Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động sâu sắc từ đại dịch COVID-19, ngành ngân hàng đối mặt với nhiều biến động và áp lực cạnh tranh gay gắt. Sự khác biệt về mặt tính năng của các sản phẩm, dịch vụ tài chính giữa các ngân hàng thương mại ngày càng thu hẹp, khiến yếu tố cạnh tranh cốt lõi chuyển dịch từ bản thân sản phẩm sang chất lượng dịch vụ và công tác chăm sóc khách hàng (CSKH). Xu hướng kinh doanh hiện đại đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải chuyển đổi mạnh mẽ sang triết lý "lấy khách hàng làm trung tâm" nhằm duy trì tập khách hàng hiện hữu và mở rộng thị phần.
Tại thành phố Đà Nẵng, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Đà Nẵng với hơn hai mươi năm hoạt động đã đạt được những vị thế nhất định trên thị trường tài chính địa phương. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh của nhiều ngân hàng thương mại trên địa bàn, chi nhánh vẫn bộc lộ một số khó khăn, hạn chế trong khâu vận hành và chăm sóc khách hàng. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động này là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Trọng Quý được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về khách hàng và công tác chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp dịch vụ.
- Tìm hiểu thị trường cung cấp dịch vụ ngân hàng nói chung và khảo sát, phân tích, tổng hợp thực trạng hoạt động kinh doanh cùng công tác CSKH tại VPBank Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2018 – 2020.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế, ách tắc và nguyên nhân trong quá trình CSKH tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm dịch vụ cùng công tác chăm sóc khách hàng tại VPBank Chi nhánh Đà Nẵng.
- Không gian nghiên cứu: VPBank Chi nhánh Đà Nẵng và nhóm khách hàng tại khu vực thành phố Đà Nẵng.
- Thời gian nghiên cứu: Khóa luận thực hiện từ tháng 09/2021 đến ngày 15/12/2021; số liệu hoạt động kinh doanh và vận hành được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2018 – 2020.
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào mảng công tác chăm sóc khách hàng cá nhân, phân tích các yếu tố môi trường tác động và quy trình tiếp nhận, giải quyết khiếu nại dịch vụ ngân hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các quan điểm quản trị kinh doanh và marketing dịch vụ hiện đại:
- Khái niệm và vai trò của khách hàng: Khóa luận tiếp cận quan điểm của Tom Peters (coi khách hàng là tài sản gia tăng giá trị quan trọng nhất dù không ghi nhận trong sổ sách kế toán) và Peter Drucker (mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tạo ra khách hàng). Khách hàng được nhìn nhận ở ba vai trò trọng yếu: người tiêu thụ đem lại doanh thu/lợi nhuận, mục tiêu và vũ khí cạnh tranh, và người chi trả chi phí vận hành cho doanh nghiệp.
- Phân loại khách hàng:
- Khách hàng nội bộ: Toàn thể cán bộ nhân viên trong tổ chức, đóng vai trò phục vụ lẫn nhau nhằm tạo nền tảng dịch vụ hoàn chỉnh trước khi tiếp xúc ra bên ngoài.
- Khách hàng bên ngoài: Gồm khách hàng cá nhân (quân nhân, khách hàng thông thường, khách hàng cao cấp) và khách hàng doanh nghiệp (phân định theo quy mô doanh thu: siêu nhỏ dưới 20 tỷ đồng/năm, nhỏ từ 20 đến dưới 200 tỷ đồng/năm, vừa từ 200 đến dưới 1.000 tỷ đồng/năm, lớn trên 1.000 tỷ đồng/năm).
- Lý luận về chăm sóc khách hàng: Được xác định là toàn bộ các hoạt động phục vụ cần thiết nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong đợi của khách hàng và duy trì sự gắn kết lâu dài. Nội dung CSKH chịu tác động trực tiếp bởi hai nhóm yếu tố chính: Sản phẩm dịch vụ (hoàn thiện sản phẩm hiện hữu, phát triển sản phẩm mới) và Yếu tố con người (năng lực chuyên môn, thái độ và hành vi ứng xử của giao dịch viên).
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích - tổng hợp và so sánh dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập và xử lý số liệu thống kê từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, biến động nguồn nhân lực và tài sản của VPBank Đà Nẵng giai đoạn 2018 – 2020.
- Phân tích quy trình thực tế qua các giai đoạn tiếp xúc khách hàng (trước, trong và sau bán hàng) và đối chiếu với các chỉ tiêu vận hành thực tế tại chi nhánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về khách hàng và công tác chăm sóc khách hàng
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất lý luận của dịch vụ khách hàng trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng về khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài, nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ: chỉ khi doanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu của nhân viên thì nhân viên mới có đủ động lực để tạo ra trải nghiệm dịch vụ xuất sắc cho khách hàng bên ngoài.
