Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, tối ưu hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải tổ chức tốt và đồng bộ các khâu từ sản xuất, quản lý đến tiêu thụ sản phẩm. Bán hàng là khâu cuối cùng và then chốt của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; thông qua bán hàng, vốn kinh doanh mới được thu hồi, làm tăng tốc độ chu chuyển vốn và tạo nguồn tích lũy để tái đầu tư. Nếu doanh nghiệp không tiêu thụ được hàng hóa hoặc xác định không chính xác kết quả bán hàng, tình trạng "lãi giả, lỗ thật" sẽ phát sinh và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản.

Công ty TNHH MTV Giày Da Việt Anh Minh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh giày da với danh mục hàng hóa đa dạng về mẫu mã và chủng loại. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thực tiễn, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty là đòi hỏi cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Giày Da Việt Anh Minh.
  2. Thông qua nghiên cứu thực tế tại công ty, đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Giày Da Việt Anh Minh thông qua hệ thống số liệu, chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của công ty.
  • Thời gian thực hiện: Khóa luận hoàn thành vào tháng 04 năm 2019 tại Trường Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Ngọc Bích.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở lý luận của kế toán tài chính doanh nghiệp, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Vận dụng Điều 10 quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Vận dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 6 tài khoản cấp 2, không có số dư cuối kỳ), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước

Tác giả đã tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan để rút ra bài học kinh nghiệm và xác định tính cấp thiết của đề tài:

Tác giả & Năm Tên đề tài Đơn vị nghiên cứu Các vấn đề rút ra
Hoàng Thu Hương (2016) Luận văn Thạc sĩ: Doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CP Công Nghệ Điều Khiển Và Tự Động Hóa Nhược điểm tính giá xuất kho bình quân cả kỳ; chưa lập dự phòng nợ khó đòi; chưa phân bổ chi phí quản lý cho từng mặt hàng; sử dụng công cụ văn phòng (Word, Excel) gây chậm trễ.
Khuất Thu Hương (2017) Luận văn Thạc sĩ: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Công ty TNHH Thương Mại Hà Phát Bộ máy kế toán ít người, kiêm nhiệm nhiều; chứng từ bị tẩy xóa, thiếu ngày tháng; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ khó đòi; tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ.
Võ Thị Thanh Trà (2016) Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Công ty TNHH TM DV Thi Công Lộc Thành Nhân sự kế toán biến động thường xuyên; hạch toán trực tiếp chứng từ vào sổ nhật ký chung mà không qua các sổ nhật ký đặc biệt; hạch toán chung chi phí bán hàng vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập thông tin và chứng từ: Tìm kiếm, thu thập hệ thống tài liệu, chứng từ kế toán phát sinh thực tế liên quan đến đề tài tại đơn vị.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc, thao tác luân chuyển chứng từ và cách thức lập chứng từ của nhân viên kế toán.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn nhân viên phòng kế toán về các vướng mắc nghiệp vụ trong quá trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán của công ty dựa trên số liệu và chứng từ thu thập được.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo có), hệ thống sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết) và các báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Giày Da Việt Anh Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất:

  • Khái quát về các khái niệm cơ bản: doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
  • Phân tích nguyên tắc hạch toán doanh thu: nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong cùng một kỳ kế toán; nguyên tắc theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng và từng loại hoạt động; nguyên tắc theo dõi và hạch toán riêng các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
  • Trình bày hệ thống tài khoản kế toán sử dụng và kết cấu tài khoản (TK 511, 515, 711, 632, 641, 642, 635, 811, 911).
  • Xây dựng 18 sơ đồ lý thuyết bao gồm các sơ đồ chữ T tài khoản và lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ cho từng phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Giày Da Việt Anh Minh

