Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện công tác động viên nhân viên tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu acb luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh hoàn thiện công tác động viên nhân viên tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu acb luận văn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN

1.1. Khái niệm về động viên

1.2. Vai trò của động viên nhân viên

1.3. Một số học thuyết liên quan đến động viên nhân viên

1.3.1. Hệ thống cấp bậc các nhu cầu của Maslow

1.3.2. Thuyết ERG của Alderfer

1.3.3. Lý thuyết hai yếu tố của F.

1.3.4. Thuyết nhu cầu thành tựu của David McClelland

1.3.5. Thuyết công bằng của Adams

1.3.6. Quan điểm của Hackman và Oldham

1.3.7. Mô hình mười yếu tố động viên của Kovach

1.4. Các nghiên cứu khoa học vận dụng mô hình mười yếu tố động viên của Kovach

1.4.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.4.1.1. Nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên khách sạn tại Caribean
1.4.1.2. Nghiên cứu các yếu tố tác động đến động lực của nhân viên khách sạn
1.4.1.3. Nghiên cứu các yếu tố tác động đến động viên nhân viên ngành khách sạn tại Hồng Kông
1.4.1.4. Nghiên cứu tìm hiểu về động lực làm việc của các nhân viên thuộc hai trung tâm của Đại học bang Ohio là Trung tâm Doanh nghiệp và Trung tâm nghiên cứu và mở rộng Piketon

1.4.2. Các nghiên cứu ở trong nước

1.4.2.1. Nghiên cứu các yếu tố động viên nhân viên ngân hàng ACB
1.4.2.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên các doanh nghiệp tại TP.
1.4.2.3. Nhận xét các nghiên cứu về việc vận dụng mô hình mười yếu tố động viên của Kovach

1.5. Vận dụng mô hình mười yếu tố động viên của Kovach ở ACB

1.6. Kinh nghiệm thực tiễn về động viên nhân viên của một vài Ngân Hàng TMCP tại Việt Nam

1.6.1. Kinh nghiệm động viên nhân viên tại Vietinbank

1.6.2. Kinh nghiệm động viên nhân viên tại Sacombank

1.6.3. Kinh nghiệm động viên nhân viên tại MBBANK

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN TẠI ACB

2.1. Giới thiệu tổng quan về NH ACB

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ACB

2.1.1.1. Tên và địa chỉ giao dịch
2.1.1.2. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh
2.1.1.4. Chiến lược phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Khối Quản trị nguồn nhân lực

2.1.3. Đặc thù công việc của ACB

2.1.4. Cơ cấu nhân lực và chính sách chung về lương, đãi ngộ tại ACB

2.2. Thực trạng công tác động viên nhân viên tại ACB

2.2.1. Kết quả thực hiện khảo sát các yếu tố động viên nhân viên tại ACB

2.2.2. Đánh giá thực trạng công tác động viên nhân viên tại ACB

2.2.2.1. Yếu tố động viên “Lương tốt”
2.2.2.2. Yếu tố động viên “Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp”
2.2.2.3. Yếu tố động viên “Công việc thú vị”
2.2.2.4. Yếu tố động viên “Sự hỗ trợ của cấp trên để giải quyết những vấn đề cá nhân”
2.2.2.5. Yếu tố động viên “Được ghi nhận đầy đủ công việc đã làm”
2.2.2.6. Yếu tố động viên “Sự tự chủ trong công việc”
2.2.2.7. Yếu tố động viên “Sự gắn bó của cấp trên với nhân viên”
2.2.2.8. Yếu tố động viên “Công việc ổn định”
2.2.2.9. Yếu tố động viên “Xử lý kỷ luật khéo léo và tế nhị của cấp trên”
2.2.2.10. Yếu tố động viên “Điều kiện làm việc tốt”

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN TẠI ACB

3.1. Định hướng phát triển của ACB

3.2. Mục tiêu công tác động viên nhân viên tại ACB

3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác động viên nhân viên tại ACB

