kinh tế Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Tốc độ tăng trƣởng GDP, GNP cho biết tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập tính theo bình quân đầu ngƣời.
Từ đó cho phép dự đoán đƣợc dung lƣợng thị trƣờng của từng ngành và thị phần của doanh nghiệp Lãi suất và xu hướng lãi suất: Có ảnh hƣởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tƣ do vậy ảnh hƣởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Lãi suất tăng dẫn đến đầu tƣ và tiêu dùng giảm xuống ảnh hƣởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. 8 Xu hướng của tỷ giá hối đoái: sự biến động của tỷ giá làm thay đổi những điều kiện kinh doanh nói chung, tạo ra những thay đổi và đe dọa khác nhau đối với các doanh nghiệp, đặc biệt nó có tác động điều chỉnh xuất nhập khẩu và có ảnh hƣởng tới toàn bộ nền kinh tế. Tỷ lệ lạm phát: lạm phát cao hay thấp có ảnh hƣởng đến tốc độ đầu tƣ vào nền kinh tế.