Khóa luận nêu rõ các mục tiêu của công tác CSKH bao gồm: gia tăng độ tin cậy, nâng cao uy tín thương hiệu, duy trì tệp khách hàng cũ và phát triển khách hàng mới. Đồng thời, chương này phân tích sâu hai yếu tố chi phối chất lượng dịch vụ:
- Đặc tính sản phẩm dịch vụ: Tính đa dạng, tính vô hình và không được bảo hộ đòi hỏi tổ chức tín dụng phải liên tục bổ sung tính năng mới cho sản phẩm hiện hữu hoặc thiết kế gói sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu phát sinh.
- Yếu tố con người: Năng lực cán bộ và thái độ phục vụ là cầu nối trực tiếp quyết định sự thỏa mãn của người sử dụng dịch vụ tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình CSKH thực tế tại đơn vị. Về hoạt động kinh doanh tổng thể năm 2020, VPBank ghi nhận sự tăng trưởng ổn định bất chấp dịch bệnh: lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt trên 33 tỷ đồng (tăng 26% so với năm 2019, đạt 127,5% kế hoạch), tổng thu nhập hoạt động đạt hơn 141 tỷ đồng, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 22,0% (hợp nhất) và 24,6% (ngân hàng riêng lẻ). Chi nhánh cũng tham gia chương trình hỗ trợ hơn 110 nghìn khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh với tổng dư nợ trên 50 nghìn tỷ đồng.
Quy trình chăm sóc khách hàng tại chi nhánh được phân tích thành hai khối:
- Chăm sóc khách hàng nội bộ: Cung cấp thông tin gói vay ưu đãi cho cán bộ nhân viên qua thư điện tử và các cuộc họp định kỳ; thực hiện quy trình thẩm định hồ sơ (CMND/CCCD, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn) và gửi tin nhắn cảm ơn, áp dụng chính sách hậu mãi sau giải ngân.
- Chăm sóc khách hàng bên ngoài:
- Giai đoạn trước khi bán: Tiếp cận qua cơ sở dữ liệu (telesales, gửi SMS/Email marketing), đẩy mạnh quảng cáo ngoài trời (pano, hộp đèn, bảng hiệu), tiếp thị kỹ thuật số (Google Ads, Facebook, POSChat), tài trợ sự kiện địa phương và phát tờ rơi trực tiếp tại khu công nghiệp, trường học, tòa nhà văn phòng.
- Giai đoạn trong khi bán: Thực hiện thu thập hồ sơ pháp lý và chứng minh thu nhập (sao kê 3 tháng, hợp đồng lao động, tài sản bảo đảm). Thời gian tư vấn chuyên sâu kéo dài 30 đến 45 phút cho mỗi khách hàng. Khóa luận lấy ví dụ chi tiết gói tài khoản thanh toán VPSuper với các điều kiện hạn mức rút tiền ATM tối đa 100 triệu đồng/ngày (20 triệu đồng/lần), chuyển khoản ATM tối đa 300 triệu đồng/ngày (100 triệu đồng/lần); quy định biểu phí linh hoạt theo số dư bình quân tháng (miễn phí nếu duy trì từ 20 triệu đồng trở lên; thu 33.000 đồng/tháng nếu duy trì 10 đến dưới 20 triệu đồng; thu 110.000 đồng/tháng nếu dưới 10 triệu đồng). Phòng thẩm định kiểm tra chặt chẽ năng lực tài chính, địa bàn cư trú và lịch sử tín dụng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
- Giai đoạn sau khi bán: Gọi điện thăm hỏi định kỳ; tặng voucher mua sắm, vé máy bay, tour du lịch, quà tặng bằng vàng hoặc hiện kim cho khách hàng VIP vào các dịp lễ tết; triển khai chương trình mở thẻ VISA Debit số đẹp hoàn tiền lên đến 1,5 triệu đồng/tháng. Đào tạo nhân sự theo 3 giai đoạn (cơ bản, nâng cao, phát triển) bao quát 5 nhóm nội dung chuyên môn (Pháp luật và tuân thủ; Sản phẩm và quy trình; Bán hàng và dịch vụ; Tài chính và quản lý rủi ro; Hiệu quả cá nhân và kỹ năng quản lý).
| Chỉ tiêu theo dõi |
Kết quả ghi nhận tại VPBank (2019 - 2020) |
| Tỷ lệ khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ |
Hơn 85% |
| Số lượng khách hàng mới phát triển năm 2020 |
Hơn 2,1 triệu khách hàng |
| Tốc độ tăng trưởng khách hàng mới so với 2019 |
Tăng hơn 73% |
| Tỷ lệ phản ánh, khiếu nại về chất lượng dịch vụ |
Giảm 32% so với năm 2019 |
| Lợi nhuận trước thuế năm 2020 (Chi nhánh) |
Trên 33 tỷ đồng (đạt 127,5% kế hoạch) |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
22,0% (hợp nhất) / 24,6% (riêng lẻ) |
Bên cạnh kết quả tích cực, chương 2 chỉ ra các hạn chế cụ thể:
- Cơ sở vật chất thiếu đồng bộ: Chi nhánh chưa trang bị hệ thống bấm số tự động; các quầy giao dịch không được đánh số thứ tự rõ ràng dẫn đến việc phải phụ thuộc vào nhân viên bảo vệ để điều phối lượt giao dịch; số lượng trụ ATM trên địa bàn còn ít.