3.3.1. Hoàn thiện công tác động viên nhân viên thông qua yếu tố “Lương tốt”

3.3.2. Hoàn thiện công tác động viên nhân viên thông qua yếu tố “Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp”

3.3.3. Hoàn thiện công tác động viên nhân viên thông qua yếu tố “Công việc thú vị”

3.3.4. Hoàn thiện công tác động viên nhân viên thông qua nhóm ba yếu tố liên quan đến kỹ năng lãnh đạo của cấp trên

3.3.5. Hoàn thiện công tác động viên nhân viên thông qua yếu tố “Được ghi nhận đầy đủ công việc đã làm”

3.3.6. Hoàn thiện công tác động viên nhân viên thông qua yếu tố “Sự tự chủ trong công việc”

3.3.7. Hoàn thiện công tác động viên nhân viên thông qua yếu tố “Công việc ổn định”

3.3.8. Hoàn thiện công tác động viên nhân viên thông qua yếu tố “Điều kiện việc làm”

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác động viên nhân viên tại ngân hàng ACB

Công tác động viên nhân viên tại ngân hàng ACB đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Động viên không chỉ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng mà còn thúc đẩy họ cống hiến nhiều hơn cho tổ chức. Ngân hàng ACB, với vị thế là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam, cần chú trọng đến việc hoàn thiện công tác này để duy trì và phát triển nguồn nhân lực chất lượng.

1.1. Khái niệm và vai trò của động viên nhân viên

Động viên nhân viên là quá trình tạo ra động lực cho nhân viên nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Theo nghiên cứu của Maslow, động viên nhân viên không chỉ liên quan đến nhu cầu vật chất mà còn cả nhu cầu tinh thần. Việc hiểu rõ vai trò của động viên sẽ giúp ngân hàng ACB xây dựng các chính sách phù hợp.

1.2. Tình hình thực tế công tác động viên tại ACB

Hiện tại, ngân hàng ACB đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác động viên nhân viên. Các khảo sát cho thấy nhiều nhân viên chưa hài lòng với chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến. Điều này ảnh hưởng đến động lực làm việc và hiệu quả công việc của họ.

II. Những thách thức trong công tác động viên nhân viên tại ACB

Mặc dù ngân hàng ACB đã có nhiều nỗ lực trong công tác động viên nhân viên, nhưng vẫn còn tồn tại một số thách thức lớn. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên mà còn tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

2.1. Thiếu sự công nhận và ghi nhận thành tích

Nhiều nhân viên cảm thấy công sức của họ không được ghi nhận đúng mức. Việc thiếu sự công nhận có thể dẫn đến sự giảm sút động lực làm việc và lòng trung thành với tổ chức.

2.2. Chính sách đãi ngộ chưa hợp lý

Chính sách lương thưởng tại ACB chưa thực sự cạnh tranh so với các ngân hàng khác. Điều này khiến cho nhân viên cảm thấy không được đãi ngộ xứng đáng với công sức họ bỏ ra.

III. Phương pháp cải thiện công tác động viên nhân viên tại ACB

Để nâng cao hiệu quả công tác động viên nhân viên, ngân hàng ACB cần áp dụng một số phương pháp cải thiện cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng cường động lực làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực.

3.1. Xây dựng hệ thống ghi nhận thành tích

Ngân hàng ACB cần xây dựng một hệ thống ghi nhận thành tích rõ ràng và công bằng. Việc này sẽ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và khuyến khích họ cống hiến nhiều hơn.

3.2. Cải thiện chính sách đãi ngộ

Cần xem xét và điều chỉnh chính sách lương thưởng để đảm bảo tính cạnh tranh. Điều này sẽ giúp ngân hàng thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời nâng cao động lực làm việc của nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ACB

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện công tác động viên nhân viên tại ACB đã cho thấy những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng khi nhân viên cảm thấy được động viên, họ sẽ làm việc hiệu quả hơn và có xu hướng gắn bó lâu dài với tổ chức.

4.1. Kết quả khảo sát về động lực làm việc

Khảo sát cho thấy rằng nhân viên ACB có sự hài lòng cao hơn về công việc khi được ghi nhận thành tích và có cơ hội thăng tiến. Điều này chứng tỏ rằng động viên hiệu quả có thể cải thiện đáng kể hiệu suất làm việc.