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát về công ty: Lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Công ty TNHH MTV Giày Da Việt Anh Minh.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức phòng kế toán, chức năng của kế toán trưởng và các kế toán viên phần hành; việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức kế toán và phương pháp áp dụng: Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán trên phần mềm máy tính; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ (bình quân cả kỳ dự trữ).
  • Thực trạng từng phần hành kế toán:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh quy trình lập và xử lý hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, hạch toán vào TK 511.
    • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Hạch toán các khoản lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515) và các khoản thu nhập khác phát sinh (TK 711).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Ghi nhận giá vốn xuất kho các mặt hàng giày da vào TK 632 theo giá bình quân cuối tháng.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng: Tập hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và chi phí bán hàng (TK 641), chưa phân bổ chi tiết cho từng loại mặt hàng kinh doanh.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn và các chi phí vào TK 911 vào cuối kỳ kế toán để xác định lãi, lỗ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Chương 3 tổng kết các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống tài khoản được mở chi tiết đến cấp 2; chứng từ kế toán tuân thủ biểu mẫu của Bộ Tài chính; phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm kinh doanh hàng giày da.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ dồn khối lượng công việc vào cuối tháng, thông tin giá vốn cung cấp không kịp thời tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
    • Hệ thống sổ sách kế toán chưa mở sổ chi tiết doanh thu và chi phí theo từng mặt hàng giày da; dữ liệu lưu trữ trên mạng máy tính tiềm ẩn rủi ro mất mát nếu xảy ra sự cố kỹ thuật.
    • Chưa phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng loại mặt hàng, dẫn đến việc không đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của từng sản phẩm.
    • Hoàn toàn chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) dù ngành giày da có số lượng mẫu mã lớn, dễ bị tồn đọng và lỗi thời; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
    • Chưa có kho lưu trữ chứng từ riêng biệt; công tác nghiên cứu thị trường và tiếp thị còn hạn chế.
  • Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
  1. Chuyển đổi phương pháp tính giá vốn xuất kho sang phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO): Giúp xác định giá vốn ngay tại thời điểm xuất kho, cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị. Ví dụ số liệu tháng 9/2017 đối với mặt hàng Giày nam Laka:

    • Tồn đầu kỳ: 10 đôi x 150.000 đ/đôi.
    • Nhập trong kỳ: Ngày 01/09 nhập 30 đôi x 160.000 đ/đôi; Ngày 15/09 nhập 40 đôi x 165.000 đ/đôi.
    • Xuất kho theo FIFO:
      • Ngày 03/09 xuất 20 đôi: Gồm 10 đôi tồn đầu kỳ (10 x 150.000 = 1.500.000 đ) và 10 đôi nhập ngày 01/09 (10 x 160.000 = 1.600.000 đ), tổng trị giá xuất là 3.100.000 đ.
      • Ngày 18/09 xuất 30 đôi: Gồm 20 đôi còn lại của lô ngày 01/09 (20 x 160.000 = 3.200.000 đ) và 10 đôi của lô ngày 15/09 (10 x 165.000 = 1.650.000 đ), tổng trị giá xuất là 4.850.000 đ.
  2. Hoàn thiện hệ thống sổ sách và lưu trữ chứng từ: Lập thêm Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu và báo cáo bán hàng theo từng mặt hàng; bố trí phòng lưu trữ chứng từ riêng có tủ kính khóa và camera giám sát; định kỳ in sao lưu chứng từ giấy từ phần mềm máy tính.

  3. Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo doanh số bán từng nhóm hàng: Áp dụng công thức phân bổ: $$\text{Chi phí QLKD phân bổ cho nhóm hàng } i = \frac{\text{Chi phí QLDN cần phân bổ} \times \text{Doanh số bán nhóm hàng } i}{\text{Tổng doanh số bán}}$$ Ví dụ minh họa cho mặt hàng Giày nam Laka:

    • Doanh số bán Giày nam Laka: 30.000 đ.
    • Tổng doanh số bán hàng trong kỳ: 100.365 đ.
    • Giá vốn Giày nam Laka: 30.009 đ.
    • Tổng chi phí quản lý kinh doanh cần phân bổ: 2.000 đ.
    • Chi phí QLKD phân bổ cho Giày nam Laka: $$\text{Chi phí phân bổ} = 2.000 \times \frac{30.000}{100.365} \approx 597,82 \text{ đ}$$
  4. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi: Áp dụng công thức xác định mức trích lập: $$\text{Mức trích lập dự phòng} = \text{Lượng hàng tồn kho thực tế} \times (\text{Giá gốc sổ sách} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được})$$ Ví dụ tại ngày 31/12/2017: Tồn kho 200 đôi Giày nam bị lỗi mốt, giá gốc 150.000 đ/đôi, giá trị thuần có thể thực hiện được là 100.000 đ/đôi.

    • Mức dự phòng cần trích lập: $200 \times (150.000 - 100.000) = 10.000.000 \text{ đ}$.
    • Định khoản hạch toán:
      • Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán): 10.000.000 đ.
      • Có TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho): 10.000.000 đ.
  5. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm: Tăng cường quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và nghiên cứu thị trường để mở rộng mạng lưới khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực tiễn

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Giày Da Việt Anh Minh, chỉ ra sự cần thiết phải cải tiến các quy trình nghiệp vụ chưa chuẩn mực. Các giải pháp hoàn thiện được xây dựng với dữ liệu và quy trình cụ thể:

Hạng mục đề xuất Thực trạng tại đơn vị Giải pháp hoàn thiện Định khoản / Công thức áp dụng
Phương pháp tính giá xuất kho Tính bình quân cuối kỳ (chỉ tính 1 lần vào cuối tháng, dồn ứ công việc). Chuyển sang phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Tính trực tiếp giá vốn theo từng lần xuất theo thứ tự lô hàng nhập kho trước.
Phân bổ chi phí QLKD Tập hợp chung chi phí, không phân bổ cho từng mặt hàng. Phân bổ chi phí QLKD và chi phí bán hàng theo doanh số từng mặt hàng. $\text{CP phân bổ} = \text{Tổng CP} \times \frac{\text{Doanh số mặt hàng } i}{\text{Tổng doanh số}}$
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Hoàn toàn không trích lập dự phòng dù hàng giày da nhiều mẫu mã lỗi mốt. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối kỳ hạch toán (TK 2294). Nợ TK 632 / Có TK 2294 (Trích lập: 10.000.000 đ cho 200 đôi giày tồn kho ngày 31/12/2017).
Dự phòng nợ phải thu khó đòi Không lập dự phòng cho các khoản nợ quá hạn, thanh toán chậm. Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dựa trên đối chiếu công nợ và hợp đồng kinh tế. Ghi nhận tăng chi phí quản lý doanh nghiệp / hoàn nhập giảm chi phí khi thu hồi được nợ.
Lưu trữ chứng từ & Sổ sách Chưa có phòng lưu trữ riêng, sổ sách chưa chi tiết theo mặt hàng. Bố trí phòng lưu trữ khóa tủ, lập Bảng tổng hợp doanh thu theo mặt hàng, in sao lưu định kỳ. Mở sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 156 theo từng mã hàng giày da.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Giày Da Việt Anh Minh.
  • Đề tài đóng góp hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị, giúp phản ánh trung thực kết quả kinh doanh từng mặt hàng, bảo toàn vốn thông qua việc lập dự phòng rủi ro tài sản và cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập của nhóm sinh viên nên phạm vi khảo sát chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Giày Da Việt Anh Minh); các đề xuất ứng dụng công nghệ mới dừng ở mức gợi ý tham khảo (phần mềm MISA SME) mà chưa đi sâu vào quy trình cài đặt và chuyển đổi hệ thống cơ sở dữ liệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và tích hợp toàn diện hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa quy trình kế toán kho và bán hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất - thương mại hàng tiêu dùng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung lý thuyết và hệ thống sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp so sánh và chuyển đổi thực tế giữa phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ và FIFO.
    • Mô hình phân bổ chi phí kinh doanh theo doanh số bán và phương pháp xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng có tính chất biến động theo mốt.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn?

Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Giày Da Việt Anh Minh bởi Nhóm 3 (gồm các sinh viên: Trần Lê Hoàng Oanh, Như Quyết, Võ Thanh Quế, Phan Nguyễn Minh Tâm) thuộc Trường Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của Th.S Nguyễn Thị Ngọc Bích vào tháng 04 năm 2019.

2. Công ty Giày Da Việt Anh Minh áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức kế toán trên máy vi tính.

3. Tác giả đã chỉ ra những nhược điểm chính nào trong công tác kế toán giá vốn và chi phí tại công ty?

Hai nhược điểm lớn nhất gồm: (1) Tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ gây dồn ứ khối lượng công việc vào cuối tháng và không cung cấp số liệu giá vốn kịp thời tại thời điểm phát sinh giao dịch; (2) Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng không được phân bổ chi tiết cho từng loại mặt hàng giày da mà chỉ tập hợp chung, gây khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng sản phẩm.

4. Tác giả đề xuất công thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng mặt hàng như thế nào?

Tác giả đề xuất tiêu thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh dựa trên doanh số bán của từng mặt hàng so với tổng doanh số bán trong kỳ: $$\text{Chi phí QLKD phân bổ cho mặt hàng } i = \text{Tổng chi phí QLDN cần phân bổ} \times \frac{\text{Doanh số bán của mặt hàng } i}{\text{Tổng doanh số bán trong kỳ}}$$

5. Việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tác giả kiến nghị hạch toán vào tài khoản nào và tính toán ra sao?

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được phản ánh qua Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) và ghi nhận vào chi phí giá vốn (TK 632). Mức trích lập được tính bằng số lượng tồn kho thực tế nhân với chênh lệch giữa giá gốc sổ sách và giá trị thuần có thể thực hiện được (ví dụ thực tế trích lập 10.000.000 đ cho 200 đôi giày nam tồn kho lỗi mốt tại ngày 31/12/2017: ghi Nợ TK 632 / Có TK 2294).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Giày Da Việt Anh Minh, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong phương pháp tính giá xuất kho, phân bổ chi phí và lập dự phòng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất kèm công thức và ví dụ tính toán số liệu cụ thể có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và kiểm soát hoạt động kinh doanh.