- Tác phong phục vụ: Giao dịch viên còn thiếu tính linh hoạt và chủ động, dẫn đến thời gian chờ đợi tại quầy kéo dài.
- Quản lý hồ sơ: Quy trình lưu trữ hồ sơ thẻ chưa chặt chẽ, dẫn đến hiện tượng thất lạc hồ sơ phát hành thẻ.
- Dịch vụ hậu mãi: Thẻ ngân hàng phát hành chưa được chuyển phát tận nơi cho khách hàng mà yêu cầu người dùng phải đến trực tiếp chi nhánh nhận thẻ.
Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ lực lượng lao động còn trẻ, thiếu kinh nghiệm ứng biến; thời lượng tư vấn mỗi hồ sơ dài gây quá tải cục bộ; việc khai thác khách hàng còn lệ thuộc vào nguồn data truyền thống, thiếu tính cá nhân hóa và tần suất khảo sát ý kiến khách hàng sau giao dịch còn thưa thớt.
Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Đà Nẵng
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Nhóm giải pháp hoàn thiện các yếu tố trụ cột:
- Cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ, chuẩn hóa hệ thống phân luồng giao dịch tự động; đảm bảo an toàn, bảo mật tuyệt đối dữ liệu người dùng; tối giản quy trình thủ tục giấy tờ; phân cấp quy trình xử lý khiếu nại linh hoạt.
- Tổ chức bộ máy và nhân sự: Thành lập Bộ phận Chăm sóc khách hàng độc lập trong cơ cấu tổ chức chi nhánh (không lồng ghép chung với các bộ phận chức năng khác); xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng, tuyển dụng thông qua phỏng vấn đánh giá hành vi ứng xử.
- Quy trình nhân sự chuẩn: Thực hiện quản trị nhân sự bài bản qua 6 bước: Phỏng vấn $\rightarrow$ Thi tuyển $\rightarrow$ Tập sự $\rightarrow$ Học việc $\rightarrow$ Thử việc $\rightarrow$ Nhân viên chính thức; kết hợp cơ chế khen thưởng - kỷ luật công bằng, kịp thời để tạo động lực cho nhân viên nội bộ.
-
Nhóm giải pháp hoàn thiện chất lượng CSKH trước khi bán:
- Chuẩn hóa tác phong và quy định trang phục của giao dịch viên nhằm thể hiện tính chuyên nghiệp.
- Nâng cấp kênh thông tin tương tác hai chiều thông qua cổng thông tin điện tử và Trung tâm hỗ trợ 24/7 để tiếp nhận, phản hồi ý kiến kịp thời.
- Tăng cường hoạt động tiếp thị: bố trí màn hình lớn chiếu TVC giới thiệu sản phẩm và thông tin tài chính tại sảnh chờ chi nhánh; đa dạng hóa chương trình khuyến mãi theo số dư tiền gửi; đẩy mạnh truyền thông nội bộ để khuyến khích cán bộ nhân viên sử dụng sản phẩm của đơn vị.
-
Nhóm giải pháp hoàn thiện chất lượng CSKH sau khi bán:
- Thiết lập các kênh đánh giá sự hài lòng: bổ sung tính năng phản hồi trên website, vận hành hotline di động chuyên trách CSKH, cài đặt hệ thống email gửi tự động sau khi giao dịch hoàn tất.
- Đảm bảo thực hiện chính xác các cam kết về chất lượng sản phẩm, biểu phí và thời hạn xử lý đã thông tin đến khách hàng.
- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu khách hàng theo từng phân đoạn nhỏ để phân công nhân sự phụ trách chăm sóc chuyên biệt.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Dữ liệu thực chứng rõ ràng: Phản ánh bức tranh tài chính và vận hành của VPBank Đà Nẵng giai đoạn 2018 – 2020 với các chỉ số kinh doanh then chốt (Lợi nhuận trước thuế trên 33 tỷ đồng, ROE 22,0% - 24,6%, tỷ lệ quay lại đạt trên 85%, tỷ lệ phàn nàn giảm 32%).