4.2. Những cải tiến trong môi trường làm việc

Ngân hàng ACB đã thực hiện nhiều cải tiến trong môi trường làm việc, từ việc cải thiện điều kiện làm việc đến việc tổ chức các hoạt động gắn kết nhân viên. Những cải tiến này đã góp phần nâng cao sự hài lòng và động lực làm việc của nhân viên.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho công tác động viên nhân viên tại ACB

Công tác động viên nhân viên tại ngân hàng ACB cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên. Việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và chính sách đãi ngộ hợp lý sẽ là chìa khóa để ngân hàng phát triển bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của động viên nhân viên trong tương lai

Động viên nhân viên sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực tại ACB. Ngân hàng cần chú trọng đến việc cải thiện các chính sách động viên để thu hút và giữ chân nhân tài.

5.2. Định hướng phát triển công tác động viên nhân viên

Ngân hàng ACB cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho công tác động viên nhân viên, bao gồm việc thường xuyên khảo sát ý kiến nhân viên và điều chỉnh các chính sách phù hợp với nhu cầu thực tế.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện công tác động viên nhân viên tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu acb luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu gồm có 3 chƣơng nhƣ sau: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về động viên nhân viên - Chƣơng 2: Thực trạng động viên nhân viên tại ACB - Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác động viên nhân viên tại ACB LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN Chƣơng 1 trình bày tổng quan về khái niệm, các lý thuyết khoa học về động viên nhân viên, các nghiên cứu khoa học về động viên nhân viên và kinh nghiệm thực tiễn về động viên nhân viên của một vài Ngân Hàng TMCP tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả sẽ lựa chọn mô hình nghiên cứu sẽ đƣợc vận dụng thực tế vào ACB để hỗ trợ cho việc thực hiện đề tài. Khái niệm về động viên Ngƣời lao động sống và làm việc là để thỏa mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần. Đây là những nhu cầu tồn tại khách quan, là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân.

Do đó việc tìm hiểu nhu cầu của ngƣời lao động và tạo sự động viên thích hợp cho họ hƣớng tới các mục tiêu cá nhân và tổ chức là ƣu tiên hàng đầu trong công tác quản trị nhân sự của các cấp quản lý trong tổ chức. Trên thế giới có rất nhiều quan điểm về động viên nhân viên, có thể xét hai quan điểm rất phổ biến sau: Theo Gail Carr (2005)[11] mô tả động lực làm việc hay sự động viên trong công việc là một sự thúc đẩy từ bên trong, dựa trên nền tảng các nhu cầu cơ bản một cách có ý thức và vô thức của một cá nhân mà chính điều đó dẫn dắt ngƣời lao động làm việc để đạt đƣợc mục tiêu. Còn theo Robbin (1998)[18] thì động viên nhân viên là một quá trình thỏa mãn các nhu cầu cơ bản mà quá trình đó biểu lộ khi các nhu cầu cơ bản của một cá nhân đƣợc thỏa mãn hoặc đƣợc thúc đẩy bằng một số yếu tố trong công việc, thì cá nhân đó sẽ nỗ lực làm việc ở các mức độ rất cao hƣớng về các mục tiêu của doanh nghiệp. Theo các quan điểm này, động viên đƣợc xem nhƣ là quá trình tạo động lực tích cực thúc đẩy con ngƣời tự nguyện hành động hƣớng tới các mục tiêu.

Động lực này dựa trên cơ sở sự thỏa mãn các nhu cầu cá nhân của ngƣời lao động. Các nhu cầu thực tế đó có thể hiểu là một công việc ổn định, có thu nhập đảm bảo cuộc sống LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 và các mong muốn cao hơn nhƣ là đƣợc khẳng định bản thân, đƣợc tự chủ trong công việc, đƣợc thành đạt, v. Do đó để thực hiện đề tài này, tác giả sẽ dựa trên các lý thuyết về tạo động lực lao động hay động viên nhân viên, cùng với việc xem xét các nghiên cứu ứng dụng đã có để phân tích trƣờng hợp thực tế ở ACB. Vai trò của động viên nhân viên Động viên nhân viên là một khái niệm rất quen thuộc trong nghiên cứu hành vi tổ chức và quản trị nguồn nhân lực.

Vai trò của động viên nhân viên là cực kỳ quan trọng trong công tác quản trị nguồn nhân lực. Vì thế trên thế giới sớm đã đã có nhiều nghiên cứu đi sâu về vấn đề này. Trƣớc tiên đó là những nghiên cứu khoa học đã đƣa ra các lý thuyết động viên nổi tiếng đƣợc công bố và ứng dụng rộng rãi nhƣ thuyết các nhu cầu của Maslow công bố năm 1943; Lý thuyết hai yếu tố của F.Herzberg năm 1959; Quan điểm của Hackman và Oldham đƣa ra năm 1980 hay Mô hình các yếu tố động viên của Kovach đƣợc xây dựng và công bố rộng rãi năm 1987; v. Thứ hai các nghiên cứu vận dụng các lý thuyết và xây dựng các mô hình áp dụng đã và đang đƣợc nghiên cứu cho nhiều trƣờng hợp cụ thể ở các lĩnh vực khác nhau trên toàn thế giới.

Riêng trong lĩnh vực ngân hàng có thể kể đến một nghiên cứu gần đây đƣợc công bố năm 2012 trên tạp chí khoa học “Global business and Management research”: phân tích mối quan hệ của động viên nhân viên và các đặc điểm nhân khẩu ngƣời lao động cho trƣờng hợp nhân viên ngành ngân hàng ở Pakistan của hai nhà nghiên cứu Abdul Qayyum và Sukirno. Vậy động viên nhân viên có vai trò quan trọng nhƣ thế nào? Kim (2012)[14] cho rằng việc động viên nhân viên ảnh hƣởng đến hành vi của nhân viên, để từ đó nhân viên hành xử theo những cách nhất định, cuối cùng có thể quyết định sự thành công hay thất bại của một tổ chức. Kovach (1987)[15] cho rằng nếu một công ty biết lý do tại sao nhân viên luôn đến làm việc đúng giờ, trung thành với công ty và làm việc nỗ lực hết mình với một năng suất cao, đồng thời công ty có thể đảm bảo rằng tất cả các nhân viên của họ đều hành xử theo cách đó. Một công ty nhƣ vậy sẽ có một lợi thế thị trƣờng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh mà nhân viên ở đó thƣờng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 xuyên vắng mặt, hay nghỉ việc dẫn đến gây tốn chi phí đào tạo và chậm sản xuất của nhân viên mới.

Hơn nữa, Wiley (1997)[20] cũng cho rằng để đảm bảo sự thành công cho một công ty, thì ngƣời quản trị phải hiểu điều gì thúc đẩy nhân viên làm việc và sự hiểu biết nhƣ vậy là cần thiết để nâng cao năng suất và lợi nhuận của công ty. Mặt khác, nếu dựa theo khái niệm động viên của các nhà nghiên cứu mà tác giả đã đƣa ra và quan điểm của các lý thuyết về động viên nhân viên thì bản thân ngƣời lao động làm việc vì sự thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần, khi họ có thêm đƣợc sự thúc đẩy mạnh mẽ họ sẽ nỗ lực nhiều hơn nữa trong học tập và làm việc để có thể tự hoàn thiện bản thân và vƣơn tới sự thể hiện bản lĩnh cá nhân. Sự động viên nhân viên đã đem lại lợi ích cho cả tổ chức và chính bản thân ngƣời lao động trong tổ chức đó. Tóm lại, qua những quan điểm trên ta thấy rằng một tổ chức muốn thành công phụ thuộc rất nhiều vào động lực làm việc của nhân viên.

Vì thế các nhà quản trị phải luôn tìm hiểu điều gì thúc đẩy nhân viên của họ làm việc với những nỗ lực cao để dẫn đến những hiệu quả sản xuất và điều gì khiến cho nhân viên luôn thực sự trung thành. Từ đó tổ chức sẽ có những giải pháp động viên nhân viên phù hợp để thúc đẩy nhân viên của mình làm việc ngày càng hiệu quả hơn.3 Một số học thuyết liên quan đến động viên nhân viên 1.1 Hệ thống cấp bậc các nhu cầu của Maslow (Maslow, Dinibutun và S Revda, 2012) [10] Lý thuyết về hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow đã đƣợc công bố năm 1943. Đề xuất cơ bản của Maslow là mọi ngƣời luôn có những nhu cầu, những nhu cầu này ngày càng mở rộng phụ thuộc vào những gì con ngƣời đã có. Ông đã sắp xếp nhu cầu của con ngƣời thành một hệ thống gồm năm cấp độ chính.