- Đóng góp về mặt giải pháp thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở các đề xuất chung chung mà đi sâu vào các giải pháp mang tính tổ chức như: đề xuất tách biệt Bộ phận CSKH độc lập, chuẩn hóa lộ trình tuyển dụng 6 giai đoạn, thiết lập hệ thống khảo sát tự động qua email/hotline và khắc phục bất cập cụ thể trong khâu phân luồng giao dịch tại quầy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu của đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2020 tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn Đà Nẵng. Thời gian nghiên cứu giới hạn (tháng 09/2021 đến tháng 12/2021) và diễn ra trong giai đoạn dịch COVID-19 diễn biến phức tạp nên chưa triển khai được các mô hình khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp khảo sát định lượng với bảng hỏi chi tiết (sử dụng thang đo Likert, mô hình SERVQUAL hoặc CSAT) để lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân; nghiên cứu sâu hơn về sự chuyển dịch trong hành vi người dùng đối với các dịch vụ ngân hàng số sau đại dịch.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing dịch vụ đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng chăm sóc khách hàng và chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại.
- Chuyên viên quan hệ khách hàng và cấp quản lý tại các chi nhánh tổ chức tín dụng cần tài liệu tham khảo về quy trình phân đoạn khách hàng, thiết kế chính sách biểu phí sản phẩm tài khoản (gói VPSuper) và các biện pháp giảm thiểu xung đột trong giao dịch tại quầy.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân loại khách hàng doanh nghiệp theo tiêu chí doanh thu cụ thể như thế nào?
Khóa luận chia khách hàng doanh nghiệp thành 4 nhóm theo quy mô doanh thu hàng năm: Doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 20 tỷ đồng/năm), Doanh nghiệp nhỏ (từ 20 đến dưới 200 tỷ đồng/năm), Doanh nghiệp vừa (từ 200 đến dưới 1.000 tỷ đồng/năm) và Doanh nghiệp lớn (trên 1.000 tỷ đồng/năm).
2. Các kết quả kinh doanh và chỉ số CSKH tiêu biểu của VPBank được ghi nhận trong văn bản là gì?
Năm 2020, lợi nhuận hợp nhất trước thuế của VPBank Đà Nẵng đạt trên 33 tỷ đồng (tăng 26%, đạt 127,5% kế hoạch), thu nhập hoạt động hơn 141 tỷ đồng, tỷ suất ROE đạt 22,0% (hợp nhất) và 24,6% (ngân hàng riêng lẻ). Tỷ lệ khách hàng quay lại đạt trên 85%, phát triển mới hơn 2,1 triệu khách hàng (tăng 73% so với 2019) và tỷ lệ phàn nàn giảm 32%.
3. Gói sản phẩm tài khoản VPSuper được mô tả với các thông số biểu phí và hạn mức nào?
VPSuper cho phép rút tiền ATM tối đa 100 triệu đồng/ngày (20 triệu đồng/lần) và chuyển khoản ATM tối đa 300 triệu đồng/ngày (100 triệu đồng/lần). Phí duy trì được tính theo số dư bình quân: miễn phí nếu số dư từ 20 triệu đồng/tháng trở lên, thu 33.000 đồng/tháng nếu số dư từ 10 đến dưới 20 triệu đồng, và thu 110.000 đồng/tháng nếu số dư dưới 10 triệu đồng.
4. Những tồn tại cụ thể trong cơ sở vật chất và tiếp xúc khách hàng tại VPBank Đà Nẵng là gì?
Chi nhánh chưa trang bị máy bốc số thứ tự tự động; quầy giao dịch chưa đánh số rõ ràng khiến bảo vệ phải điều phối thủ công; hệ thống ATM trên địa bàn còn ít; xảy ra hiện tượng thất lạc hồ sơ mở thẻ; thẻ phát hành chưa được giao tận nhà mà khách phải trực tiếp đến chi nhánh.
5. Lộ trình tuyển dụng và phát triển nhân sự được tác giả đề xuất gồm những giai đoạn nào?
Quy trình phát triển nguồn nhân lực được đề xuất chuẩn hóa qua 6 giai đoạn nối tiếp: Phỏng vấn $\rightarrow$ Thi tuyển $\rightarrow$ Tập sự $\rightarrow$ Học việc $\rightarrow$ Thử việc $\rightarrow$ Nhân viên chính thức.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Trọng Quý đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác chăm sóc khách hàng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2018 – 2020. Tác giả đã chỉ ra rõ nét các kết quả kinh doanh đạt được, đồng thời thẳng thắn phân tích các tồn tại về cơ sở vật chất quầy giao dịch, quy trình quản lý hồ sơ và tác phong phục vụ. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát cả ba giai đoạn tiếp xúc khách hàng cùng định hướng thành lập bộ phận CSKH độc lập, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị dịch vụ tại các ngân hàng thương mại.