Cấp độ ở mức thấp nhất là nhu cầu sinh lý rồi lần lƣợt đến các nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu tôn trọng, và cuối cùng là nhu cầu tự thể hiện là mức cao nhất. Hệ thống cấp bậc các nhu cầu đƣợc hiển thị là một loạt các bƣớc, nhƣng thƣờng đƣợc hiển thị dƣới dạng một kim tự tháp. Đây là một hình thức thích hợp minh họa vì nó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 hàm ý rằng các nhu cầu con ngƣời tiến dần lên thành hệ thống có phân cấp từ thấp lên cao.1Hệ thống cấp bậc nhu cầu của A.Maslow (Nguồn: Dinibutun và S Revda, 2012, trang133) - Nhu cầu sinh lý (Physiological Needs): mức cơ bản nhất trong hệ thống phân cấp, đảm bảo cho con ngƣời tồn tại nhƣ ăn, uống, ngủ, mặc, phát triển nòi giống và các nhu cầu của cơ thể khác. - Nhu cầu an toàn (Safety Needs): là nhu cầu cuộc sống đƣợc đảm bảo an toàn, an ninh, không có mối nguy hiểm hoặc đe dọa, v.

- Nhu cầu xã hội (Social Needs): bao gồm các nhu cầu về tình bạn, tình yêu, các hoạt động xã hội, v. - Nhu cầu tôn trọng (Esteem Needs): mức đại diện cho nhu cầu cao hơn của con ngƣời. Chúng bao gồm cả lòng tự trọng và sự tôn trọng của ngƣời khác. Lòng tự trọng bao gồm mong giành đƣợc lòng tin, có năng lực, có bản lĩnh, có thành tích, độc lập, hiểu biết, tự tin, tự do, tự trƣởng thành, tự biểu hiện và tự hoàn thiện.

Sự tôn trọng của những ngƣời khác liên quan đến danh tiếng, uy tín, địa vị, công nhận, sự chú ý và đánh giá cao. - Nhu cầu tự thể hiện (self-actualization Needs): mục đích cuối cùng của con ngƣời là tự hoàn thiện chính mình, hay là sự phát triển toàn diện tất cả những khả năng tiềm ẩn trong những lĩnh vực mà mình có khả năng. Đây là nhu cầu tâm lý ở tầng cao nhất của con ngƣời, mong muốn làm một việc gì đó để chứng tỏ giá trị của mình, đó chính là ham muốn về thành tích. Theo Maslow một khi nhu cầu thấp hơn đã đƣợc hài lòng, nó không còn là động lực mạnh mẽ thúc đẩy hành vi của con ngƣời.

Nhu cầu cao hơn kế tiếp trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 hệ thống cấp bậc nhu cầu trở thành động cơ thúc đẩy con ngƣời hành động. Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu sẽ thay đổi đƣợc hành vi của con ngƣời. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow đã có một ẩn ý quan trọng đối với các nhà quản trị đó là muốn động viên nhân viên thì nhà quản lý cần phải biết nhân viên của họ đang ở thang bậc nhu cầu nào để tác động thích hợp nhằm thỏa mãn và thúc đẩy họ đến thang bậc tiếp theo cao hơn. Sự hiểu biết đó cho phép nhà quản trị đƣa ra các giải pháp phù hợp cho việc thỏa mãn nhu cầu của nhân viên đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu tổ chức.2 Thuyết ERG của Alderfer (Alderfer, Dinibutun và S Revda, 2012)[10] Thuyết ERG (1969) đƣợc Clayton Alderfer tiến hành sắp xếp lại nghiên cứu của Maslow và tóm lƣợc lại thành 3 mức nhu cầu cơ bản nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ và nhu cầu phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